Công tác văn thư ở Trung tâm nghiên cứu và phát triển vùng - Pdf 19

MỤC LỤC

Lời nói đầu
Phần A: GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN
VÙNG
1. Chức năng nhiệm vụ
2. Các hoạt động chính của Trung tâm
3. Cơ cấu tổ chức
4. Chức năng nhiệm vụ của Văn phòng Trung tâm
5. Kết luận
Phần B: LÝ LUẬN
Chương I: Những vấn đề chung về công tác văn thư:
1. Khái niệm
2. Nội dung
3. Yêu cầu trong công tác văn thư
Chương II : Văn bản:
I. Khái niệm chung về văn bản
1. Khái niệm chung về văn bản
2. Khái niệm văn bản quản lý nhà nước
II. Chức năng của văn bản
1. Chức năng thông tin
2. Chức năng pháp lý
3. Chức năng quản lý
III. Các loại văn bản
1. Văn bản quy phạm pháp luật
2. Văn bản hành chính công vụ
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN



1. Những công việc học được trong quá trình thực tập
2. Ưu, nhược điểm và những giải pháp
3. Tự đánh giá và nhận xét
Tài liệu tham khảo
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁNLỜI NÓI ĐẦU
Công tác văn thư là một bộ phận gắn liền với hoạt động chỉ đạo, điều hành
công việc của các cơ quan, các tổ chức. Hiệu quả hoạt động quản lý của các cơ
quan, các tổ chức một phần phụ thuộc vào công tác văn thư làm tốt hay không
tốt. Cũng chính vì điều đó mà công tác văn thư trong các cơ quan, các tổ chức
ngày càng được quan tâm nhiều hơn. Đặc biệt trong công cuộc cải cách hành
chính Nhà nước, công tác văn thư là một trong 0những trọng tâm được tập trung
đổi mới.
Công tác văn thư được xác định là một mặt hoạt động của bộ máy quản lý
nói chung. Trong Văn phòng, công tác văn thư không thể thiếu được và là nội
dung quan trọng, chiếm một phần rất lớn trong nội dung hoạt động của Văn
phòng. Như vậy, công tác văn thư gắn liền với hoạt động của các cơ quan, được
xem như một bộ phận hoạt động quản lý Nhà nước, có ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng quản lý Nhà nước.
Công tác văn thư bảo đảm cung cấp kịp thời, đẩy đủ, chính xác những
thông tin cấn thiết phục vụ nhiệm vụ quản lý Nhà nước của mỗi cơ quan, đơn vị
nói chung. Công tác quản lý Nhà nước đòi hỏi phải có đủ thông tin cần thiết.
Thông tin phục vụ quản lý được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó
nguồn thông tin chủ yếu nhất, chính xác nhất là thông tin bằng văn bản. Về mặt

ni em thc tp ú l Trung tõm Nghiờn cu v Phỏt trin Vựng.
B cc ti gm 3 phn nh sau:

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENPhần A : Giới thiệu về Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Vùng
Phần B : Lý luận về công tác văn thư
Phần C : Thực trạng công tác văn thư ở Trung tâm Nghiên cứu
và Phát triển Vùng

THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁNPhn A:
Gii thiu v Trung tõm Nghiờn cu v phỏt trin vựng

Tờn c s :
Trung tõm Nghiờn cu v Phỏt trin Vựng -
B Khoa hc v Cụng ngh
Tờn quc t :
Centre for Regional Research and
Development (CRD)
a ch :
Tng 5 Nh 70 Trn Hng o, Qun Hon
Kim, H Ni
in thoi :
(04) 9424357
Fax :
(04) 9421078

