Bài Nói chuyện chuyên đề:
Bài Nói chuyện chuyên đề:
TÌNH HÌNH MẮC BỆNH ĐÁI THÁO
TÌNH HÌNH MẮC BỆNH ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG HẬU QUẢ, GÁNH NẶNG ĐỐI
ĐƯỜNG HẬU QUẢ, GÁNH NẶNG ĐỐI
VỚI KINH TẾ XÃ HỘI
VỚI KINH TẾ XÃ HỘI
.
.1. Định nghĩa
1. Định nghĩa
ĐTĐ là tình trạng bệnh lý do rối loạn chuyển hoá carbohydrat gây
ĐTĐ là tình trạng bệnh lý do rối loạn chuyển hoá carbohydrat gây
tăng glucose máu mạn tính, nguyên nhân do khiếm khuyết trong việc sản
tăng glucose máu mạn tính, nguyên nhân do khiếm khuyết trong việc sản
xuất và/hoặc hoạt động của phân tử insulin. Tăng glucose máu mạn tính
xuất và/hoặc hoạt động của phân tử insulin. Tăng glucose máu mạn tính
gây nên tổn thượng mạn tính mạch máu. Tổn thương mạn tính trong ĐTĐ
gây nên tổn thượng mạn tính mạch máu. Tổn thương mạn tính trong ĐTĐ
chia ra 2 loại là tổn thương mạch máu lớn và tổn thương mạch máu nhỏ.
chia ra 2 loại là tổn thương mạch máu lớn và tổn thương mạch máu nhỏ.
1.1. Tổn thương mạch máu lớn
1.1. Tổn thương mạch máu lớn
- Bệnh mạch não:
chi và tàn phế hàng đầu ở Mỹ.1.2. Tổn thương mạch máu nhỏ
1.2. Tổn thương mạch máu nhỏ
- Bệnh võng mạc do ĐTĐ:
- Bệnh võng mạc do ĐTĐ:
Bệnh lý võng mạc do ĐTĐ có nhiều
Bệnh lý võng mạc do ĐTĐ có nhiều
mức độ: tổn thương không tăng sinh, tiền tăng sinh, tăng sinh, xuất huyết
mức độ: tổn thương không tăng sinh, tiền tăng sinh, tăng sinh, xuất huyết
xuất tiết võng mạc, cùng với tăng nguy cơ đục thể tinh thể, gây mù loà.
xuất tiết võng mạc, cùng với tăng nguy cơ đục thể tinh thể, gây mù loà.
Bệnh lý võng mạc do ĐTĐ chiếm 21-36% bệnh nhân ĐTĐ typ 2 và nguy cơ
Bệnh lý võng mạc do ĐTĐ chiếm 21-36% bệnh nhân ĐTĐ typ 2 và nguy cơ
gây ảnh hưởng đến thị lực là 6-13% (theo IDF 2005).
gây ảnh hưởng đến thị lực là 6-13% (theo IDF 2005).
- Bệnh lý thận ĐTĐ:
- Bệnh lý thận ĐTĐ:
Tổn thương xơ hoá cuộn mao mạch cầu thận
Tổn thương xơ hoá cuộn mao mạch cầu thận
gây nên bệnh lý thận ĐTĐ, sớm nhất là xuất hiện microalbumin (bắt đầu có
gây nên bệnh lý thận ĐTĐ, sớm nhất là xuất hiện microalbumin (bắt đầu có
bệnh thận), sau đó xuất hiện macroalbumin (có bệnh thận thực sự). Nếu
bệnh thận), sau đó xuất hiện macroalbumin (có bệnh thận thực sự). Nếu
không được điều trị, dần sẽ diến biến đến suy thận ở các mức độ. Bệnh lý
không được điều trị, dần sẽ diến biến đến suy thận ở các mức độ. Bệnh lý
thận chiếm khoảng 20-30% bệnh nhân ĐTĐ (theo IDF 2005).
thận chiếm khoảng 20-30% bệnh nhân ĐTĐ (theo IDF 2005).
- Bệnh lý thần kinh ngoại vi:
glucose máu cao hơn bình thường nhưng chưa thực sự bị ĐTĐ.
