Trường CĐ Du lịch và Thương mại
MỤC LỤC
GVHD: Th.s Trịnh Phú Bình SV: Mai Thị Dung – KT8B
11
Trường CĐ Du lịch và Thương mại
1. Lý do chọn đề tài.
1.1. Lý do khách quan.
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh
nghiệp nào cũng cần có ba yếu tố đó là con người lao động, tư liệu lao động và
đối tượng để thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị của chủ sở hữu. Tư liệu lao
động trong doanh nghiệp chính là những phương tiện vật chất mà con người lao
động sử dụng để tác động vào đối tượng lao động. Nó là một trong ba yếu tố cơ
bản của quá trình sản xuất mà trong đó tài sản cố định (TSCĐ) là một trong
những nhân tố hết sức quan trọng tham gia trực tiếp, quyết định sự sống còn của
doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tài sản cố định nếu được sử dụng đúng mục đích, phát huy được năng suất,
làm việc kết hợp với công tác quản lý sử dụng TSCĐ như đầu tư, bảo quản, sửa
chữa, kiểm kê, đánh giá được tiến hành một cách thường xuyên, có hiệu quả thì
sẽ giúp phần tiết kiệm được tư liệu sản xuất, nâng cao chất lượng và số lượng
sản phẩm sản xuất, như vậy doanh nghiệp sẽ thực hiện được nhiều mục tiêu tối
đa hóa lợi nhuận của mình.
Nói tóm lại, vấn đề sử dụng đầy đủ, hợp lý công suất của TSCĐ sẽ giúp sản
xuất phát triển, thu hồi đầu tư nhanh để tái sản xuất, trang thiết bị thêm và đổi
mới không ngừng TSCĐ, là những mục tiêu quan trọng khi đưa TSCĐ vào sử
dụng.
Trong thực tế, hiện nay ở Việt Nam, trong các doanh nghiệp mặc dù đã
nhận thức được tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng
đa số các doanh nghiệp vẫn chưa có những kế hoạch biện pháp quản lý, sử dụng
đầy đủ, đồng bộ và chủ động cho nên TSCĐ vẫn còn sử dụng một cách lãng phí
chưa phát huy được hết hiệu quả kinh tế. Nhất là trong nền kinh tế thị trường
hiện nay khi khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì TSCĐ
phần mềm kế toán máy.
Đưa ra biện pháp tăng cường và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của
công ty trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán máy.
Ứng dụng lý thuyết với thực tiễn để nhằm phục vụ công việc sau này.
3. Phạm vi nghiên cứu.
GVHD: Th.s Trịnh Phú Bình SV: Mai Thị Dung – KT8B
33
Trường CĐ Du lịch và Thương mại
Bộ phận kế toán trong công ty TNHH Một thành viên Kim khí Chiến
Hoài
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty
trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán, làm rõ vấn đề đã nêu ra, đưa ra biện
pháp sử dụng TSCĐ trong công ty TNHH Một thành viên Kim khí Chiến Hoài.
Thời gian nghiên cứu từ tháng 4/2014 đến tháng 7/2014
Số liệu minh họa chủ yếu là số liệu trong tháng 5/2014
4. Ý nghĩa của nghiên cứu.
Có 2 ý nghĩa:
- Đối với bản thân:
Với vốn kiến thức đã học được tiếp cận thực tế quá trình hạch toán kế
toán TSCĐ tại công ty, nhìn nhận công việc hạch toán cụ thể cũng như thực
hiện các quy định về TSCĐ ở các doanh nghiệp hiện nay. Từ đó củng cố thêm
kiến thức đã được học, đánh giá khách quan về thực trạng kế toán TSCĐ tại
công ty thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài làm cơ sở hoàn thiện công tác sau
này.
- Đối với đơn vị thực tập tốt nghiệp:
Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tài sản
cố định và hoàn thiện việc ứng dụng phần mềm máy vi tính của công ty. Phát
huy những điểm mạnh đã đạt được và tìm ra nguyên nhân để khắc phục những
thiếu sót tồn tại để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.
5. Phương pháp nghiên cứu.
thể nâng cao kiến thức và nghiệp vụ sau này.
GVHD: Th.s Trịnh Phú Bình SV: Mai Thị Dung – KT8B
55
Trường CĐ Du lịch và Thương mại
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG
ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN.