cho cỏc c quan qun lý Nh nc.
Tng hp, nghiờn cu v kin ngh cỏc vn v khoa hc cụng ngh v mụi
trng phc v phỏt trin kinh t xó hi ca cỏc vựng, cỏc a phng.
Nghiờn cu nhng lun c khoa hc cho phỏt trin vựng.
Xõy dng cỏc d ỏn phỏt trin, t vn, chuyn giao cụng ngh, bi dng
nghip v v hp tỏc quc t trong cỏc lnh vc cú liờn quan.Thỳc y cỏc c
quan ti tr cho vic phỏt trin vựng. Thit lp, duy trỡ v xỳc tin cỏc mi quan
h hu quan nhm thỳc y cỏc c quan ti tr cho vic phỏt trin vựng.
T chc th nghim, hon thin cụng ngh chuyn giao vo sn xut.
Nghiờn cu kh thi cỏc d ỏn sn xut v trin khai vo cuc sng gúp phn
phỏt trin kinh t, xó hi ti a phng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN2. Cỏc hot ng chớnh:
a. Cụng tỏc nghiờn cu.
Nghiờn cu xõy dng quy hoch:
Cụng tỏc nghiờn cu quy hoch m Trung tõm ó thc hin bao trựm lờn
nhiu lnh vc, nh quy hoch mụi trng, quy hoch phỏt trin kinh t xó hi,
quy hoch phỏt trin khoa hc cụng ngh, quy hoch khai thỏc tim nng
Thụng qua vic nghiờn cu k lng hin trng phỏt trin ca tng lnh
vc, kt hp vi vic phõn tớch tim nng mi mt ca a phng, cỏc nh
nghiờn cu ó a ra cỏc phng hng, ch tiờu phỏt trin c th ca tng
ngnh, phự hp vi tng giai on. cỏc bỏo cỏo quy hoch cũn tỡm ra c cỏc
gii phỏp tt nht thc hin cỏc mc tiờu phỏt trin ó ra.
n nay trung tõm ó nghiờn cu xõy dng c nhiu d ỏn Quy hoch,
t quy hoch huyn n quy hoch vựng, di. Trong ú in hỡnh nht l Di ven
bin Bc B, vi cỏc kt qu t c Trung tõm ó thc thi trin khai õy
nhiu d ỏn sn xut gúp phn chuyn i c cu kinh t. c bit l cỏc d ỏn
phỏt trin nuụi trng thu sn.

một số khu sản xuất nơng nghiệp kỹ thuật cao tại Gia Lâm, Đơng Anh, Hà Nội.
Kết quả này đã được UBND thành phố Hà Nội đề nghị cho áp dụng mở rộng …
c. Hợp tác quốc tế
Trong lĩnh vực hợp tác quốc tế, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Vùng
đã xây dựng được các chương trình hợp tác với Hungari, Israel, Đài Loan, Nhật
Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc…
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾNVi s h tr ca cỏc t chc quc t, Trung tõm ó t chc thnh cụng
nhiu cuc hi tho, hi ngh quc t ln, in hỡnh nh:
- Hi ngh APEC v vai trũ v s úng gúp ca cụng ngh tiờn tin cho nn
sn xut nụng nghip.
- Hi tho gii thiu cụng ngh sn xut khớ Biogas phc v phỏt trin nụng
thụn min nỳi v cỏc khu ụ th.
- Hi tho gii thiu cụng ngh x lý nc thi ca Hn Quc, Trung
Quc
Vi mi quan h bn vng vi cỏc i tỏc Trung Quc, Trung tõm ó c
B Khoa hoc, Cụng ngh v Mụi trng giao cho lm u mi quan h vi Trung
Quc v hp tỏc sụng Hng sụng Nguyờn. Cỏc nh khoa hc hai nc ó v ang
cú s trao i kinh nghim nghiờn cu, xut c cỏc chng trỡnh hot ng c
th nhm phỏt trin kinh t v bo v mụi trng lu vc sụng Hng sụng
Nguyờn thụng qua 3 cuc hi tho c t chc luõn phiờn tai Vit Nam v Trung
Quc.
3. C cu t chc:
Trung tõm c t chc v lm vic theo ch th trng.
Giỏm c trung tõm chu trỏch nhim trc B trng B Khoa hc v
Cụng ngh, ng thi chu trỏch nhim trc phỏp lut hin hnh v mi hot
ng ca Trung tõm.
T chc b my ca Trung tõm gm cú:

VN PHềNG TRUNG TM PHềNG PHT TRIN TH TRNG
T
chc
v
nhõn
s
Ti
v
k
toỏn
Mt s
vn
phũng
d ỏn
chng
trỡnh
Hot
ng
quc
t
Cỏc
b
phn
tỏc
nghip
(vn
th)

Hot
ng

xut
dch
v
khoa
hc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN4. Chức năng và nhiệm vụ của Văn phòng Trung tâm:
Ở Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Vùng thì Văn phòng Trung tâm có
chức năng và nhiệm vụ là rất lớn. Văn phòng Trung tâm điều phối tất cả mọi hoạt
động của Trung tâm và chỉ trực thuộc dưới quyền quản lý của Giám đốc Trung tâm.
Đứng đầu Văn phòng của Trung tâm là Chánh văn phòng. Chánh văn
phòng phải chiu trách nhiệm hồn tồn trước Giám đốc Trung tâm về mọi hoạt
động của Văn Phòng.
Vì Văn phòng Trung tâm điều phối mọi hoạt động của cả Trung tâm nên
nhân sự của Văn phòng cũng chính là tất cả các cán bộ của Trung tâm. Do tính
chất của cơng việc nên một người có thể đảm nhận một cơng việc hoặc một
người có thể đảm nhận hai ba cơng việc khác nhau.
Văn phòng có những nhiệm vụ sau:
- Văn phòng điều phối tất cả mọi hoạt động của Trung tâm
- Văn phòng tổ chức các hoạt động quốc tế
- Văn phòng tham gia hoạt động phát triển thị trường:(Tổ chức hoạt động
nghiên cứu và phát triển các vùng lãnh thổ, tham gia các dịch vụ khoa
học cơng nghệ, nghiên cứu và phát triển thị trường sản phẩm khoa học
cơng nghệ, liên doanh liên kết sản xuất dịch vụ khoa học)
- Văn phòng tham gia một số văn phòng dự án và các chương trình
- Văn phòng điều phổi và quản lý nhân sự của Trung tâm
- Văn phòng quản lý tài chính kế tốn của tồn bộ Trung tâm
- Văn phòng xây dựng kế hoạch cho Trung tâm