Thay đổi thuật ngữ; Sử dụng thuật ngữ ĐTĐ typ 1 thay cho thuật ngữ ĐTĐ
Thay đổi thuật ngữ; Sử dụng thuật ngữ ĐTĐ typ 1 thay cho thuật ngữ ĐTĐ
phụ thuộc vào insulin và thuật ngữ ĐTĐ typ 2 thay cho thuật ngữ ĐTĐ
phụ thuộc vào insulin và thuật ngữ ĐTĐ typ 2 thay cho thuật ngữ ĐTĐ
không phụ thuộc vào insulin.
không phụ thuộc vào insulin.
Thuật ngữ ĐTĐ typ 1 chỉ thể bệnh xuất hiện do tế bào Beta tụy bị
Thuật ngữ ĐTĐ typ 1 chỉ thể bệnh xuất hiện do tế bào Beta tụy bị
phá hủy theo cơ chế tự miễn dịch (85-90% biểu hiện bằng sự xuất hiện
phá hủy theo cơ chế tự miễn dịch (85-90% biểu hiện bằng sự xuất hiện
các tự kháng thể như ICA, GAD ). 10-15% trường hợp ĐTĐ typ 1 không
các tự kháng thể như ICA, GAD ). 10-15% trường hợp ĐTĐ typ 1 không
phải do cơ chế tự miễn (vô căn).
phải do cơ chế tự miễn (vô căn).
Các nguyên nhân khác không phải là nguyên nhân tự miễn gây
Các nguyên nhân khác không phải là nguyên nhân tự miễn gây
phá hủy tế bào Beta như chứng xơ hóa tụy, viêm tụy, sỏi tụy, v.v không
phá hủy tế bào Beta như chứng xơ hóa tụy, viêm tụy, sỏi tụy, v.v không
được xếp vào thể bệnh này.
được xếp vào thể bệnh này.ĐTĐ typ 2 là thể chiếm hầu hết (90-95%) bệnh nhân mắc ĐTĐ
ĐTĐ typ 2 là thể chiếm hầu hết (90-95%) bệnh nhân mắc ĐTĐ
do cơ chế đề kháng và/hoặc suy giảm bài tiết insulin.
do cơ chế đề kháng và/hoặc suy giảm bài tiết insulin.
Thuật ngữ phụ thuộc hay không phụ thuộc được dùng cho tất
Thuật ngữ phụ thuộc hay không phụ thuộc được dùng cho tất
cả các loại bệnh ĐTĐ có nhu cầu cần insulin hay không để duy trì
Diabetes in Adult ).
.
.Giai đoạn tiền ĐTĐ diễn biến có thể vài tháng đến hàng năm
Giai đoạn tiền ĐTĐ diễn biến có thể vài tháng đến hàng năm
trước khi xuất hiện ĐTĐ lâm sàng, giai đoạn này có thể phát hiện được
trước khi xuất hiện ĐTĐ lâm sàng, giai đoạn này có thể phát hiện được
các yêú tố miễn dịch chống lại tế bào Beta.
các yêú tố miễn dịch chống lại tế bào Beta.
Bên cạnh các yêú tố miễn dịch, nguy cơ mắc ĐTĐ type 1 có thể
Bên cạnh các yêú tố miễn dịch, nguy cơ mắc ĐTĐ type 1 có thể
được xác định bởi yếu tố gene.
được xác định bởi yếu tố gene.
Có bằng chứng rối loạn về gene: người ta thấy anh em sinh đôi
Có bằng chứng rối loạn về gene: người ta thấy anh em sinh đôi
cùng trứng, nếu 1 người mắc ĐTĐ type 1 thì người kia có nguy cơ mắc
cùng trứng, nếu 1 người mắc ĐTĐ type 1 thì người kia có nguy cơ mắc
ĐTĐ type 1 cao gấp 15 lần so với cộng đồng dân cư nói chung.
ĐTĐ type 1 cao gấp 15 lần so với cộng đồng dân cư nói chung.
Con bà mẹ mắc ĐTĐ type 1 có nguy cơ mắc ĐTĐ thấp hơn
Con bà mẹ mắc ĐTĐ type 1 có nguy cơ mắc ĐTĐ thấp hơn
(khoảng 3%) con của người bố mắc ĐTĐ type 1, hiện chưa rõ lý do.
(khoảng 3%) con của người bố mắc ĐTĐ type 1, hiện chưa rõ lý do.
