Tổ chức quản lý và chính sách y tế part 6 - Pdf 19

Ví dụ cụ thể hơn: Để đạt mục tiêu là giảm tỷ lệ trẻ sơ sinh bị uốn ván rốn, có thể
bằng nhiều giải pháp nh: Tiêm vaccin uốn ván cho bà mẹ khi mang thai, thực hiện vô
trùng khi đỡ đẻ, vận động đến đẻ tại trạm y tế xã Không dứt khoát chỉ chọn một giải
pháp, song cũng khó có thể thực hiện một lúc nhiều giải pháp.
3.3.3. Hoạt động: Hoạt động là những việc sẽ làm, mô tả chi tiết hơn các
giải pháp.
Ví dụ: Nếu ta chọn giải pháp là tiêm vaccin uốn ván cho bà mẹ khi mang thai
các hoạt động để thực hiện giải pháp này có thể là:
Lập danh sách các bà mẹ khi họ mới khám thai.
Vận động bà mẹ đi khám thai và tiêm vaccin uốn ván.
Tổ chức các điểm tiêm vaccin uốn ván cho phụ nữ có thai
Dự trù đủ vaccin uốn ván
Khác với giải pháp, khi đã liệt kê đủ các hoạt động phải lập kế hoạch để các
hoạt động đó đều đợc thực thi. Một trong những hoạt động đã đặt ra không thực
hiện đợc hoặc không đảm bảo kỹ thuật sẽ làm ảnh hởng tới kết quả của các hoạt
động tiếp sau đó.
3.3.4. Thời gian, ngời chủ trì, ngời phối hợp, ngời thực thi, ngời giám
sát là những yếu tố cần cân nhắc và viết trong từng hoạt động
3.3.5. Nguồn kinh phí, vật t và mức kinh phí
Tơng ứng với mỗi hoạt động đều cần những nguồn kinh phí và vật t, thiết bị,
thuốc men nhất định. Trong bản kế hoạch phải nêu đầy đủ các mục này. Nhiều khi chỉ
việc lập kế hoạch chi tiết đã phát hiện ra sự thiếu hụt các nguồn lực và vì thế mà phải
điều chỉnh lại mục tiêu và hoặc giải pháp của bản kế hoạch.
3.3.6. Kết quả dự kiến
Thông thờng, mục này hay bị bỏ quên trong khi lập kế hoạch, song lại hết sức
quan trọng và không thể thiếu đợc.
Đối với ngời thực thi, kết quả dự kiến là cái đích cần đạt đợc một cách cụ thể.
Đối với ngời quản lý, đây là cơ sở để theo dõi tiến độ thực hiện và đánh giá khi kết
thúc kế hoạch.
Kết quả dự kiến đợc nêu lên dới dạng các con số cụ thể hay bằng tỷ lệ. Cũng
có thể bằng tên những sản phẩm đợc hoàn thành.

thi
Ngời
giám sát
Nguồn
và mức
kinh
phí
Kết quả
dự kiến

Từ Đến vật t
Giải pháp 1
1.1 Lập danh
sách thai phụ

12/01 20/01
Trởng
khoa
sản
BVH
Đội
trởng
đội
VSPD
Y sỹ/nữ
hộ sinh
trạm y
tế các

Trởng

cấp
90% bà
mẹ có
thai đến
khám và
tiêm
1.3 Tổ chức
điểm tiêm và
tiến hành
tiêm
2/03 30/04
Trạm
trởng
trạm y
tế xã
Cộng
tác
viên
dân số
Y tế
trạm y
tế xã
Trạm
trởng y
tế xã
500
liều
vaccin,
10 triệu
do

Phụ
trách
công tác
BVBMTE

Có bản
danh
sách các
bà đỡ
sẵn sàng
dự lớp
2.2. Tổ chức
lớp đào tạo
cho bà đỡ
16/05 30/05
Trởng
khoa
sản BV
địa
phơng
Nhân
viên
trong
khoa
sản
Khoa
sản
Giám
đốc
TTYT địa

