Ebook.VCU www.ebookvcu.com Giỏo trỡnh chuyờn ng nh
Chơng 1: Tổng quan về thơng mại
điện tử và thanh toán điện tử.
1.1 Tổng quan về thơng mại điện tử.
1.1.1 Khái niệm và các loại hình thơng mại điện tử.
3.2.1.1 Khái niệm thơng mại điện tử.
Hiện nay trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về thơng mại điện
tử nhng tựu trung lại có hai quan điểm lớn xin đợc nêu ra dới đây.
Thơng mại điện tử theo nghĩa hẹp.
Theo nghĩa hẹp thơng mại điện tử bao gồm các hoạt động thơng mại đ-
ợc thực hiện thông qua mạng Internet. Các tổ chức nh: Tổ chức Thơng mại thế
giới (WTO), Tổ chức Hợp tác phát triển kinh tế đa ra các khái niệm về thơng
mại điện tử theo hớng này.
Theo WTO thì thơng mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo,
bán hàng và phân phối sản phẩm đợc mua bán và thanh toán trên mạng
Internet, kể cả đợc giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm đợc giao
nhận cũng nh những thông tin số hóa thông qua mạng Internet.
Tổ chức Hợp tác phát triển kinh tế của Liên hợp quốc đa ra khái niệm :
thơng mại điện tử đợc định nghĩa sơ bộ là các giao dịch thơng mại dựa trên
việc truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông nh Internet.
Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu đợc rằng theo nghĩa hẹp th-
ơng mại điện tử chỉ bao gồm những hoạt động thơng mại đợc thực hiện thông
qua mạng Internet mà không tính đến các phơng tiện điện tử khác nh điện
thoại, fax, telex... Thơng mại điện tử là hình thức mua bán mà hàng hóa đợc
bày tại các trang Web trên Internet và đợc thanh toán bằng thẻ tín dụng. Qua
1
Ebook.VCU www.ebookvcu.com Giỏo trỡnh chuyờn ng nh
hình thức mua bán và thanh toán này, thơng mại điện tử đang trở thành một
cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm .
Thơng mại điện tử theo nghĩa rộng.
Đạo luật mẫu về thơng mại điện tử (TMĐT) của ủy ban Liên Hợp quốc
a. Th điện tử
Các đối tác (ngời tiêu thụ, doanh nghiệp, các cơ quan chính phủ) sử
dụng hòm th điện tử để gửi th cho nhau một cách "trực tuyến" thông qua
mạng, gọi là th điện tử (electronic mail, gọi tắt là e-mail). Đây là một thứ
thông tin ở dạng "phi cấu trúc" (unstructured form), nghĩa là thông tin không
phải tuân thủ một cấu trúc đã thoả thuận trớc (khác với "trao đổi dữ liệu điện
tử" sẽ nói dới đây).
b. Thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán tiền thông
qua thông điệp điện tử (electronic message). Sự hình thành và phát triển của
TMĐT đã hớng thanh toán điện tử mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là: trao
đổi dữ liệu điện tử tài chính, tiền mặt Internet, túi tiền điện tử hay két điện tử,
thẻ thông minh, giao dịch ngân hàng số hoá.
c. Trao đổi dữ liệu điện tử
Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange - EDI) là việc
trao đổi các dữ liệu dới dạng "có cấu trúc" (structured form) từ máy tính điện
tử này sang máy tính điện tử khác trong nội bộ công ty, hay giữa các công ty
(hay tổ chức) đã thoả thuận buôn bán với nhau theo cách này một cách tự động
mà không cần có sự can thiệp của con ngời (gọi là dữ liệu có cấu trúc, vì các
bên đối tác phải thoả thuận từ trớc khuôn dạng cấu trúc của các thông tin). Uỷ
3
Ebook.VCU www.ebookvcu.com Giỏo trỡnh chuyờn ng nh
ban Liên hiệp quốc về luật thơng mại quốc tế (UNCITRAL) đã đa ra định
nghĩa pháp lý sau đây: "Trao đổi dữ liệu điện tử" (EDI) là việc chuyển giao
thông tin từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác bằng phơng tiện
điện tử mà sử dụng một tiêu chuẩn đã đợc thoả thuận về cấu trúc thông tin."
