THUỐC AN THẦN, GÂY NGỦ - Pdf 19

THUỐC AN THẦN, GÂY NGỦ Chỉ định:
- Mất ngủ: Khó ngủ lúc đầu, thức dậy quá sớm khó ngủ lại.
- Căng thẳng lo âu, bồn chồn, rối loạn thần kinh nhẹ (an thần).
Phân loại:
- Barbiturat
- Dẫn chất benzodiazepin
- Thuốc cấu trúc khác
I. BARBITURAT
1. Dẫn chất acid barbituric
Cấu trúc: Ureid đóng vòng giữa urê và acid malonic:
O
O
H
+
H
HO
HO
6
5
4
3
2
1
H
H
H
H
O

N
N
O
O
O
R
1
R
2
R
3
H
H
O
O
N
N
R
1
R
2
S
(Trình bày ở chườn thuốc mê)
Chế phẩm dược dụng: Dạng acid và muối mononatri: Acid muối mononatri
Bảng 2 -barbituric/dh
Bảng Một số thuốc dẫn chất acid barbituric


-H - Gây ngủ
H
H
O
O
O
N
N
R
1
R
2
H
O
O
O
N
N
R
1
R
2
Na
Phenobarbital -Et -Ph -H - Gây ngủ
- Giãn cơ
Mephobarbital -Et -Ph -Me - Gây ngủ
- Giãn cơ
Metharbital -Et -Et -Me - Gây ngủ
- Giãn cơ
Secobarbital -CH

- Ngủ li bì; thở yếu; huyết áp tụt;
- Cấp cứu không kịp thời sẽ tử vong do liệt hô hấp.
Giải độc:
- Sơ cứu: Gây nôn; uống chất hấp phụ (than hoạt, lòng trắng trứng)
- Đưa tới bệnh viện giải độc; kèm vật chứng liên quan ngộ độc.
+ Thụt rửa đường tiêu hóa để loại hết thuốc còn dư;
+ Tiêm thuốc trợ tim, thở oxy, chống toan huyết.
* Tính chất hóa học chung
1- Tính acid nên tan trong NaOH:

+ NaOH + H
2
O (I)
2- Tạo muối với các ion Me
n+
(Ag
+
; Co
++
; Cu
++
)
Ví dụ: Với AgNO
3
, các ion Na
+
thay bằng các ion Ag
+

Muối mononatri Muối dinatri

2
 màu tím
3- Đun trong d.d. NaOH đặc giải phóng NH
3
(xanh quì đỏ): + H
2
O O=C(NH
2
)
2
 NH
3
+ CO
2* Các phản ứng riêng: nhóm thế (5):
+ Ph: thế -Br; -NO
3

+ Dây  (-CH=CH- ; -CC- ): tính khử; gắn iod
* Định lượng: Phương pháp acid-base, theo các kỹ thuật sau:
1. Trong dung môi ethanol-nước: Cơ chế theo phương trình (I)
H
R
2
R

O
- Áp dụng cho muối mononatri: N=M (chỉ còn 1H)
PENTOBARBITAL
Công thức: Tên KH: Acid 5-Ethyl-5-(1-methylbutyl) barbituric
N
N
O
O
O
H
H
C
2
H
5
CH
3
CH C
3
H
7
H
R
2
R
1
N

Bảng 4 - barbituric/dh pentobarbital-tiếp
Tính chất: Dạng acid
+ Bột kết tinh màu trắng, vị đắng nhẹ; bền trong không khí;
+ Khó tan trong nước lạnh; tan trong Et-OH và các dung môi hữu cơ; tan trong
dung dịch NaOH, KOH (tạo muối).
Định tính:
+ Các phản ứng hóa học chung + p/ư đặc trưng barbiturat
+ Phản ứng màu: Đun cách thủy hỗn hợp pentobarbital + vanilin/ acid sulfuric
đặc: Màu đỏ nâu.
+ Phổ IR hoặc SKLM, so với chuẩn.
O
C
NH
2
NH
2
O
C
2
H
5
CH
3
CH C
3
H
7

AT: uống 20 mg/lần  3 lần/24 h;
Trẻ em, uống 2-6 mg/kg/24 h.
- Tiền mê, dùng thuốc tiêm pha từ muối mononatri.
Tác dụng phụ: Dùng lâu gây phụ thuộc thuốc.
Bảo quản: Tránh ẩm; thuốc hướng thần (loại IV).
PHENOBARBITAL
Tên khác: Gardenal, Luminal
Công thức: Tên KH: Acid 5-ethyl-5-phenyl barbituric
N
N
O
O
O
H
H
C
2
H
5
Điều chế: Theo cùng nguyên tắc như điều chế pentobarbital:
Urê + 2-ethyl-2-phenyl malonatethyl  Gardenal.
Tính chất: Tương tự pentobarbital
Định tính:
+ Các phản ứng chung: tương tự pentobarrbital
+ Các phản ứng riêng do gốc thế phenyl (5): Thế Br; tạo màu hồng với
thuấc thử formol/H
2

2
H
5
CH
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status