111
4. bài tập thực hành
4.1. Bài tập tình huống tại lớp
Tình huống: Tại huyện A theo thống kê tình hình mắc sởi trong trẻ em ở 20 xã
cho thấy: 15 xã không có dịch sởi trong 5 năm lại đây. Có 5 xã trong 3 năm lại đây có
dịch nhỏ xảy ra cả trên trẻ lớn. Tỷ lệ tiêm phòng đủ 6 loại vác xin chỉ đạt dới 80%
trong nhiều năm. 5 xã này đều là xã miền núi, dân nghèo, chủ yếu là ngời dân tộc
thiểu số. Các trạm y tế đều có đủ biên chế, đủ trang thiết bị và thuốc theo quy định. ở
đây nguồn ngân sách hàng năm đều đợc cấp cao hơn so với 15 xã kia.
Bài tập: Hãy nêu vấn đề tồn tại và các nguyên nhân có thể gây ra vấn đề trên là
gì? Sau khi đa ra giả định về các nguyên nhân, hãy chọn vấn đề u tiên và giải pháp
phù hợp. Lập kế hoạch hành động để giải quyết tình trạng trên.
4.2. Bài tập cho nội dung thực địa tại Trạm y tế x
Thu thập các số liệu sẵn có về tình hình khám chữa bệnh và các hoạt động phòng
bệnh của TYT xã trong 3-5 năm lại đây để mô tả thực trạng công tác y tế ở đây. Đối
chiếu với những hoạt động hiện nay của TYT để nhận xét về tính hợp lý của kế hoạch
hoạt động ở đây trong năm nay.
Hãy đề xuất một bản kế hoạch y tế hoạt động nhằm giải quyết một vấn đề tồn tại
trong công tác y tế của xã này.
Câu hỏi tự lợng giá
1. Nêu khái niệm lập kế hoạch y tế.
2. Phân loại kế hoạch y tế.
3. Nêu tên 5 bớc lập kế hoạch y tế.
4. Trình bày nội dung từng bớc lập kế hoạch y tế.

Kiểm tra là xem xét việc thực hiện kế hoạch đến đâu, việc thực hiện mọi công
việc có đúng quy định không, việc nào hoàn thành, việc nào cha hoàn thành và lý do
tại sao v.v. Theo dõi là quá trình thu thập thông tin liên quan đến tiến độ thực hiện các
nội dung hoạt động đã vạch ra theo tiến trình thời gian. Theo dõi nhằm vào tiến độ
thực hiện các nội dung công việc.
Giám sát là hoạt động để xem xét các công việc có đợc tiến hành theo đúng kỹ
thuật hay không, có sai sót ở khâu nào và cân nhắc xem làm thế nào cho tốt. Thực tế
đây là hoạt động hỗ trợ của ngời quản lý đối với ngời thực hiện. Giám sát nhằm vào
mục tiêu kiểm soát chất lợng các nội dung công việc của một cá nhân, một đơn vị.
Thanh tra là những hoạt động để xem xét các công việc đợc tiến hành có đúng
với các quy chế, hợp đồng, và pháp luật quy định hay không.