1.1. Những định nghĩa, khái niệm cơ bản.
1.1.1. Khái niệm, tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định.
Khái niệm:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh sức lao động
và đối tượng lao động, các doanh nghiệp còn cần phải có tư liệu lao động. Trong
đó bộ phận tư liệu có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài trong quá trình sản
xuất kinh doanh gọi là TSCĐ
Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ
yếu và các tài sản khác có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, khi tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng
giá trị của tài sản cố định đã bị giảm dần và được chuyển vào giá trị sản phẩm
dưới hình thức khấu hao.
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03, 04, một nguồn lực của doanh
nghiệp được coi là TSCĐ khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện sau:
- Nguyên giá được xác định một cách đáng tin cậy;
- Thời gian sử dụng tương đối dài (ước tính từ 1 năm trở lên);
- Giá trị tương đối lớn (từ 30 triệu đồng trở lên);
- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản.
1.1.2. Bản chất tài sản cố định.
Trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh, TSCĐ có những đặc điểm
nổi bật sau:
- Về hình thái vật chất: Tài sản cố định tham gia nhiều chu kỳ sản xuất
. Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;
. Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để
hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
GVHD: Th.s Trịnh Phú Bình SV: Mai Thị Dung – KT8B
77
Trường CĐ Du lịch và Thương mại
. Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn
triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;
. Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị sử dụng theo
quy định.
Riêng đối với các chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân
viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho
giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, lợi thế thương mại không
phải là tài sản cố định vô hình nên được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh
trong thời gian tối đa không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt
động.
+ Tài sản cố định thuê tài chính: Là tài sản cố định mà doanh nghiệp đi
thuê dài hạn và được bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn
liền với quyền sở hữu tài sản.
Theo chế độ hiện hành, tài sản cố định thuê tài chính chỉ bao gồm những
tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết
thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại hoặc tiếp tục thuê theo
các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng. Tổng số tiền thuê theo quy định tại
hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại
thời điểm ký hợp đồng. Những hợp đồng nếu không thỏa mãn các quy định trên
được coi là tài sản cố định thuê hoạt động.
- Phân loại theo quyền sở hữu của tài sản, tài sản cố định được chia
thành:
+ Tài sản cố định tự có: Là những tài sản cố định được xây dựng, mua sắm
hoặc chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp hoặc vốn vay.
+ Tài sản cố định mua sắm: Nguyên giá bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn
+ Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua – sản phẩm tạo ra trong quá trình
chạy thử.
+ Tài sản cố định cho bộ phận xây dựng cơ bản tự làm bàn giao: Nguyên
giá là giá thành thực tế của công trình xây dựng cùng các khoản chi phí có liên
quan.
GVHD: Th.s Trịnh Phú Bình SV: Mai Thị Dung – KT8B
99
Trường CĐ Du lịch và Thương mại
+ Tài sản cố định nhận vốn góp liên doanh, liên kết : Nguyên giá là giá
trị
do hội đồng liên doanh đánh giá cùng các chi phí hợp lý có liên quan.
+ Tài sản được cấp, phát, điều chuyển: Nguyên giá là giá trị ghi sổ còn lại
của đơn vị cấp phát trên cùng các chi phí có liên quan.
+ Tài sản được biếu tặng, viện trợ: Nguyên giá được tính theo giá trị thị
trường tại thời điểm tiếp nhận.
1.1.4. Khái niệm và phương pháp tính khấu hao tài sản cố định.
1.1.4.1. Khái niệm.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 thì:
Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ
thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời
gian sử dụng của tài sản cố định.
Số khấu hao từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào nguyên giá của tài sản khác như tài sản cố
định hữu hình dùng cho các hoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận
chi phí cấu thành nên tài sản cố định vô hình, hoặc chi phí khấu hao tài sản hữu
hình dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác. Ở đây,
Giá trị phải khấu hao = Nguyên giá TSCĐ – Giá trị TSCĐ có thể thu hồi được
Như vậy khấu hao tài sản cố định là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá trị
tài sản cố định đã hao mòn. Khác với hao mòn là hiện tượng khách quan làm giá
nghiệp xác định lại mức khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá trị
còn lại trên sổ kế toán chia cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử
dụng còn lại.
Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ được
xác định:
Mức khấu hao
năm cuối
=
Nguyên giá
TSCĐ
-
Số khấu hao lũy kế được
thực hiện của TSCĐ
Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện theo nguyên tắc
tròn tháng. Vì số khấu hao tháng này chỉ khác tháng trước trong trường hợp có
biến động tăng giảm TSCĐ. Bởi vậy, để giảm bớt công việc tính toán hàng tháng
người ta chỉ tính khấu hao tăng thêm hoặc giảm bớt trong tháng, căn cứ vào số
GVHD: Th.s Trịnh Phú Bình SV: Mai Thị Dung – KT8B
1111
Trường CĐ Du lịch và Thương mại
khấu hao đã trích tháng trước để xác định số khấu hao phải trích tháng này theo
công thức sau:
Số khấu hao
phải trích trong
tháng
=
Số khấu hao đã
trích tháng trước
+
Số khấu hao
bình quân
tháng của
tài sản
giảm
×
Số phải trích khấu hao thực tế
trong tháng của tài sản giảm
Số ngày thực tế của tháng
1.2. Lý luận cơ bản về kế toán tài sản cố định và kế toán khấu hao tài sản
cố định trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán.
1.2.1. Tổng quan về phần mềm kế toán máy.
* Khái niệm phần mềm kế toán:
Phần mềm kế toán: Là hệ thống các chương trình máy tính dùng để tự
động xử lý các thông tin kế toán trên máy vi tính, bắt đầu từ khâu lập chứng từ
gốc, phân loại chứng từ, ghi chép sổ sách, xử lý thông tin trên các chứng từ, sổ
GVHD: Th.s Trịnh Phú Bình SV: Mai Thị Dung – KT8B
1212
Trường CĐ Du lịch và Thương mại
sách theo quy định của chế độ kế toán đến khâu in ra sổ kế toán và báo cáo tài
chính và các báo cáo thống kê phân tích tài chính khác.Tóm lại:
• Phần mềm kế toán đơn thuần là một công cụ ghi chép, lưu trữ, tính toán,
tổng hợp trên cơ sở các dữ liệu đầu vào là các chứng từ gốc.
• Quá trình xử lý phải tuân thủ các chuẩn mực kế toán và chế độ ban hành.
• Độ chính xác của đầu ra báo cáo phụ thuộc vào yếu tố con người như kế
toán thủ công.
* Mô hình hoạt động của phần mềm kế toán:
Dữ liệu đầu vào Xử lý Báo cáo đầu vào
Cơ sở dữ
liệu
Thông thường hoạt động của một phần mềm kế toán được chia làm 3 công
tiết liên quan, đồng thời ghi các bút toán hạch toán lên sổ cái và tính toán, lưu
giữ kết quả cân đối của từng tài khoản.
- Công đoạn 3: Kết xuất dữ liệu đầu ra
• Căn cứ trên kết quả xử lý dữ liệu kế toán trong công đoạn 2, phần mềm
tự động kết xuất báo cáo tài chính, báo cáo thuế, sổ chi tiết, báo cáo thống kê,
phân tích, Từ đó, người sử dụng có thể xem, lưu trữ, in ấn hoặc xuất khẩu dữ
liệu,… để phục vụ cho các mục đích phân tích, thống kê, quản trị hoặc kết nối
với các hệ thống phần mềm khác.
• Tùy theo nhu cầu của người sử dụng thực tế cũng như khả năng của từng
phần mềm kế toán, người sử dụng có thể thêm, bớt hoặc chỉnh sửa các báo cáo
nhằm đáp ứng được yêu cầu quản trị của đơn vị.
Tóm lại, mô hình hoạt động trên cho thấy các chứng từ mặc dù có thể được
nhập vào hệ thống nhưng có được đưa vào hạch toán hay không hoàn toàn là do
con người quyết định. Điều này dường như đã mô phỏng lại được khá sát với
quy trình ghi chép của kế toán thủ công.
1.2.2. Vai trò của phần mềm kế toán trong kế toán tài sản cố định và
khấu hao tài sản cố định.
- Theo dõi tài sản cố định về nguyên giá, giá trị khấu hao, giá trị còn lại,
nguồn vốn, bộ phận sử dụng, mục đích sử dụng, nước sản xuất, ngày đưa vào sử
dụng,
- Theo dõi tăng giảm và lý do tăng giảm tài sản cố định.
GVHD: Th.s Trịnh Phú Bình SV: Mai Thị Dung – KT8B
1515
Trường CĐ Du lịch và Thương mại
- Tính khấu hao và lên bảng phân bổ khấu hao.
