Đánh giá tình hình phát triển nông nghiệp Phú yên giai đoạn 2001- 2010 theo các nguyên tắc phát triển bền vững - Pdf 19

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2001-2010 THEO
CÁC NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Chương1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO ĐỀ TÀI
1. Phát triển bền vững
1.1 Khái niệm
Khái ni m ệ phát tri n b n v ngể ề ữ chính th c xu t hi n n m 1987ứ ấ ệ ă
trong
Báo cáo "T ng lai chung c a chúng ta" c a H i ng Th gi i vươ ủ ủ ộ đồ ế ớ ề
Môi tr ng. Và phát tri n(WCED) nh là “ườ ể ư s phát tri n áp ngự ể đ ứ
c nh ng yêu c u c ađượ ữ ầ ủ hi n t i, nh ng không gây tr ng i cho vi cệ ạ ư ở ạ ệ
áp ng nhu c u c a các th hđ ứ ầ ủ ế ệ mai sau".M c tiêu t ng quát c aụ ổ ủ
phát tri n b n v ngể ề ữ là t c s y v v t ch t, s giàu có vđạ đượ ự đầ đủ ề ậ ấ ự ề
tinh th n và v n hóa, s bình ng c a các công dân và s ngầ ă ự đẳ ủ ự đồ
thu n c a xã h i, s hài hòa gi a con ng i và t nhiên;phát tri nậ ủ ộ ự ữ ườ ự ể
ph i k t h p ch t ch , h p lý và hài hoà c ba m t là phát tri nả ế ợ ặ ẽ ợ đượ ặ ể
kinh t , phát tri n xã h i và b o v môi tr ng.ế ể ộ ả ệ ườ Phát tri n b n v ngể ề ữ
là nhu c u c p bách và xu th t t y u trong ti n trình phát tri n c aầ ấ ế ấ ế ế ể ủ
xã h i loài ng i. i u ó ã c kh ng nh qua Tuyên b Rio deộ ườ Đ ề đ đ đượ ẳ đị ố
Janeiro (1992) v môi tr ng và phát tri n, bao g m 27 nguyên t cề ườ ể ồ ắ
c b n và Ch ng trình ngh s 21. T i H i ngh Th ng nh Thơ ả ươ ị ự ạ ộ ị ượ đỉ ế
gi i v ớ ề Phát tri n b n v ngể ề ữ (2002) Johannesburg- Nam Phi, cácở
nguyên t c trên và Ch ng trình ngh s 21 v ắ ươ ị ự ề phát tri n b n v ngể ề ữ
ã c kh ng nh l i và cam k t th c hi n y . đ đượ ẳ đị ạ ế ự ệ đầ đủ
Phát tri n b n v ngể ề ữ ã tr thành ng l i, quan i m và chínhđ ở đườ ố đ ể
sách c a ng và Nhà n c ta. Ch th s 36-CT/TW ngày 25 thángủ Đả ướ ỉ ị ố
6 n m 1998 c a B Chính tr v t ng c ng công tác b o v môiă ủ ộ ị ề ă ườ ả ệ
tr ng trong th i k CNH, H Hườ ờ ỳ Đ
t n c nh n m nh: "đấ ướ ấ ạ B o v môi tr ng là m t n i dung c b nả ệ ườ ộ ộ ơ ả
không thể tách r i trong ng l i, ch tr ng và k ho ch phátờ đườ ố ủ ươ ế ạ
tri n kinh t -xã h i c aể ế ộ ủ