113
Đánh giá là hoạt động đo lờng các kết quả đạt đợc của một chơng trình hay
một hoạt động nhằm mục đích xem xét các kết quả có đạt đợc nh mục tiêu đặt ra
hay không để từ đó có những quyết định điều chỉnh cho việc thực hiện tiếp theo hoặc
chuẩn bị kế hoạch lần sau. Đánh giá trong quá trình điều hành thờng là các đánh giá
nhanh, đánh giá giữa kỳ, đánh giá giai đoạn để xem xét nhận định các công việc
nhiệm vụ sau một thời gian thực hiện kế hoạch, từ đó có điều chỉnh để hớng các hoạt
động tới việc hoàn thành mục tiêu hoặc điều chỉnh mục tiêu và hoạt động cho phù hợp
với tình hình thực tế.
1.2. Khái niệm giám sát
Trên thực tế có nhiều khái niệm về giám sát đã đợc sử dụng. Giám sát có thể
đợc định nghĩa là:
Quá trình quản lý, chủ yếu là hỗ trợ/giúp đỡ về mặt kỹ thuật, tạo điều kiện để
mọi ngời hoàn thành và nâng cao hiệu quả công việc. Nh vậy giám sát về cơ
bản là nhằm vào con ngời với khả năng và điều kiện làm việc và cả điều kiện
sống của họ.
Quá trình quản lý (thờng là quản lý trực tiếp) trong đó giám sát viên xem xét
tìm ra những khó khăn về mặt kỹ thuật của tuyến dới rồi cùng bàn bạc với

hoạch tiếp theo.
Giám sát hỗ trợ cho việc triển khai kế hoạch đảm bảo cho kế hoạch đợc hoàn
thành vì giám sát đào tạo, hỗ trợ ngời thực hiện kế hoạch.
Giám sát góp phần giúp thực hiện công việc theo đúng kế hoạch, đúng pháp luật/
quy định.
Trong hệ thống y tế có sự phân cấp về kỹ thuật rõ ràng, ở tuyến dới trình độ
chuyên môn hoá thấp hơn so với tuyến trên nên giám sát từ tuyến trên giúp phát triển
các kỹ năng ở tuyến dới, từ đó giúp cho việc phát triển hệ thống y tế. Ngày nay diện
phục vụ ở các tuyến dới đợc mở rộng hơn (ví dụ nh đa bảo hiểm y tế về xã), giám
sát giúp đảm bảo chất lợng phục vụ y tế ở tuyến dới là không quá khác so với tuyến
trên về cùng một loại dịch vụ.
Chú ý: Giám sát tình hình bệnh tật, dịch tễ học. Giám sát nguy cơ môi trờng
không nằm trong khái niệm giám sát thuộc lĩnh vực quản lý.
2. Phơng pháp giám sát
Giám sát có thể đợc tiến hành đột xuất hay định kỳ. Giám sát có thể là giám sát
trực tiếp, tức là giám sát viên giao việc và quan sát cấp dới thực hiện công việc một
cách trực tiếp; hoặc là giám sát gián tiếp khi giám sát viên chủ yếu xem xét, phân tích
các sổ sách, báo cáo từ đó nhận định chất lợng và tìm ra những điểm yếu của tuyến
dới, cấp dới để hỗ trợ, uốn nắn.
Giám sát thực chất là quá trình thu thập, phân tích, xử lý và trao đổi thông tin
giữa giám sát viên với ngời đợc giám sát. Phơng pháp giám sát là cách thức để thu
thập và trao đổi thông tin. Có nhiều phơng pháp giám sát nhng có thể chia thành các
nhóm nh sau:
2.1. Quan sát
Với phơng pháp này, giám sát viên phải trực tiếp quan sát các thao tác kỹ thuật
của một hoạt động y tế cụ thể đợc thực hiện bởi đối tợng giám sát. Trong khi quan
sát giám sát viên còn phải lắng nghe từ phía đối tợng để từ đó xem đối tợng đã làm
đúng kỹ thuật hay cha, có gì làm cha đúng, cần uốn nắn, giúp đỡ thì giám sát viên
có thể tham gia vào một thời điểm thích hợp. Điều quan trọng là giám sát viên cần gợi
ý, hớng dẫn, động viên đối tợng hơn là làm thay cho đối tợng. Trong quá trình