Trên bình diện này, nhiều khía cạnh còn phải tiếp tục xử lý, đặc biệt
là buôn bán giữa các nớc có quan điểm, chính sách, và luật pháp thơng mại
khác nhau về căn bản, đòi hỏi phải có từ trớc một dàn xếp pháp lý trên nền
tảng thống nhất quan điểm về tự do hoá thơng mại và tự do hoá việc sử dụng
doanh nghiệp mà nó từng bớc thâm nhập vào tất cả các lĩnh vực xã hội, với
trình độ ngày càng cao hơn, linh hoạt hơn và hiệu quả hơn. Nớc nào áp dụng
các hình thức giao dịch thơng mại điện tử càng nhiều với mức độ càng cao thì
nớc đó càng có lợi thế phát triển và trở thành ngời dẫn đầu trong một nền kinh
tế thế giới số hóa.
Mỗi quốc gia có thể áp dụng một loại hình TMĐT đặc thù, nhng nhìn
chung tuân thủ mô hình tổng quan sau:
5
Ebook.VCU www.ebookvcu.com Giỏo trỡnh chuyờn ng nh
Hình 1.1: Mô hình tổng quan các thành viên tham gia hệ thống thơng
mại
điện tử của một quốc gia.
Theo mô hình này ta thấy rằng khi thực hiện TMĐT thì đối tợng cần
tham gia đầu tiên là nhà nớc, các đơn vị cung ứng cơ sở hạ tầng; Tham gia vào
phần dịch vụ là các tổ chức đảm nhận thanh toán và tạo dịch vụ nh ngân hàng,
tổ chức tài chính-tín dụng, tổ chức thẻ (các loại thẻ...), các công ty bảo hiểm;
Ngời tiêu dùng sau khi đã đợc cấp phần xác thực để tham gia vào hệ
thống này có thể sử dụng tất cả các dịch vụ có sẵn trên đó. Vì ở đây tiền điện
tử đóng vai trò then chốt trong việc thực hiện các giao dịch điện tử bằng cơ sở
hạ tầng nói trên cho nên đảm bảo mọi thành viên trong xã hội đều có quyền
tham gia cùng với giấy cấp phát.
6
Người tham gia Thanh toán
Banks/Financial Institute/
Credit Cards/ Smart Cards
Cơ quan Công chứng Điện tử
cho người tham gia
Cơ quan Cấp phát chứng nhận CA
Mạng mở
Công nghệ mã hoá/
ngoài tiến tới toàn cầu hoá.
3.2.1.2 Mô hình hệ thống TMĐT của một doanh nghiệp
Mô hình tổng quan về hệ thống TMĐT của một doanh nghiệp đợc thể
hiện tại sơ đồ sau:
7
Electronic Ecommerce = World Wide Manufacturing Web
+ Borderless Marketing
Internet
Intranet
Dịch vụ
Thông tin
Trực tuyến
Hệ thống
Thanh toán
Điện tử
Xác nhận
Điện tử
R & D
Thiết kế
Sản phẩm
Mua sắm
Phân phối &
Hậu cần
Kiểm soát
sản xuất
Hỗ trợ
Internet
Intranet
Mã hoá và
Mật mã
chọn đợc các sản phẩm của doanh nghiệp theo ý của mình cùng với dịch vụ
kèm theo nó.
Trên phơng diện đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp với
định hớng chiến lợc làm cho các nhà quản lý tạo cho mình một tầm nhìn tổng
quan hơn. Đồng thời mô hình trên tạo đà cho doanh nghiệp thấy đợc chiều h-
ớng phát triển của mình, nhìn nhận lại quá trình sản xuất để có những sản
phẩm và dịch vụ mới mang tính cạnh tranh hơn đồng thời thuyết phục ngời
tiêu dùng hơn.