- Đối với tài nguyên tái sinh thì sử dụng ở mức thấp hơn hoặc bằng
- Đối với tài nguyên không tái sinh thì tối ưu hoá hiệu quả sử dụng
chúng bằng giải pháp hợp lý từ các yếu tố đầu vào ( phân bón, kỹ thật
canh tác…)
Phát triển nông nghiệp bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu tăng
trưởng chung của nền kinh tế nhưng không làm suy thoái môi trường tự
nhiên – con người và đảm bảo trên mức nghèo đói của người dân nông
thôn.
Phát triển nông nghiệp bền vững là đảm bảo an ninh lương thực, tăng
cải tổ kinh tế khắc phục nghèo đói và tạo điều kiện tăng tốc công nghiệp
hoá.
Phát triển nông nghiệp bền vững là cực đại hoá phúc lợi hiện tại không
làm giảm thiểu các phúc lợi ấy trong tương lai.
Phát triển nông nghiệp bền vững là hướng phát triển mà trong đó giá trị
của vốn thiên nhiên không bị suy giảm qua thời gian.
2.2 Mục đích, ý nghĩa
2.3 Các yếu tố tác động đến phát triển nông nghiệp bền vững hiện
nay
2.4 Nguyên tắc phát triển nông nghiệp bền vững
2.4.1. Bền vững về kinh tế
2.4.2. Bền vững về xã hội
2.4.3. Bền vững về môi trường
3. Chiến lược phát triển nông nghiệp bền vũng
3.1 Vai trò của chiến lược
3.2 Nội dung cơ bản của chiến lược
4. Chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững của Việt Nam
i h i l n th X c a ng C ng s n Vi t nam ã xác nh rõ m c tiêu phátĐạ ộ ầ ứ ủ Đả ộ ả ệ đ đị ụ
tri n kinh t - xã h i 5 n m (2006-2010) c a n c ta là: “ể ế ộ ă ủ ướ y nhanh t cĐẩ ố t ngđộ ă
tr ng kinh t , nâng cao hi u qu và tính b n v ng c a s phát tri n,ưở ế ệ ả ề ữ ủ ự ể s m aớ đư
n c ta ra kh i tình tr ng kém phát tri n”. ướ ỏ ạ ể Trong th p niên t i, ngành Nông nghi pậ ớ ệ

V xã h iề ộ
Ti p t c t ng c ng h th ng h t ng nông thôn, t p trung c ng c h th ng t iế ụ ă ườ ệ ố ạ ầ ậ ủ ố ệ ố ướ
tiêu, t ng c ng h th ng ê sông, ê bi n và các công trình phòng ch ng thiên tai.ă ườ ệ ố đ đ ể ố
Nâng c p c i t o h th ng giao thông nông thôn, h th ng thông tin và các d ch vấ ả ạ ệ ố ệ ố ị ụ
xã h i khác áp ng nhu c u ti p c n n các d ch v s n xu t, d ch v xã hôi c aộ đ ứ ầ ế ậ đế ị ụ ả ấ ị ụ ủ
ng i dân nông thôn. T ng c ng ào t o ngu n nhân l c nông thôn, tr c h tườ ă ườ đ ạ ồ ự ở ướ ế
t ng c ng ào t o cán b qu n lí và cán b chuyên môn k thu t, kinh t choă ườ đ ạ ộ ả ộ ỹ ậ ế
vùng nông thôn có n ng l c áp ng cho ti n trình i m i và h i nh p kinh t . đủ ă ự đ ứ ế đổ ớ ộ ậ ế
V môi tr ngề ườ
T ng c ng bi n pháp ch ng suy thoái t; s d ng ti t ki m, có hi u qu và b nă ườ ệ ố đấ ử ụ ế ệ ệ ả ề
v ng tài nguyên t trên c s áp d ng các mô hình canh tác h p lý trên t ng lo iữ đấ ơ ở ụ ợ ừ ạ
a hình, lo i t và t ng vùng sinh thái. Rà soát quy ho ch l i 3 lo i r ng: phòngđị ạ đấ ừ ạ ạ ạ ừ
h , c d ng và s n xu t cho t ng a ph ng và cho c n c theo h ng phátộ đặ ụ ả ấ ừ đị ươ ả ướ ướ
tri n b n v ng. T ng c ng bi n pháp b o v và phát tri n r ng m b o t ngể ề ữ ă ườ ệ ả ệ ể ừ đểđả ả ă
che ph lên 43% vào n m 2010. Nâng cao nh n th c v giá tr y c a r ngđộ ủ ă ậ ứ ề ị đầ đủ ủ ừ
bao g m l i ích kinh t , l i ích sinh thái và các giá tr phi s d ng khác. B o v vàồ ợ ế ợ ị ử ụ ả ệ
s d ng b n v ng ngu n tài nguyên n c, có biên pháp khai thác và qu n lý cácử ụ ề ữ ồ ướ ả
ngu n n c h p lý h n ch tình tr ng th t thoát lãng phí c ng nh nguy c ôồ ướ ợ để ạ ế ạ ấ ũ ư ơ
nhi m và c n ki t ngu n n c. T ng c ng công tác nghiên c u thu th p và b oể ạ ệ ồ ướ ă ườ ứ ậ ả
t n ngu n gen gi ng cây nông nghi p, cây lâm nghi p và các v t nuôi các aồ ồ ố ệ ệ ậ ở đị
ph ng nh m t ng tính a d ng sinh h c. T p trung thay i ch t l ng gi ng câyươ ằ ă đ ạ ọ ậ đổ ấ ượ ố
tr ng, v t nuôi, áp d ng quy trình s n xu t tiên ti n h n ch d l ng các hoáồ ậ ụ ả ấ ế để ạ ế ư ượ
ch t nông nghi p, thu c phòng tr sâu b nh trong s n ph m nông nghi p và trongấ ệ ố ừ ệ ả ẩ ệ
môi tr ng t, n c.ườ đấ ướ
Chương2. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2001-2010 THEO CÁC
NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1. Đặc điểm tự nhiên và tiềm năng phát triển nông nghiệp của
tỉnh
1.1 Đặc điểm tự nhiên