Các cán bộ địa phơng liên quan tới công việc giám sát
3.2. Tiêu chuẩn của giám sát viên
Là ngời nắm vững nội dung công tác chuyên môn liên quan đến công việc đợc
giám sát cũng nh có kỹ năng tốt trong nội dung chuyên môn đó. Giám sát viên phải
biết trình diễn, mô phỏng và hớng dẫn cho nhân viên của mình tiến hành công việc.
Không có giám sát viên nào có thể làm tốt công việc giám sát nếu nh giám sát viên
đó không làm đợc những việc mà ngời đợc giám sát mong đợi.
Có hành vi ứng xử tốt, có khả năng nói chuyện và đối xử thân mật với cấp dới,
lịch sự trong giao tiếp với cấp dới và là ngời vững vàng, kiên quyết trong những lúc
cần thiết. Giám sát viên phải là ngời biết lắng nghe ý kiến của ngời đợc giám sát.
Chỉ với những đức tính đó giám sát viên mới có khả năng tìm hiểu, phát hiện và xác
định vấn đề hiện có của cấp dới để hỗ trợ, giúp đỡ và cùng với họ giải quyết vấn đề.
Là ngời đã, đang làm công việc đợc giám sát và đợc đào tạo thêm về chuyên
môn và nghiệp vụ giám sát.
Là ngời có khả năng lãnh đạo:
Liên hệ, phối hợp với nhân viên d
ới quyền.

116
Có trách nhiệm với công việc, gơng mẫu.
Khách quan.
Hiểu cấp dới.
Có khả năng quyết định và giải quyết các tồn tại và yêu cầu của cấp dới.
Dìu dắt và hớng dẫn hơn là tìm ra lỗi của cấp dới để chỉ trích và truy xét.
Gần gũi, giúp đỡ cấp dới nhiệt tình, có trách nhiệm.
Đối với giám sát viên quản lý thì phải là nhà quản lý tốt, biết lập kế hoạch, tổ
chức, theo dõi và điều hành các hoạt động.
Hiện nay, giám sát viên thờng là cán bộ chuyên môn hoặc quản lý của tuyến
trên đợc giao nhiệm vụ chỉ đạo tuyến đối với một địa bàn hoặc lĩnh vực chuyên môn
nhất định. Còn nhiều giám sát viên loại này cha đợc trang bị đầy đủ kiến thức cũng

Ví dụ: Bảng chọn các u tiên các hoạt động giám sát
Vấn đề
tồn tại
Các nguyên nhân có thể Những u tiên của hoạt động
giám sát
Tỷ lệ khám
thai thấp
- Giáo dục sức khoẻ cho bà mẹ
cha tốt.
- Tổ chức khám thai cha thuận tiện.
- Y sỹ sản nhi dành ít thời gian cho
việc khám thai.
- Trạm trởng, uỷ ban nhân dân và
hội phụ nữ cha quan tâm đúng
mức.
- Giám sát hoạt động giáo dục sức
khoẻ.
- Xem xét tổ chức khám thai.
- Xem thời gian biểu của
y sỹ sản nhi.
- Nhắc nhở trạm trởng gặp uỷ ban
nhân dân, hội phụ nữ đề xuất ý kiến
hỗ trợ.
Tỷ lệ sinh
con thứ 3
cao
- Giáo dục dân số cha tốt.
- Tổ chức đặt vòng cha tốt.
- Thiếu các phơng tiện tránh thai
thay thế đặt vòng.

Trung tâm y tế huyện:
Xã :
Ngời đợc giám sát :
Giám sát viên :
Thời gian giám sát : Ngày Tháng Năm

Có làm
Hoạt động Không làm
Đúng Sai
Khám thai:
1. Hỏi ít nhất 3 câu về tiền sử thai nghén
2. Hỏi tỷ mỉ về biểu hiện thai nghén lần này
3. Đo chiều cao tử cung, vòng bụng
4. Nghe tim thai
5. Khám phù
6. Đo huyết áp
7. Khám thiếu máu

10. Dặn dò bà mẹ phải ăn nhiều hơn, đủ chất
12. Dặn dò: Khi thấy có những biểu hiện khác
thờng (đau bụng, ra máu, phù ) phải đi khám
ngay