Anh em sinh đôi cùng trứng có nguy cơ mắc ĐTĐ type 1 nhiều
Anh em sinh đôi cùng trứng có nguy cơ mắc ĐTĐ type 1 nhiều
hơn anh em sinh đôi khác trứng. Vì tỷ lệ cùng mắc bệnh ở anh em sinh
hơn anh em sinh đôi khác trứng. Vì tỷ lệ cùng mắc bệnh ở anh em sinh
đôi cùng trứng không quá 50%, nên người ta cho rằng các yếu tố về
các triệu chứng lâm sàng như ăn nhiều, sút cân nhiều, đái nhiều vv
xuất hiện rầm rộ, cấp tính và trong thời gian ngắn (thường chỉ vài tuần).
xuất hiện rầm rộ, cấp tính và trong thời gian ngắn (thường chỉ vài tuần).
Bệnh nhận ĐTĐ typ 1 có xu hướng nhiễm toan cetone, do tích tụ cetone
Bệnh nhận ĐTĐ typ 1 có xu hướng nhiễm toan cetone, do tích tụ cetone
trong máu dẫn đến thiếu oxy, đau bụng, nôn, nặng hơn dẫn đến hôn
trong máu dẫn đến thiếu oxy, đau bụng, nôn, nặng hơn dẫn đến hôn
mê. Đây là điểm quan trọng trong bệnh sinh và diễn biến ở bệnh nhân
mê. Đây là điểm quan trọng trong bệnh sinh và diễn biến ở bệnh nhân
ĐTĐ type 1.
ĐTĐ type 1.2.2. ĐTĐ type 2
2.2. ĐTĐ type 2
Là thể thường gặp nhất, chiếm 90 – 95% các trường hợp mắc
Là thể thường gặp nhất, chiếm 90 – 95% các trường hợp mắc
ĐTĐ. Khác với ĐTĐ type 1, tuyến tụy nội tiết ở bệnh nhân ĐTĐ type 2
ĐTĐ. Khác với ĐTĐ type 1, tuyến tụy nội tiết ở bệnh nhân ĐTĐ type 2
vẫn sản xuất ra insulin, thậm trí nồng độ insulin ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2
vẫn sản xuất ra insulin, thậm trí nồng độ insulin ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2
lại cao hơn người bình thường, do tuyến tụy nội tiết ở những bệnh nhân
lại cao hơn người bình thường, do tuyến tụy nội tiết ở những bệnh nhân
này phải tăng hoạt động để đáp ứng với nồng độ đường máu cao do cơ
này phải tăng hoạt động để đáp ứng với nồng độ đường máu cao do cơ
thể bị tăng đề kháng với hiệu quả hoạt động của insulin
thể bị tăng đề kháng với hiệu quả hoạt động của insulin
Những hiểu biết ngày nay về bệnh cho thấy ĐTĐ type 2 sẽ không xuất
Những hiểu biết ngày nay về bệnh cho thấy ĐTĐ type 2 sẽ không xuất
hiện nếu không có tổn thương tế bào Beta.
Giai đoạn sớm: tụy tăng sản xuất insulin để bù đắp cho sự hoạt
động kém hiệu quả, nồng độ insulin tăng trong máu (giai đoạn cường tiết
động kém hiệu quả, nồng độ insulin tăng trong máu (giai đoạn cường tiết
insulin). Giai đoạn sau, tế bào Beta làm việc lâu ngày dẫn đến quá tải,
insulin). Giai đoạn sau, tế bào Beta làm việc lâu ngày dẫn đến quá tải,
lượng insulin sản xuất ra sẽ giảm xuống giảm hoạt động chức năng.
lượng insulin sản xuất ra sẽ giảm xuống giảm hoạt động chức năng.Một số nghiên cứu chứng minh rằng suy dinh dưỡng bào thai có
Một số nghiên cứu chứng minh rằng suy dinh dưỡng bào thai có
thể làm giảm quá trình hình thành tế bào Beta, gây nên ĐTĐ sau này.
thể làm giảm quá trình hình thành tế bào Beta, gây nên ĐTĐ sau này.
Suy dinh dưỡng bào thai được nhấn mạnh bởi cân nặng lúc đẻ thấp,
Suy dinh dưỡng bào thai được nhấn mạnh bởi cân nặng lúc đẻ thấp,
phát triển nhanh trong giai đoạn tiếp theo khi được nuôi dưỡng bởi chế
phát triển nhanh trong giai đoạn tiếp theo khi được nuôi dưỡng bởi chế
độ ăn đủ dinh dưỡng trong vòng 12 tháng đầu sau đẻ.