Hòa, Sơn Hòa, Sông Hinh và Thị xã Sông Cầu
Phú Yên nằm trên trục giao thông Bắc - Nam về đường sắt, đường bộ. Có quốc lộ 25 nối với
Gia Lai, có tỉnh lộ 645 nối với Đắc Lắc. Phú Yên nằm trong địa bàn kinh tế trọng điểm miền Trung
(Huế - Đà Nẵng - Qui Nhơn - Nha Trang) sẽ được xây dựng. Cảng Vũng Rô và sân bay Tuy Hòa
đã có và đang khai thác sẽ tạo nhiều lợi thế cho Phú Yên có điều kiện hòa nhập vào kinh tế vùng
và phát triển nhanh kinh tế Tỉnh.

1.1.2 Điều kiện tự nhiên
Phú Yên là tỉnh ven biển Nam Trung bộ, nằm ở phía
Đông dãy Trường Sơn. Đồi núi chiếm 70% diện tích, địa
hình dốc từ Tây sang Đông và bị chia cắt mạnh. Bờ biển dài
gần 200km, có nhiều dãy núi nhô ra biển hình thành các
vịnh, đầm, vũng, là điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch,
nuôi trồng, đánh bắt hải sản và vận tải biển.
- Phú Yên có diện tích tự nhiên 5.045km
2
. Khí hậu nóng
ẩm, nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu đại
dương và chia làm hai mùa rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 9 đến
tháng 12 và mùa nắng từ tháng 1 đến tháng 8.
+ Tổng số giờ nắng trung bình từ 2.300 - 2.500 giờ/năm.
+ Nhiệt độ trung bình năm dao động trong khoảng từ 24,1
0
C - 26,6
0
C.
+ Độ ẩm tương đối trung bình năm khoảng 80 - 82%.
+ Lượng mưa trung bình năm 1930mm. (thời đoạn 1977 - 2002)
Phú Yên có Sông Ba (Đà Rằng) bắt nguồn từ núi Ngọc Rô cao trên 1.500m thuộc địa phận
tỉnh Kon Tum, dài trên 360km là con sông dài nhất miền Trung phần trong tỉnh Phú Yên dài 90km,

3. Quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh giai đoạn 2001-2010
3.1 Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội đến năm 2020
3.1.1 Các chỉ tiêu tăng trưởng
3.1.2 Phát triển các ngành kinh tế
3.1.2.1 Phát triển công nghiệp
3.1.2.2 Phát triển thương mại ,dịch vụ
3.1.2.3 Phát triển nông nghiệp nông thôn
3.1.2.4 Xây dựng cơ sở hạ tầng
3.1.3 Phát triển nguồn nhân lực
3.1.4 Phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
3.1.5 Các vấn đề xã hội và an ninh quốc phòng
3.2 Quan điểm và mục tiêu phát triển nông nghiệp nông thôn
3.2.1 Quan điểm phát triển
3.2.2 Mục tiêu phát triển
3.3. Quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp
3.3.1. Tăng trưởng trong nông nghiệp
3.3.2 Cơ cấu sản xuất nông nghiệp
3.3.3 Quy hoạch sử dụng đất
3.4 Định hướng phát triển một số cây trồng chính
3.4.1 Cây lúa
3.4.2 Cây ngô (bắp)
3.4.3 Cây mì (sắn)
3.4.4 Khoai lang
3.4.5 Thực phẩm
3.4.6 Cây công nghiệp và cây ăn quả
3.5 Chăn nuôi
3.5.1 Chăn nuôi gia súc, gia cầm
3.5.2 Nuôi trồng thuỷ sản
3.6 Đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn
3.6.1 Chính sách đâù tư

5.4 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng
hiện đại
5.5 Tính cạnh tranh và hội nhập quốc tế của nền nông nghiệp
5.6 Tiềm năng phát triển, phát huy lợi thế của ngành
5.7 Bảo vệ môi trường, cân bằng hệ sinh thái trong nông
nghiệp
5.8 Nhận định chung
Chương 3. CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
TRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO
1. Nhóm giải pháp về quy hoạch phát triển
1.1 Quy hoach sử dụng đất
1.2 Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển nông
nghiệp
2. Nhóm giải pháp về đầu tư
2.1 Ưu đãi đầu tư trong nông nghiêp
2.2 Huy động và sử dụng vốn hiệu quả
3. Thóm giải pháp về cơ chế quản lý
3.1 Tổ chức bộ máy quản lý
3.2 Phân cấp, phối hợp trong quản lý phát triển nông nghiệp
4. Nhóm giải pháp về khoa học công nghệ
4.1 Chuyển giao khoa học công nghệ
4.2 Ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại trong sản xuất chế
biến nông sản
4.3 Phát triển công nghệ xanh thân thiện với môi trường
5. Nhóm giải pháp truyền thông xã hội
5.1 Phổ biến tuyên truyền chính sách phát triển nông nghiệp
nông thôn
5.2 Chính sách dân số
6. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực

+ Năm 2005
+ Năm 2006
+ Năm 2007
+ Năm 2008
(đơn vị: tấn)
48.845
47.969
49.286
48.417
47.486
+ Năm 2009 47.943
- Khối lượng, tỷ lệ phân bón đã sử dụng trên một ha canh tác
qua các năm 2004-2009 (ước khoảng)
560 Kg/ha
- Khối lượng, tỷ lệ thuốc BVTV đã sử dụng trên một ha canh
tác qua các năm 2004-2009
- Số lượng, tỷ lệ số xã áp dụng quản lý phòng trừ dịch hại
tổng hợp (IPM)
2. Khắc phục ô nhiễm và suy thoái môi trường
Khắc phục môi trường trong khai thác khoáng sản , vùng ven
biển, vùng nông thôn
-Diện tích, tỷ lệ % diện tích rừng ngập mặn ven biển đã được
khoanh định ,bảo vệ
-Tỷ lệ % ngư dân áp dụng các phuơng thức khai thác thuỷ hải
sản bền vững
30%
-Tỷ lệ % cơ sở nuôi trồng thuỷ sản (tôm,cá) đã áp dụng các
biện pháp xử lí nước thải ,tránh gây ô nhiễm môi trường, bảo
vệ sinh thái
Chưa điều tra