3.2.1.3 Mô hình giao dịch thơng mại điện tử B2B và B2C.
Trong TMĐT quan hệ giữa các doanh nghiệp với nhau và giữa doanh
nghiệp với ngời tiêu dùng đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
8
Ebook.VCU www.ebookvcu.com Giỏo trỡnh chuyờn ng nh
EC người tiêu dùng EC giữa các Công ty
D
â
n
t
h
ư
ờ
n
g
-
K
h
u
-
T
r
u
y
ề
n
h
ì
n
h
c
á
p
-
T
h
ô
n
g
t
i
n
Chức năng bỏ thầu
Chọn phương thức
thanh toán
Chỉ định thanh toán
I
n
t
e
r
n
e
t
ẵ
n
Ngành chế tạo
Bán buôn/
Hãng sản xuất
Trungtâm xác nhận
Trung tâm phát hành thẻ tín dụng
Ngân hàng thanh toán
Lưu thông hàng hoá
Hàng hoá
Hàng hoá
Hình 1.3: Mô hình chung về thơng mại điện tử B2B và B2C
Mối quan hệ khăng khít do TMĐT tạo nên qua việc thực hiện mua, bán,
giao dịch đã tạo đà cho việc phát triển những hệ thống thanh toán tự động làm
cho các doanh nghiệp và ngời tiêu dùng gần gũi nhau hơn, ràng buộc trách
nhiệm hơn, đồng thời phát huy mạnh chức năng của các tổ chức tài chính và
ngân hàng trong việc tạo ra các dịch vụ đem lại hiệu quả trong sản xuất của
doanh nghiệp, tăng nhanh chu trình tái sản xuất.
Nh vậy, thơng mại điện tử đã đem lại những lợi ích tiềm tàng không chỉ
đối với các doanh nghiệp mà còn đối với hệ thống ngân hàng, các tổ chức và
ngời tiêu dùng. Khách hàng có thêm thông tin phong phú về thị trờng và đối
tác, giảm chi phí dễ dàng tạo dựng và củng cố mối quan hệ; rút ngắn chu trình
sản xuất, tái - tạo nhiều sản phẩm mới trên quan điểm chiến lợc lâu dài; giúp
và thúc đẩy cho sự phát triển công nghệ thông tin trong giai đoạn chuyển tiếp
9
Ebook.VCU www.ebookvcu.com Giỏo trỡnh chuyờn ng nh
sang kinh tế số hoá, kinh tế tri thức- một xã hội thông tin với một xu thế tất
yếu không thể đảo ngợc.
1.2 Tổng quan về thanh toán điện tử.
1.2.1 Khái niệm.
gọi là hệ thống thanh toán điện tử nội bộ. Thực chất đây là nghiệp vụ chuyển
tiền, thanh toán cho các khách hàng trong cùng hệ thống, chuyển vốn giữa các
chi nhánh trong nội bộ ngân hàng, do đó không làm thay đổi tổng nguồn vốn
của ngân hàng. Việc chuyển và hoàn tất một lệnh thanh toán đợc thực hiện
thông qua mạng máy tính trong nội bộ ngân hàng.
Tùy theo mối quan hệ về cách thức quản lý tài khoản và thông tin khách
hàng tập trung hay phân tán, tùy theo mối quan hệ giữa các chi nhánh, tùy
theo quy mô và mạng lới, tùy theo sự phát triển và ứng dụng công nghệ thông
tin để thiết kế, xây dựng và tổ chức thực hiện từ đó đợc gọi là hệ thống thanh
toán hay hệ thống chuyển tiền.
Thanh toán điện tử là việc chuyển và hoàn tất một lệnh thanh toán thông
qua mạng máy tính giữa các chi nhánh trong nội bộ một ngân hàng hoặc giữa
các ngân hàng, trong đó có các chủ thể tham gia thanh toán.