Nhận xét và rút kinh nghiệm

119
Ví dụ 2:
Bảng kiểm Những yêu cầu của một bản kế hoạch
hành động y tế xã/ phờng
Cơ sở đợc giám sát : Xã huyện tỉnh

8 Mục tiêu viết đúng, đầy đủ các yêu cầu kỹ
thuật 9 Mục tiêu đặc thù cho vấn đề sức khỏe u tiên 10 Mục tiêu có tính thực thi/ khả thi 11 Bản kế hoạch có các giải pháp
120
12 Giải pháp phù hợp với mục tiêu 13 Giải pháp đã có đủ các nguồn lực để thực hiện 14 Hoạt động phù hợp và khả thi với từng giải
pháp 15 Từng hoạt động có phân bố thời gian, hoặc có
mốc thời gian thực hiện

16 Từng hoạt động có địa điểm thực hiện

121
Có làm
với mức độ
TT Những yêu cầu Không làm
1 2 3
1 Trạm y tế có bản phân công công việc
thống kê y tế cho cán Bộ Y tế 2
Trạm y tế có bản quy định nhiệm vụ,
trách nhiệm về ghi chép, làm báo cáo, gửi
báo báo, lu giữ, bảo quản sổ sách, số
liệu thống kê y tế

3
TYTX có đầy đủ 10 loại sổ ghi chép ban
đầu ( A
1
YTCS - A
10
YTCS ) theo đúng
mẫu quy định của Bộ Y tế.

4 Các sổ ghi chép ban đầu (A
1
YTCS -
A


11 Trạm y tế có nơi lu giữ và bảo quản các
sổ sách báo cáo thống kê y tế

12
Thờng xuyên có giám sát và kiểm tra
việc ghi chép, làm báo cáo thống kê y tế
của cán bộ chuyên trách hay cán bộ kiêm
nhiệm

Các nhận xét bổ sung thêm:

122
Ví dụ 4:
Bảng kiểm về nội dung báo cáo tổng kết công tác y tế năm
của y tế xã/ phờng
Trạm y tế xã huyện tỉnh
Trạm y tế xã có Bản báo cáo tổng kết công tác y tế năm không? Có Không
Tên của Bản báo cáo tổng kết công tác y tế năm : .

Họ & tên ngời đợcgiám sát :
Ngày giám sát: Ngày tháng năm 200

Có làm
với mức độ
TT Những yêu cầu Không làm
1 2 3
1
TYTX có Báo cáo tổng kết công tác y tế
x năm X .

kế hoạch năm X

9
Báo cáo có phần Tình hình thực hiện ké
hoạch y tế năm X

10
Báo cáo có nội dung Thực hiện công tác vệ
sinh, phòng chống dịch bệnh và giáo dục
sức khoẻ. 123
11
Báo cáo có nội dung Thực hiện công tác
khám chữa bệnh và phục hồi chức năng.

12
Báo cáo có nội dung Thực hiện các chơng
trình y tế của ngành, địa phơng.

13
Báo cáo có nội dung Thực hiện công tác
CSSK trẻ em.

14
Báo cáo có nội dung Thực hiện công tác
CSSK Bà mẹ và KHHGĐ.

15

22 Các chỉ số sức khỏe đợc sử dụng trong
từng nội dung có so sánh, đối chiếu với
mục tiêu kế hoạch .

23
TYTX có Báo cáo tổng kết công tác y tế
xã năm X

24 Các chỉ số sức khỏe đợc sử dụng trong
từng nội dung có so sánh, đối chiếu với các
năm khác hoặc với các xã khác trong huyện

25
Báo cáo có mục Đánh giá chung: Những u
điểm, tồn tại chính và những kiến nghị

26
Báo cáo có mục Phơng hớng chính của
năm tới

Các nhận xét bổ sung thêm:

124
4.2. Triển khai giám sát
Dựa trên kế hoạch đã lập, tổ chức triển khai giám sát. Trong khi thực hiện giám
sát phải trả lời các câu hỏi sau:
Đối tợng có hiểu rõ mục tiêu công việc của họ và trách nhiệm của họ đối với
công việc đó không?
Các công việc đợc đối tợng tổ chức nh thế nào và nhiệm vụ của họ là gì?
Đối tợng giải quyết các vấn đề và các khó khăn trong công việc nh thế nào?