1. Khỏi nim

Cụng tỏc vn th l hot ng bo m bo thụng tin bng vn bn phc v
cho cụng tỏc qun lý. Bao gm ton b cỏc cụng tỏc v xõy dng vn bn, t chc
qun lý v gii quyt vn bn hỡnh thnh trong hot ng cỏc c quan Nh nc
cỏc doanh nghip Nh nc, cỏc t chc Xó hi, cỏc n v v trang (cỏc c quan)

2. Ni dung ca cụng tỏc vn th

Cụng tỏc vn th bao gm nhng ni dung di õy:

a. Xõy dng vn bn

- Son tho vn bn
- Duyt bn tho
- ỏnh mỏy vn bn
- Ký vn bn

b. Qun lý v gii quyt vn bn

- Qun lý v gii quyt vn bn n
- Qun lý v gii quyt vn bn i
- Lp h s v giao np h s, ti liu v lu tr c quan
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
c. Bo qun v s dng con du


- Chớnh xỏc v th thc vn bn:
+ Vn bn ban hnh phi cú y cỏc thnh phn do Nh nc quy nh;
+ Mu trỡnh by phi ỳng tiờu chun Nh nc ban hnh.

- Chớnh xỏc v cỏc khõu k thut nghip v:
Yờu cu chớnh xỏc phi c quỏn trit mt cỏch y trong tt
c cỏc khõu nghip v nh ỏnh mỏy vn bn, ng ký vn bn,
chuyn giao vn bn
Yờu cu chớnh xỏc cũn phi c th hin trong vic thc hin ỳng
cỏc ch quy nh ca Nh nc v cụng tỏc vn th.

c. Bớ mt

Trong ni dung vn bn n, vn bn i ca c quan cú nhiu vn
thuc phm vi bớ mt ca c quan ca Nh nc. Vỡ vy, t vic xõy dng vn
bn v t chc qun lý, gii quyt vn bn, b trớ phũng lm vic ca cỏn b vn
th n vic la chn cỏn b vn th ca c quan u phi bo m yờu cu ó
c quy nh trong Phỏp lnh bo v bớ mt quc gia ca Hi ng Nh nc
v quy ch bo v bớ mt Nh nc ca Hi ng B trng. d. Hin i

Vic thc hin nhng ni dung c th ca cụng tỏc vn th gn lin vi
vic s dng cỏc phng tin v k thut vn phũng hin i. Vỡ vy, yờu cu
hin i hoỏ cụng tỏc vn th ó tr thnh mt trong nhng tin bo m cho
cụng tỏc qun lý Nh nc núi chung v ca mi c quan núi riờng cú nng sut,
cht lng cao. Hin i hoỏ cụng tỏc vn th ngy nay tuy ó tr thnh mt
nhu cu cp bỏch, nhng phi tin hnh tng bc, phự hp vi tỡnh khoa
hc cụng ngh ca t nc cng nh iu kin c th ca moi c quan. Cn

1. Chức năng thông tin:

- Văn bản ghi lại và truyền đạt một cách đầy đủ, chính xác các thông tin quản lý
- Thông tin ở trong văn bản bắt buộc phải là những thông tin đúng, đủ, mới, và
có tinh khả dụng.
- Văn bản thì chứa những loại thông tin sau
 Thông tin quá khứ: là thông tin liên quan đến sự việc được giải quyết
trong quá trình hoạt động đã qua của các hoạt động quản lý
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN Thông tin hiện hành: là thông tin liên quan đến sự việc và quá trình quản
lý đang xảy ra hàng ngày trong các cơ quan quản lý nhà nước
 Thông tin dự báo: là những thông tin mang tính kế hoạch tương lai.
Các dự báo chiến lược hoạt động mà bộ máy quản lý cần dựa vào đó
để hoạch định phương hướng của mình.