hải chưa?
- Việc phá rừng ngập mặn để nuôi trồng thuỷ sản có còn tiếp
diễn?
- Diện tích rừng ngập mặn , rừng chắn sóng được trồng qua
các năm 2004-2009
b) Nông thôn , miền núi
- Số lượng, tỷ lệ % số thôn, làng, xã có các hương ước, qui
định về BVMT:
+ Số xã
4,46%
5/
112
- Tỷ lệ % dân số nông thôn được cấp nước sạch 65,02
- Tổng số làng nghề 18
- Số lượng khu, cụm công nghiệp làng nghề đã được xây
dựng và đi vào hoạt động?
8
- Số lượng khu, cụm công nghiệp làng nghề được lập quy
hoạch, phê duyệt và sẽ được xây dựng trong thời gian tới?
0
5. Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Bảo vệ, phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên , các vườn
quốc gia
- Số lượng các khu bảo tồn thiên nhiên hiện có trên toàn tỉnh
Phú Yên, cụ thể như sau:
+ Khu bảo tồn thiên nhiên Krông Trai
+ Khu văn hoá lịch sử Đèo Cả
02 khu
01 khu
01 khu

156.075,1 ha
158.578,3 ha
160.994,7 ha
161.365,0 ha
+ Năm 2008
+ Năm 2009
163.968,6 ha
163.954,4 ha
- Tỷ lệ % diện tích đất có rừng che phủ trên tổng diện tích
qua các năm:
+ Năm 2004
+ Năm 2005
+ Năm 2006
+ Năm 2007
+ Năm 2008
+ Năm 2009
30,6 %
29,9 %
30,0 %
30,3 %
31,8 %
33,8 %
- Diện tích từng loại rừng qua các năm:
+ Năm 2004 : Tổng diện tích đất có rừng. Trong đó:
i) Diện tích rừng đặc dụng
ii) Diện tích rừng phòng hộ
iii) Diện tích rừng sản xuất
+ Năm 2005. Tổng diện tích đất có rừng. Trong đó:
i) Diện tích rừng đặc dụng
ii) Diện tích rừng phòng hộ

16.072,0 ha
71.974,0 ha
73.319,0 ha
163.968,6 ha
15.889,3 ha
67.029,8 ha
81.049,5 ha
163.954,4 ha
15.943.3 ha
66.790,2 ha
81.220,9 ha
- Diện tích rừng ngập mặn năm 1990, qua các năm 2004-2009
- Diện tích rừng phòng hộ ven biển, rừng ngập mặn , rừng
chắn sóng được trồng, phát triển qua các năm 2004-2009 (dự
án PACSA+DA661)
3657,57 ha
- Diện tích rừng ngập mặn, diện tích vùng nuôi trồng thuỷ sản
qua các năm 2004-2009
c) Bảo vệ đa dạng sinh học
- Số vụ cháy rừng qua các năm 2004-2009 36 vụ
- Số vụ khai thác gỗ trái phép bị bắt giữ qua các năm 2004-
2009
900 vụ
- Diện tích rừng bị tàn phá
- Bị chuyển đổi sử dụng sang mục đích khác qua các năm
2004-2009
183,733 ha
799,2 ha
2. Những tồn tại và nguyên nhân
2.1. Các vấn đề tồn tại