2. Liệt kê đợc các nội dung cơ bản của quản lý nhân lực.
3. Trình bày đợc một số phơng pháp quản lý nhân lực.
4. Phân tích đợc vai trò cơ bản của làm việc nhóm và các yếu tố chính ảnh
hởng đến làm việc nhóm.
Nội dung
1. Khái niệm về quản lý nhân lực
1.1. Tầm quan trọng của nhân lực trong chăm sóc sức khỏe
Thực hiện chăm sóc sức khỏe cần nhiều loại nguồn lực khác nhau nhng nhân
lực là nguồn lực quan trọng nhất trong các nguồn lực. Nguồn nhân lực quyết định toàn
bộ số lợng cũng nh chất lợng các hoạt động và dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Các cơ sở y tế, các nhà quản lý nếu không chú ý đến quản lý và phát triển nhân
lực đúng mức sẽ không thể hoàn thành đợc nhiệm vụ của cơ sở mình, vì thế nhiệm vụ
quản lý nhân lực cần đợc mọi cán bộ, đặc biệt là các cán bộ quản lý có nhận thức đầy
đủ và quan tâm đúng mức đến công tác quản lý nhân lực.
Quản lý nhân lực chặt chẽ nhằm góp phần thực hiện công tác quy hoạch và phát
triển, bồi dỡng cán bộ ngày càng hợp lý, góp phần đảm bảo số lợng, chất lợng cán
bộ, nâng cao chất lợng toàn diện mọi mặt công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Mọi cá nhân, mọi cơ sở đều cần thực hiện quản lý nhân lực trong phạm vi trách
nhiệm của mình. Quản lý tốt nguồn nhân lực cũng có nghĩa là phải xây dựng kế hoạch
phát triển nhân lực hợp lý, xác định các loại hình cán bộ và tổ chức đào tạo, triển khai
và sử dụng đúng số lợng, đúng khả năng và trình độ ngành đào tạo của cán bộ.
1.2. Một số nguyên tắc trong quản lý nhân lực
1.2.1. Đảm bảo tuyển dụng nhân lực và bố trí nhân lực theo quy định chung
Thực hiện các quy định về hợp đồng, tuyển dụng nhân lực theo luật lao động của
Nhà nớc. Tuyển dụng và bố trí cán bộ công chức phải phù hợp với ngành nghề đợc
đào tạo và có quan tâm đến khả năng của họ. Đảm bảo số biên chế theo quy định hiện
hành của Nhà nớc và nghĩa vụ quyền lợi của cán bộ công chức trong cơ quan, tổ
chức. Quy hoạch đội ngũ cán bộ công chức, tiến tới thực hiện đồng bộ tiêu chuẩn hoá
cán bộ công chức cho các vị trí công tác để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu chăm
sóc sức khỏe nhân dân.