độ ăn đủ dinh dưỡng trong vòng 12 tháng đầu sau đẻ.
Con người có một gene tiết kiệm để điều tiết trong giai đoạn bị
Con người có một gene tiết kiệm để điều tiết trong giai đoạn bị
đói ăn (thiếu dinh dưỡng), bình thường hệ thống gene này không hoạt
đói ăn (thiếu dinh dưỡng), bình thường hệ thống gene này không hoạt
động. Khi cơ thể ở trạng thái đói kéo dài (suy dinh dưỡng), hệ thống
động. Khi cơ thể ở trạng thái đói kéo dài (suy dinh dưỡng), hệ thống
gene này bị kích thích, giúp cơ thể tiết kiệm năng lượng. Khi chế độ ăn
gene này bị kích thích, giúp cơ thể tiết kiệm năng lượng. Khi chế độ ăn
đầy đủ (hoặc dư thừa), cuộc sống tĩnh tại và chế độ ăn giàu năng lượng,
đầy đủ (hoặc dư thừa), cuộc sống tĩnh tại và chế độ ăn giàu năng lượng,
các gene này vẫn hoạt động, gây tích luỹ quá nhiều mỡ dẫn đến béo phì,
Vì thế ĐTĐ type 2 là tình trạng bệnh lý diễn biến có tình trạng thiếu
insulin tăng dần theo thời gian mắc bệnh. Khoảng 50% bệnh nhân
insulin tăng dần theo thời gian mắc bệnh. Khoảng 50% bệnh nhân
ĐTĐ type 2 phải sử dụng insulin phối hợp với các thuốc viên hạ đường
ĐTĐ type 2 phải sử dụng insulin phối hợp với các thuốc viên hạ đường
máu để duy trì đường máu ở mức gần bình thường. Quá trình suy
máu để duy trì đường máu ở mức gần bình thường. Quá trình suy
giảm chức năng tế bào Beta ở BN ĐTĐ type 2 gọi là
giảm chức năng tế bào Beta ở BN ĐTĐ type 2 gọi là
suy thứ phát.
suy thứ phát.
Một số bệnh nhân ĐTĐ type 2 thể không béo, có nồng độ
Một số bệnh nhân ĐTĐ type 2 thể không béo, có nồng độ
insulin máu thấp, không tìm thấy các yếu tố miễn dịch. Hiện chưa có
insulin máu thấp, không tìm thấy các yếu tố miễn dịch. Hiện chưa có
điều tra DTH nhưng tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ type 2 thể không béo ở Việt
điều tra DTH nhưng tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ type 2 thể không béo ở Việt
Nam khá cao (theo PGS Hải Thuỷ ở ĐH Y Huế, có trên 60% bệnh
Nam khá cao (theo PGS Hải Thuỷ ở ĐH Y Huế, có trên 60% bệnh
nhân ĐTĐ type 2 ở Việt nam thể không béo).
nhân ĐTĐ type 2 ở Việt nam thể không béo).2.2.1. Đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân ĐTĐ type 2.
2.2.1. Đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân ĐTĐ type 2.
Khi chuyển hoá carbohydrate bị suy giảm, mức đường huyết sau
Khi chuyển hoá carbohydrate bị suy giảm, mức đường huyết sau
ăn trở lại như mức trước ăn sau khoảng 3-5 giờ.
ăn trở lại như mức trước ăn sau khoảng 3-5 giờ.
Ở giai đoạn đầu lượng đường chư-a xuất hiện khi mức đường
Vì insulin nội sinh tăng lên nhưng không tác dụng (do cơ thể
Vì insulin nội sinh tăng lên nhưng không tác dụng (do cơ thể
đề kháng với hoạt động của insulin), cơ thể không sử dụng hiệu quả
đề kháng với hoạt động của insulin), cơ thể không sử dụng hiệu quả
carbohydrates từ bữa ăn, tế bào cơ thể bị đói, nên người bệnh mệt
carbohydrates từ bữa ăn, tế bào cơ thể bị đói, nên người bệnh mệt
mỏi, sút cân mặc dù ăn nhiều.
mỏi, sút cân mặc dù ăn nhiều.
Tăng đường máu làm tăng áp lực thẩm thấu trong thủy tinh
Tăng đường máu làm tăng áp lực thẩm thấu trong thủy tinh
dịch làm thay đổi hình dạng thấu kính của mắt gây nhìn mờ, nhìn đôi.
dịch làm thay đổi hình dạng thấu kính của mắt gây nhìn mờ, nhìn đôi.