1.2.3. Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định
trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán.
- Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình
tăng, giảm TSCĐ của toàn doanh nghiệp cũng như ở trong bộ phận trên các mặt
số lượng, chất lượng, cơ cấu, giá trị đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc bảo quản,
- Mã TSCĐ: Đặt tên cho mã tài sản, ví dụ có thể đặt mã phát sinh theo thứ
tự thời gian: TS001,TS002;
- Tên tài sản: Ví dụ: Máy móc, nhà xưởng
- Tên 2: Tên tiếng anh hoặc tên khác.
- Đơn vị tính: Chiếc, bộ…
- Nhóm tài sản 1, 2, 3: Nhấn Enter chọn nhóm, tài sản thuộc nhóm nào thì
chọn nhóm đó (Tên nhóm đã đặt ở danh mục phân nhóm TSCĐ);
- Nước sản, năm sản xuất: Thông tin này dùng để quản lý thêm;
- Lý do tăng giảm: Nhấn Enter để chọn lý do tăng giảm đã khai ở danh
mục tăng giảm tài sản;
- Bộ phận sử dụng: Nhấn Enter để chọn mã bộ phận sử dụng đã khai báo
trong danh mục bộ phận sử dụng.
- Tài khoản TSCĐ: Khai báo tài khoản TSCĐ ( 2111, 2112, 2113…)
- Tài sản khấu hao: Khai báo tài khoản khấu hao TSCĐ (2141,2143…)
- Tài khoản chi phí: Là tài khoản khai báo khi kết chuyển chi phí khấu hao
(6424, 6414,6274…)
- Ngày tăng tài sản: Là ngày nhập tài sản về dùng;
- Ngày ghi nhận giá trị còn lại: Là ngày bắt đầu sử dụng tài sản;
- Ngày bắt đầu khấu hao: Có thể là ngày bắt đầu sử dụng tài sản hoặc
ngày tăng, ngày bắt đầu khấu hao không nhỏ hơn ngày tăng TSCĐ;
- Tính khấu hao: Có tính hay không (đối với các TSCĐ không tham gia
vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì không tính khấu hao);
- Số tháng khấu hao: Khai báo số tháng khấu hao của TSCĐ, ví dụ: Tài
sản khấu hao 4 năm thì khai báo 48 tháng;
GVHD: Th.s Trịnh Phú Bình SV: Mai Thị Dung – KT8B
1717
Trường CĐ Du lịch và Thương mại
- Tỷ lệ khấu hao: Không phải khai báo, khai báo tháng khấu hao thì
chương trình tự tính tỷ lệ khấu hao;
- Nguyên giá: Khai báo nguyên giá tài sản;
Cần khai báo chính xác bộ phận sử dụng và tài khoản chi phí vì có liên
quan đến bút toán tự phân bổ.
1.3.4. Nhập số dư đầu kỳ, đầu năm của từng tài sản.
Khi mới bắt đầu sử dụng chương trình ta nhập số dư đầu năm của các tài
khoản. Đối với các năm tiếp theo ta chỉ việc thực hiện việc chuyển số dư cuối
năm trước sang đầu năm mới sau khi đã khóa sổ kế toán cuối năm trước.
Đường dẫn: Tổng hợp\Nhập số dư đầu năm các tài khoản.
Tùy theo vào tài sản có của mỗi công ty người sử dụng nhập từng loại tài
sản đầu kỳ khác nhau, chú ý là khi nhập ta phải nhập tài khoản chi tiết với từng
tài sản có tại doanh nghiệp để khi phân bổ khấu hao theo từng thời điểm một
cách chính xác. Nhấn F3 để nhập số dư tài sản sau đó nhấn vào “nhận” phần
mềm kế toán sẽ tự lưu và tính khấu hao từng tháng.
1.3.5. Tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định.
Sau khi khai báo xong đầu kỳ, trong kì đối với những tài sản tăng hoặc
giảm thì mỗi tháng ta phải tính một lần và chương trình sẽ lưu giá trị này trong
tệp số liệu. Vào phân hệ tài sản công cụ dụng cụ/tính khấu hao và tháng tính
khấu hao.Sau đó ta phải tiến hành phân bổ khấu hao cho các bộ phận sử dụng.