Nh vậy hệ thống thanh toán điện tử nội bộ thực chất là thanh toán liên
hàng, làm nghiệp vụ chuyển tiền, chuyển vốn giữa các chi nhánh trong nội bộ
ngân hàng, và không thay đổi tổng nguồn vốn của ngân hàng.
3.2.1.2 Hệ thống thanh toán điện tử đa ngân hàng.
Thanh toán điện tử đa ngân hàng là hệ thống thanh toán giữa hai hay
nhiều ngân hàng thơng mại (NHTM) hay chi nhánh NHTM trong và ngoài hệ
11
Ebook.VCU www.ebookvcu.com Giỏo trỡnh chuyờn ng nh
thống, trên cùng địa bàn hoặc khác địa bàn. Hệ thống này đợc thể hiện dới hai
hình thức: thanh toán song biên giữa hai ngân hàng thơng mại và thanh toán
điện tử liên ngân hàng.
a. Thanh toán song biên giữa hai NHTM.
Trong trờng hợp này việc thanh toán diễn ra trực tiếp giữa hai ngân
hàng không có sự can thiệp của ngân hàng trung gian đầu mối. Thông thờng
thanh toán song biên đợc thực hiện dới hai hình thức: thanh toán bằng cách mở
tài khoản tiền gửi với nhau hoặc uỷ nhiệm thu hộ chi hộ.
Thanh toán mở tài khoản tiền gửi với nhau tại các NHTM
ngân hàng thành viên trên thị trờng liên ngân hàng có thể cung ứng vốn lẫn
nhau đảm bảo cơ sở để Ngân hàng Trung ơng thực hiện vai trò ngời cho vay
cuối cùng.
Mỗi hệ thống thanh toán điện tử tổng tức thời đều phải xử lý các yếu tố
cơ bản về cấu trúc luồng tin, cơ chế thanh toán, cơ chế xếp hạng và cấu trúc tài
khoản.
Hệ thống thanh toán xử lý theo lô quyết toán cuối ngày
Đây là hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng theo nguyên tắc
quyết toán cuối phiên sau khi bù trừ lẫn nhau, u điểm của hệ thống này là chi
phí thấp, nhng tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh toán, chiếm dụng vốn lẫn nhau
và hạn chế khả năng kiểm soát của Ngân hàng Nhà nớc trung ơng.
Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
Hệ thống thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng có thể xử lý thanh
toán bù trừ tự động tất cả các khoản thanh toán điện tử phát sinh trong cả nớc
giữa các ngân hàng khác hệ thống với nhau. Việc thanh toán bù trừ bằng
13
Ebook.VCU www.ebookvcu.com Giỏo trỡnh chuyờn ng nh
chứng từ truyền thống đợc thay thế dần bằng chứng từ điện tử hoàn toàn tự
động với các trung tâm xử lý thanh toán bù trừ tự động bằng điện tử đợc xây
dựng tại các tỉnh và thành phố. Cuối cùng đợc quyết toán tại trung tâm thanh
toán quốc gia, nơi mở tài khoản tiền gửi thanh toán của các ngân hàng thơng
mại.
3.2.1.3 Hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc tế qua SWIFT
SWIFT là từ viết tắt của Society for Worldwide Interbank Financial
Telecommunication. Đây là một tổ chức hoạt động theo đạo luật của Bỉ, có trụ
sở tại Brucxen. Tổ chức này hoạt động không vì lợi nhuận, cung cấp cho các
Ngân hàng thành viên một mạng riêng để chuyển giao dữ liệu trên phạm vi
toàn cầu. SWIFT đã sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế (International Standard
Organization ISO) và ngợc lại ISO cũng sử dụng định dạng các bức điện
trong thanh toán liên Ngân hàng phù hợp với chuẩn mực do SWIFT đa ra.