Tăng đường máu nhưng tế bào của cơ thể vẫn bị đói, hệ
Tăng đường máu nhưng tế bào của cơ thể vẫn bị đói, hệ
thống miễn dịch bị suy giảm, bệnh nhân dễ bị nhiễm trùng, đặc biệt là
thống miễn dịch bị suy giảm, bệnh nhân dễ bị nhiễm trùng, đặc biệt là
nhiễm nấm (th-ường gặp candidiasis) và nhiễm tụ cầu.
nhiễm nấm (th-ường gặp candidiasis) và nhiễm tụ cầu.
3. ĐTĐ thai nghén
3. ĐTĐ thai nghén
Là tình trạng rối loạn đ-ường huyết ở bất kỳ mức độ nào phát
Là tình trạng rối loạn đ-ường huyết ở bất kỳ mức độ nào phát
hiện đư-ợc ở thời kỳ mang thai. Các yếu tố nguy cơ của ĐTĐ thai
hiện đư-ợc ở thời kỳ mang thai. Các yếu tố nguy cơ của ĐTĐ thai
nghén cũng tương tự như các yếu tố nguy cơ ĐTĐ type 2. Tiêu chuẩn
nghén cũng tương tự như các yếu tố nguy cơ ĐTĐ type 2. Tiêu chuẩn
chẩn đoán ĐTĐ thai nghén thấp hơn ở người bình thường, dựa vào
chẩn đoán ĐTĐ thai nghén thấp hơn ở người bình thường, dựa vào
đường máu tĩnh mạch, trình bày ở bảng 1.1.
mmol/L
(mg/dL)
(mg/dL)ĐTĐTN mmol/L
ĐTĐTN mmol/L
(mg/dL)
(mg/dL)Lúc đói
Lúc đói< 5,3 (95)
< 5,3 (95)≥
≥
5,3 (95)
5,3 (95)2 giờ sau làm nghiệm pháp
2 giờ sau làm nghiệm pháp
tăng đường máu
tăng đường máu
- Hạ đường máu
- Vàng da nhân
- Vàng da nhân
Sau này
Sau này
- Béo phì, ĐTĐ, tăng huyết áp vv
- Béo phì, ĐTĐ, tăng huyết áp vv 4. ĐTĐ thứ phát (thể đặc biệt)
4. ĐTĐ thứ phát (thể đặc biệt)
ĐTĐ trong các trường hợp này là hậu quả của các bệnh lý cụ thể như;
ĐTĐ trong các trường hợp này là hậu quả của các bệnh lý cụ thể như;
- Hemochromatosis, viêm tuỵ, sơ hóa tuỵ, u nang tuỵ, phẫu thuật cắt
- Hemochromatosis, viêm tuỵ, sơ hóa tuỵ, u nang tuỵ, phẫu thuật cắt
bỏ tuỵ.
bỏ tuỵ.
- Các bệnh nội tiết gây tiết quá nhiều hormone đối kháng với tác dụng
- Các bệnh nội tiết gây tiết quá nhiều hormone đối kháng với tác dụng
của insulin (ví dụ: GH trong bệnh to đầu chi, Cortisol trong hội chứng Cushing
của insulin (ví dụ: GH trong bệnh to đầu chi, Cortisol trong hội chứng Cushing
và catecholamine trong u tuỷ th-ượng thận vv
và catecholamine trong u tuỷ th-ượng thận vv
- Một số thuốc ức chế bài tiết insulin (nh-ư phenytoin) hay ức chế hoạt
- Một số thuốc ức chế bài tiết insulin (nh-ư phenytoin) hay ức chế hoạt
động của insulin (như estrogens hay glucocorticoids).
động của insulin (như estrogens hay glucocorticoids).