Khi thực hiện tính khấu hao TSCĐ chương trình mới đưa ra số khấu hao
TSCĐ của tháng đó nhưng chưa đưa khoản khấu hao đó vào chi phí. Để bút
toán ghi nợ các tài khoản chi phí khấu hao tương ứng với tài khoản có 214, thực
hiện phân bổ khấu hao.Sau khi thực hiện thao tác sẽ hiện lên bảng phân bổ.
Trong bảng phân bổ dùng phím cách để đánh dấu và sau đó nhấn F4 để phân bổ
cho các đối tượng sử dụng.
1.3.6. Điều chỉnh tài sản và khấu hao tài sản cố định.
Trong các doanh nghiệp ngoài việc tăng tài sản như mua sắm, mua mới
thì tài sản cũng có thể giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau như giảm do
nhượng bán, giảm do thanh lý tài sản…bởi vậy giá trị khấu hao của tài sẽ bị điều
chỉnh. Với nghiệp vụ tài sản nhượng bán ngoài những bút toán xử lý liên quan
GVHD: Th.s Trịnh Phú Bình SV: Mai Thị Dung – KT8B
1919
Thẻ tài sản cố định;
Bảng tính khấu hao TSCĐ;
Báo cáo chi tiết TSCĐ;
Báo cáo kiểm kê TSCĐ;
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ;
Báo cáo tăng giảm TSCĐ.
GVHD: Th.s Trịnh Phú Bình SV: Mai Thị Dung – KT8B
2121
Trường CĐ Du lịch và Thương mại
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ
KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG ĐIỀU KIỆN
ÁP DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN.
2.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác
kế toán tại công ty TNHH Một thành viên Kim khí Chiến Hoài
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty TNHH Một thành viên Kim khí Chiến Hoài
Địa chỉ: 245B – Phố Lê Thanh Nghị - Lê Thanh Nghị - Tp Hải Dương
Điện thoại: 03203859511
Fax: 03203859511
Tài khoản số: 102010001906523 tại ngân hàng Viettinbank
Mã số thuế: 0801044802
Chứng nhận ĐKKD số 0801044802 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải
Dương cấp đăng ký ngày 06/12/2013
• Ngành nghề kinh doanh:
+ Tôn mạ màu, mạ kẽm;
+ Nhôm tấm, nhôm hộp, inox tấm, hộp;
+ Xà gồ,ống hộp, tấm nhựa các loại, thép hình và các loại lưới sắt;
+ Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
trong các cửa hàng chuyên doanh;
+ Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa, mua bán thương mại;
xe
Phòng
bảo vệ
2323
Trường CĐ Du lịch và Thương mại
• Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:
Mỗi phòng có chức năng nhiệm vụ riêng phù hợp với nhiệm vụ tổ chức
kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thế như sau:
Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm chỉ huy
toàn bộ hoạt động của công ty, là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng
ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về việc thực hiện
các quyền và nghĩa vụ của mình, tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng
thành viên. Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của
công ty, tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công
ty.
Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
các chức năng quản lý trong công ty, ký kết hợp đồng nhân danh công ty, Kiến
nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức công ty. Báo cáo quyết toán tài chính hàng
năm lên hội đồng thành viên, kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận và xử lý
các khoản lỗ trong kinh doanh, tuyển dụng lao động.
- Phó Giám Đốc Tài Chính: Được giám đốc giao nhiệm vụ phụ trách các
kĩ thuật, quản lý tài chính như nghiên cứu, phân tích và xử lý các mối quan hệ
tài chính trong doanh nghiệp; xây dựng các kế hoạch tài chính; khai thác và sử
dụng có hiệu quả các nguồn vốn, cảnh báo các nguy cơ đối với doanh nghiệp
thông qua phân tích tài chính và đưa ra những dự báo đáng tin cậy trong tương
lai.
- Phòng Kế Toán: Thực hiện các công tác kế toán thống kê tài chính của
công ty. Kế toán trưởng là người trực tiếp giúp Giám đốc công ty chỉ đạo, tổ
chức thực hiện công tác kế toán, thống kê tài chính của công ty.
+ Hạch toán kế toán thanh toán cho các đối tượng;
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013
Tăng
giảm
2012 so
với 2013
Quý I năm
2014
1.Doanh thu BH
và cung cấp DV
27.133.000.000 40.630.000.000 49.74% 7.389.000.000
GVHD: Th.s Trịnh Phú Bình SV: Mai Thị Dung – KT8B
2525