2. Chức năng pháp lý

- Thực hiện chức năng pháp lý: văn bản được sử dụng để ghi lại và truyền đạt
các quy phạm pháp luật, các quyết định hành chính do đó là chứng cứ pháp lý
để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể trong quản lý Nhà nước
- Chúng chứa đựng các quy phạm pháp luật và các quan hệ pháp luật được
hình thành trong hoạt động của cơ quan và tổ chức Nhà nước
- Chúng là căn cứ pháp lý để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể trong điều hành
công việc của các cơ quan tổ chức Nhà nước
- Văn bản là sản phẩm hoạt động áp dụng luật do đó nó là cơ sở pháp lý vững
chắc để Nhà nước giải quyết có hiệu quả các nhiệm vụ quản lý hết sức phức
tạp của mình.


chế độ của Nhà nước và những vần đề cấp bách trong quản lý Nhà nước khi
chưa ban hành thành Luật: VD Pháp lệnh bảo vệ rừng. Đặc điểm: Manh tính
cấp bách thực hiện sau một thời gian sẽ được xây dựng thành Luật
- Lệnh: Là loại văn bản dùng để cơng bố Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh, thực hiện
nghĩa vụ của Chủ tịch nước đã được Pháp luật quy định. Đặc điểm: Dùng để
cơng bố quy định, cơng bố tình trạng chiến tranh, đại xá, ra lệnh tổng động
viên, ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc trong từng vùng.
- Nghị quyết: Là loại văn bản ban hành các chủ trương, chính sách của Chính
phủ thơng qua dự án, kế hoạch và Ngân sách Nhà nước, phê duyệt đề ước
quốc tế, chương trình hoạt động của các cơ quan chấp hành cung cấp, ghi lại
kết luận đã được thảo luận và thơng qua tại các cuộc họp. Đặc điểm: Nghị
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾNquyết là cơ sở để ban hành các văn bản khác kể cả các văn bản quy phạm
pháp luật có giá trị pháp lý cao hơn.
- Nghị định: Là loại văn bản dùng để:
 Ban hành các quyết định về quyền lợi và nghĩa vụ của công dân
nhằm quyết định biện pháp và quản lý của Nhà nước, điều chỉnh trên
phần ranh giới, địa giới hành chính dưới cấp tỉnh, Thành phố trực
thuộc Trung ương.
 Quyết định về nghĩa vụ quyền hạn, bộ máy tổ chức của các Bộ, các
cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và các cơ quan khác
thuộc quyền của Chính phủ
 Ban hành các chính sách về chế độ thể lệ của Nhà nước
 Nghị định của Chính phủ là những vấn đề hết sức cấp thiết nhưng
chưa đủ điều kiện để xây dựng thành luật hoặc Pháp lệnh để đáp ứng
yêu cầu quản lý của Nhà nước
- Quyết định: Là loại văn bản dùng để ban hành các chế độ chính sách, quy đinh,
quy chế trong cả nước hay trong một ngành, một địa phương, điều chỉnh các

- Tờ trình: Là các loại văn bản mang tính chất trình bầy các chủ trương kế
hoạch công tác, sự việc của cơ quan cấp dưới, đề xuất với cơ quan cấp trên
xin xét duyệt
- Công điện: Là loại văn bản ngắn gọn để truyền đạt mệnh lệnh của tổ chức hoặc
người có thẩm quyền có tính khẩn cấp băng phương tiện thông tin vô tuyến hoặc
hữu tuyến. Sau khi gửi công điện, nếu vấn đề cần thiết thì cơ quan gửi công điện
phải ra văn bản để gửi đến cơ quan nhận.
- Giấy giới thiệu: Là loại giấy tờ cấp cho các công chức, viên chức để thực
hiện vần đề được giao.
- Thông báo: Là loại văn bản của các cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng và
Nhà nước để công bố một quyết định quan trọng về đối ngoại và đối nội. THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁNIV. SOẠN THẢO VĂN BẢN

Việc soạn thảo văn bản là một công việc mà bất cứ một người văn thư
chuyên trách nào cũng phải biết. Họ phải nắm được các yêu cầu chung, yêu cầu
về nội dung, quy trình soạn thảo của một văn bản.

1. Những yêu cầu chung trong quá trình soạn thảo văn bản:

Phương thức sử dụng từ ngữ:
- Cần dùng từ đúng nghĩa sao cho từ phải biểu hiện chính xác nội dung
cần thể hiện:
 Không làm phát sinh cách hiểu đa nghĩa
 Sử dụng từ đúng nghĩa ngữ pháp: đặt từ vào đúng vị trị ngữ pháp của
nó trong quan hệ từ đó với những từ khác trong câu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status