3. Một số xét nghiệm sử dụng để phân biệt type ĐTĐ
3. Một số xét nghiệm sử dụng để phân biệt type ĐTĐ
- Sự xuất hiện thể ceton trong máu (nước tiểu) chỉ ra sự thiếu hụt
- Tuổi < 30
- Các triệu chứng lâm sàng rầm rộ, diễn biến từ mức độ trung
- Các triệu chứng lâm sàng rầm rộ, diễn biến từ mức độ trung
bình đến nặng
bình đến nặng
- Mức độ tiến triển nhanh
- Mức độ tiến triển nhanh
- Thể trạng gầy
- Thể trạng gầy
- Gầy sút cân có ý nghĩa
- Gầy sút cân có ý nghĩa
- Ceton máu tăng, xuất hiện ceton niệu
- Ceton máu tăng, xuất hiện ceton niệu
- Nồng độ C-peptide sau ăn thấp (hoặc sau 2 giờ làm nghiệm
- Nồng độ C-peptide sau ăn thấp (hoặc sau 2 giờ làm nghiệm
pháp)
pháp)
- Các Marker miễn dịch dương tính (ICA, GAD vv )
- Các Marker miễn dịch dương tính (ICA, GAD vv )Có Không
ĐTĐ type 1 ĐTĐ type 2Ngày nay, ĐTĐ type 2 đang gia tăng và chiếm tỷ lệ đáng kể ở
Ngày nay, ĐTĐ type 2 đang gia tăng và chiếm tỷ lệ đáng kể ở
thanh thiếu niên và ngư-ời trẻ tuổi. Trước kia người ta cho rằng ĐTĐ
thanh thiếu niên và ngư-ời trẻ tuổi. Trước kia người ta cho rằng ĐTĐ
type 1 chiếm tỷ lệ hầu hết ở trẻ em. Như-ng ngày ĐTĐ type 2 sẽ chiếm
Khởi phát bệnhRầm rộ, cấp
Rầm rộ, cấp
tính
tínhThầm lặng
Thầm lặngLâm sàng
Lâm sàngGầy, sút cân
Gầy, sút cân
rõ rệt
rõ rệt
Đái nhiều
Đái nhiều
Uống nhiều
Uống nhiềuThường béo, các T/c thường mờ
Thường béo, các T/c thường mờ
nhạt
không cóBình thường hoặc tăng
Bình thường hoặc tăng
Các t.số miễn
Các t.số miễn
dịch
dịch
Dương tính
Dương tínhÂm tính
Âm tínhCác bệnh tự miễn
Các bệnh tự miễn
khác
khácCó
CóKhông
Không
các yếu tố về lối sống , là các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được. Việc tác
động của chương trình phòng bệnh là làm giảm các yếu tố nguy cơ có thể
động của chương trình phòng bệnh là làm giảm các yếu tố nguy cơ có thể
thay đổi được ở cộng đồng (phòng bệnh cấp 1), ngăn chặn nguy cơ gây biến
thay đổi được ở cộng đồng (phòng bệnh cấp 1), ngăn chặn nguy cơ gây biến
chứng ở những người đã bị ĐTĐ (phòng bệnh cấp 2) và điều trị, làm giảm sự
chứng ở những người đã bị ĐTĐ (phòng bệnh cấp 2) và điều trị, làm giảm sự
tiến triển của các biến chứng (phòng bệnh cấp 3).
tiến triển của các biến chứng (phòng bệnh cấp 3).
Các yếu tố nguy cơ gây bệnh Đái tháo đường typ 2 không thể phòng
Các yếu tố nguy cơ gây bệnh Đái tháo đường typ 2 không thể phòng
tránh được:
tránh được:
Bao gồm các yếu tố về tuổi, yếu tố gene.
Bao gồm các yếu tố về tuổi, yếu tố gene.
- Yếu tố di truyền: đóng vai trò quan trọng, những người có mối liên
- Yếu tố di truyền: đóng vai trò quan trọng, những người có mối liên
quan huyết thống với người ĐTĐ như người có bố, mẹ, anh, chị, em ruột bị
quan huyết thống với người ĐTĐ như người có bố, mẹ, anh, chị, em ruột bị
ĐTĐ thì có nguy cơ mắc ĐTĐ cao gấp 4-6 lần so với người không có tiền sử
ĐTĐ thì có nguy cơ mắc ĐTĐ cao gấp 4-6 lần so với người không có tiền sử
gia đình bị ĐTĐ. Nguy cơ càng cao ở người có tiền sử cả họ nội và họ ngoại bị
gia đình bị ĐTĐ. Nguy cơ càng cao ở người có tiền sử cả họ nội và họ ngoại bị
ĐTĐ. Khi Bố hoặc mẹ bị ĐTĐ thì nguy cơ ĐTĐ ở con tăng 30%, còn nếu cả bố
ĐTĐ. Khi Bố hoặc mẹ bị ĐTĐ thì nguy cơ ĐTĐ ở con tăng 30%, còn nếu cả bố
và mẹ bị ĐTĐ thì nguy cơ tăng tới 50%.