B Bảo đảm cân bằng sinh thái ở mức cao:
2 Tỷ lệ đất có rừng che phủ trên tổng diện tích
đất tự nhiên
43% 33,8%
Tỷ lệ rừng đầu nguồn suy thoái được khôi
phục
50%
Nâng cao chất lượng rừng; đẩy mạnh trồng cây
phân tán trong nhân dân.
4 triệu cây 24 triệu cây
3 Nâng tổng diện tích các khu bảo tồn tự nhiên
lên gấp 1,5 lần hiện nay, đặc biệt là các khu
bảo tồn biển và vùng đất ngập nước :
- Tổng diện tích các khu bảo tồn tự nhiên
năm 2003

ha
- Tổng diện tích các khu bảo tồn tự nhiên
năm 2009
4 Phục hồi diện tích rừng ngập mặn lên bằng
80% năm 1990:
- Diện tích rừng ngập mặn năm 1990
- Diện tích rừng ngập mặn năm 2009
ha
III. ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC BVMT 2011-2020
1. Đề xuất những vấn đề mới cần đưa vào chiến lược
2. Đề xuất những mục tiêu đến 2020 của chiến lược
Mục tiêu 1: Đảm bảo nhu cầu nước cho dân sinh và các ngành kinh tế:
i) Cấp nước sinh hoạt: Nông thôn có 100% người dân có nguồn nước sinh
hoạt hợp vệ sinh với mức ít nhất là 60 lít/người/ngày, đô thị có 100% người

PHÚ YÊN
Phú Yên là một tỉnh ven biển duyên hải Nam Trung Bộ, có diện tích tự nhiên là
5.060 km
2
. Gồm có 9 đơn vị hành chính (7 huyện, 01 thị xã và 01 thành phố). Dân số Phú
Yên tính đến ngày 1/4/2009 là 861.993 người (nữ 430.370); trong đó, ở thành thị 188.549
người (chiếm 21,88%), nông thôn 673.444 người (chiếm 78,12%), lực lượng lao động
chiếm 71,5% dân số.
Là một tỉnh thuần nông, với các lợi thế về sản xuất Nông - Lâm - Ngư nghiệp như
sản xuất lương thực, thuỷ sản,…đạt giá trị cao. Theo thống kê năm 2009, giá trị sản xuất
Nông - lâm - thuỷ sản (giá cố định 1994) khoảng 2.282 tỷ đồng, tăng 6,5% so với năm
2008. Theo giá thực tế ước đạt 5.935 tỷ đồng; trong đó: ngành Nông nghiệp đạt giá trị
3.613 tỷ đồng (chiếm 60,9%), Thuỷ sản đạt 2.183 tỷ đồng (chiếm 36,8%) và Lâm nghiệp
đạt 139 tỷ đồng (chiếm 2,3%).
Cơ cấu chuyển dịch nội bộ ngành Nông nghiệp thời gian qua có những bước
chuyển tích cực, cụ thể như sau: Về Nông nghiệp: tỷ trọng giá trị trồng trọt giảm từ
74,91% (năm 2008) xuống còn 73,19% (năm 2009), tỷ trọng chăn nuôi tăng từ 21,62%
(năm 2008) lên 23,13% (năm 2009) và dịch vụ nông nghiệp tăng từ 3,47% lên 3,68%; Về
Lâm nghiệp: có sự chuyển hướng tích cực từ khai thác sang trồng và nuôi rừng, giá trị
trồng và nuôi rừng chiếm 45,37%, khai thác gỗ và lâm sản chiếm 39,68% (chủ yếu là sản
phẩm rừng trồng) và dịch vụ lâm nghiệp chiếm 14,96%; Về Thuỷ sản: có sự chuyển hướng
từ khai thác sang nuôi trồng. Tỷ trọng giá trị nuôi trồng tăng từ 47,77% (năm 2006) lên
53,39% (năm 2009) và giá trị khai thác từ 52,23% (năm 2006) xuống còn 46,61% (năm
2009).
Tình hình sản xuất Nông nghiệp trong năm 2009 trên địa bàn tỉnh Phú Yên như
sau:
(1)
- Về Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng khoảng 134.000ha, trong đó:
+ Cây lúa: diện tích gieo trồng cả năm đạt 56.927ha (trong đó: vụ Đông Xuân
25.743ha, vụ Hè Thu 23.962ha, vụ Mùa 7.222ha), năng suất đạt 56,8tạ/ha, sản lượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status