- Tỷ lệ vòng eo/vòng hông ≥ 0,95 với nam và ≥ 0,8 với nữ.
- Tăng huyết áp (huyết áp tối đa ≥ 140 và/hoặc huyết áp tối thiểu ≥ 90
- Tăng huyết áp (huyết áp tối đa ≥ 140 và/hoặc huyết áp tối thiểu ≥ 90
mmHg).
mmHg).
- Đã được chẩn đoán có rối loạn chuyển hoá Lipid.
- Đã được chẩn đoán có rối loạn chuyển hoá Lipid.
- Đã từng bị rối loạn đường huyết lúc đói hoặc rối loạn dung nạp
- Đã từng bị rối loạn đường huyết lúc đói hoặc rối loạn dung nạp
đường.
đường.
- Đã được chẩn đoán mắc đái tháo đường thai kỳ.
- Đã được chẩn đoán mắc đái tháo đường thai kỳ.
- Ít hoạt động thể lực.
- Ít hoạt động thể lực.
- Có tiền sử đẻ con nặng ≥ 4000 gram
- Có tiền sử đẻ con nặng ≥ 4000 gram- Uống rượu nhiều hàng ngày (>300 ml/ngày).
- Uống rượu nhiều hàng ngày (>300 ml/ngày).
- Nghiện thuốc lá (hút > 10 điếu/ngày)
- Nghiện thuốc lá (hút > 10 điếu/ngày)
Tỷ lệ mắc Đái tháo đường ở các đối tượng mang yếu tố nguy cơ cao
Tỷ lệ mắc Đái tháo đường ở các đối tượng mang yếu tố nguy cơ cao
hơn hẳn so với những đối tượng không mang YTNC.
hơn hẳn so với những đối tượng không mang YTNC.
ĐTĐ là bệnh lý nội tiết - chuyển hóa phổ biến, có tốc độ gia tăng
ĐTĐ là bệnh lý nội tiết - chuyển hóa phổ biến, có tốc độ gia tăng
nhanh, đặc biệt ở các nước đang phát triển, liên quan mật thiết với yếu tố
Kết quả điều tra dịch tễ học (DTH) bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) và các
yếu tố nguy cơ (YTNC) ở Việt Nam năm 2002 ở đối tượng lứa tuổi từ 30-64
yếu tố nguy cơ (YTNC) ở Việt Nam năm 2002 ở đối tượng lứa tuổi từ 30-64
cho thấy, tỷ lệ mắc ĐTĐ toàn quốc là 2,7%, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở khu vực miền núi
cho thấy, tỷ lệ mắc ĐTĐ toàn quốc là 2,7%, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở khu vực miền núi
là 2,1%. Đặc biệt ở những khu vực thành thị, tỷ lệ này là trên 4%, cá biệt ở một
là 2,1%. Đặc biệt ở những khu vực thành thị, tỷ lệ này là trên 4%, cá biệt ở một
số địa phương như Hải phòng tỷ lệ mắc rất cao (khoảng trên 10% ở các đối
số địa phương như Hải phòng tỷ lệ mắc rất cao (khoảng trên 10% ở các đối
tượng có yếu tố nguy cơ).
tượng có yếu tố nguy cơ).
Từ các kết quả nghiên cứu trên phát hiện ra một thực trạng rất đáng
Từ các kết quả nghiên cứu trên phát hiện ra một thực trạng rất đáng
lưu ý là tỷ lệ bệnh đái tháo đường mới phát hiện lần đầu tiên rất cao chiếm
lưu ý là tỷ lệ bệnh đái tháo đường mới phát hiện lần đầu tiên rất cao chiếm
64.5% (trên thế giới cứ 1 bệnh nhân được quản lý điều trị ĐTĐ thì có 1 bệnh
64.5% (trên thế giới cứ 1 bệnh nhân được quản lý điều trị ĐTĐ thì có 1 bệnh
nhân không được quản lý điều trị, còn ở Việt Nam thì cứ 1 bệnh nhân được
nhân không được quản lý điều trị, còn ở Việt Nam thì cứ 1 bệnh nhân được
quản lý điều trị thì có 2 bệnh nhân không được quản lý điều trị). Như vậy có
quản lý điều trị thì có 2 bệnh nhân không được quản lý điều trị). Như vậy có
một số lượng lớn người bệnh bị mắc bệnh đái tháo đường tại cộng đồng
một số lượng lớn người bệnh bị mắc bệnh đái tháo đường tại cộng đồng
không được phát hiện và điều trị kịp thời. Do đó trên thực tế, có tới 50%
không được phát hiện và điều trị kịp thời. Do đó trên thực tế, có tới 50%
trường hợp đến bệnh viện khám, được chẩn đoán mắc bệnh lần đầu thì đã có
trường hợp đến bệnh viện khám, được chẩn đoán mắc bệnh lần đầu thì đã có
biến chứng về thần kinh, mạch máu, gây nhiều khó khăn cho việc điều trị, tốn
biến chứng về thần kinh, mạch máu, gây nhiều khó khăn cho việc điều trị, tốn
kém và là lý do quan trọng làm giảm chất lượng cuộc sống và tuổi thọ người
càng tăng, WHO dự báo thế kỷ 21 ĐTĐ sẽ là một gánh nặng cho nền kinh tế
xã hội toàn cầu. Một số nước phát triển của khu vực Tây Thái Bình Dương
xã hội toàn cầu. Một số nước phát triển của khu vực Tây Thái Bình Dương
phải chi 10 - 15% ngân sách y tế cho điều trị bệnh ĐTĐ và các biến chứng của
phải chi 10 - 15% ngân sách y tế cho điều trị bệnh ĐTĐ và các biến chứng của
nó.
nó.
Bệnh viện Nội tiết tiến hành một nghiên cứu đánh giá khả năng chi trả
Bệnh viện Nội tiết tiến hành một nghiên cứu đánh giá khả năng chi trả
của người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện, kết quả cho thấy chỉ có 27,3%
của người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện, kết quả cho thấy chỉ có 27,3%
bệnh nhân có đủ tiền để chi trả, 51,5% phải đi vay mượn và 21,2% phải bán
bệnh nhân có đủ tiền để chi trả, 51,5% phải đi vay mượn và 21,2% phải bán
vật dụng trong nhà để chữa bệnh. Vì vậy trong điều kiện kinh tế xã hội ở nước
vật dụng trong nhà để chữa bệnh. Vì vậy trong điều kiện kinh tế xã hội ở nước
ta còn nhiều khó khăn, đời sống kinh tế xã hội còn thấp thì việc phòng bệnh
ta còn nhiều khó khăn, đời sống kinh tế xã hội còn thấp thì việc phòng bệnh
càng trở lên bức thiết.
càng trở lên bức thiết. 10.5. ĐTĐ typ 2 là bệnh có thể phòng được
10.5. ĐTĐ typ 2 là bệnh có thể phòng được
Khoảng 90% bệnh nhân ĐTĐ là typ 2, bệnh do sự kết hợp giữa yếu tố
Khoảng 90% bệnh nhân ĐTĐ là typ 2, bệnh do sự kết hợp giữa yếu tố
gene và môi trường. Trên thế giới người ta đã chứng minh bệnh ĐTĐ hoàn
gene và môi trường. Trên thế giới người ta đã chứng minh bệnh ĐTĐ hoàn
toàn có thể phòng và quản lý được, đặc biệt đối với những người mang các
toàn có thể phòng và quản lý được, đặc biệt đối với những người mang các
yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được, nếu được tư vấn, điều trị kịp thời bằng
Glucose lúc đói
Glucose lúc đói≥
≥
7 mmol/L
7 mmol/LGlucose bất kỳ hoặc sau 2 giờ
Glucose bất kỳ hoặc sau 2 giờ
làm nghiệm pháp dung nạp
làm nghiệm pháp dung nạp
glucose máu
glucose máu≥
≥
11,1 mmol/L
11,1 mmol/L
Rối loạn dung
Rối loạn dung
nạp glucose máu
nạp glucose máuGlucose máu lúc đói và
Glucose máu sau 2 giờ làm
Glucose máu sau 2 giờ làm
nghiệm pháp
nghiệm pháp< 7,8 mmol/L
< 7,8 mmol/L10.6. Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và các dạng RL glucose máu
10.6. Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và các dạng RL glucose máu
Bảng 10.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và các dạng RLĐH dựa vào glucose
Bảng 10.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và các dạng RLĐH dựa vào glucose
máu tương tĩnh mạch theo WHO-IDF
máu tương tĩnh mạch theo WHO-IDF