nhân, mỗi bộ phận. Sự phân công nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng, dựa trên nhiệm vụ của
cơ quan, tổ chức và khả năng cán bộ, có cân nhắc đến nguyện vọng cá nhân. Khi phân
công nhiệm vụ cần phải trả lời câu hỏi: Ai làm nhiệm vụ gì, chịu sự chỉ đạo, giám sát
điều hành của ai. Phân công nhiệm vụ cho cán bộ một cách công bằng và hợp lý cũng
là một động lực quan trọng để cán bộ tin tởng vào lãnh đạo trong tổ chức và làm việc
tự nguyện, tự giác. Trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ là thủ trởng các đơn vị. Cán Bộ
Y tế thuộc cơ sở nào thì chịu sự phân công nhiệm vụ của thủ trởng trực tiếp cơ sở đó.
2.3. Có kế hoạch phát triển nhân lực
Quản lý tốt nguồn nhân lực cũng có nghĩa là phải có kế hoạch phát triển nhân
lực hợp lý, bao gồm cả việc bồi dỡng đào tạo tại chỗ, đào tạo lại cho cán bộ. Cần xác
định các hình thức đào tạo phù hợp cho mỗi loại cán bộ. Triển khai và sử dụng đúng số
lợng, đúng khả năng, trình độ ngành nghề mà cán bộ đã đợc đào tạo. Đảm bảo cơ
cấu tỷ lệ hợp lý các loại cán bộ nh y tá/bác sỹ, kỹ thuật viên y/ bác sỹ, nữ hộ sinh/
bác sỹ, trung cấp, đại học và sau đại học. Mỗi đơn vị cần xác định nhu cầu cán bộ và

127
xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nhân lực y tế cụ thể. Kế hoạch phát triển
nhân lực y tế cần đợc lồng vào toàn bộ kế hoạch y tế, đảm bảo đợc sự phát triển cân
đối hài hoà giữa số lợng, trình độ cán bộ với cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị.
Phát triển nhân lực y tế phải đợc thực hiện ở tất các cấp khác nhau của dịch vụ chăm
sóc sức khỏe và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ sở đào tạo với cơ sở tiếp nhận và
cung cấp dịch vụ y tế.
Các cơ quan đào tạo cần nhạy bén trong xác định nhu cầu đào tạo để có thể đáp
ứng kịp thời những đổi mới trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và thực hiện các hoạt
động phù hợp với đờng lối kế hoạch phát triển chung của ngành y tế cũng nh của xã
hội. Chơng trình đào tạo của các cơ sở đào tạo cần đợc sửa đổi, bổ sung, chú trọng
đến đào tạo kỹ năng, tạo ra và sử dụng môi trờng cho sinh viên học tập giống nh
môi trờng sau này họ hành nghề trong tơng lai.
Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực định hớng cho cán bộ là tạo điều kiện
thuận lợi để nhân viên y tế có thể tự rèn luyện nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái độ,

năng lực cá nhân. Mỗi ngời trong cuộc sống đều có những nhu cầu theo thứ tự từ thấp
lên cao, đó là các nhu cầu về sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu xác
định mình và tự khẳng định hoàn thiện mình. Khi thực hiện nhiệm vụ các cán bộ đều
mong muốn đợc thoả mãn những nhu cầu của mình. Động viên khuyến khích cán bộ
là làm cho cán bộ đợc hài lòng, phấn đấu vơn lên để hoàn thành nhiệm vụ, có nghĩa
là làm thỏa mãn nhu cầu của cán bộ. Có nhiều yếu tố ảnh hởng đến động cơ làm việc
của một ngời, thông thờng đó là các yếu tố: Nhu cầu về sự thành đạt, nhu cầu đợc
xác định vai trò của mình trong nhóm, đợc ủy quyền, nhu cầu địa vị, sự kính trọng,
tin tởng v.v Ngời quản lý có trách nhiệm động viên, khuyến khích cán bộ thực
hiện mục tiêu của tổ chức bằng nhiều biện pháp thích hợp. Phát huy vai trò của ngời
quản lý trong tổ chức để kịp thời động viên cán bộ nh:
Đổi mới, sáng tạo trong quản lý;
Chia sẻ thông tin, truyền thông rõ ràng trong tổ chức;
Khuyến khích động viên cán bộ kịp thời bằng các biện pháp:
+ Đối xử công bằng và bình đẳng với mọi ngời;
+ Đánh giá đúng các thành công của cán bộ;
+ Khen thởng kịp thời;
+ Đề bạt kịp thời những ngời có khả năng;
+ Đào tạo bồi dỡng cán bộ thờng xuyên;
+ Khuyến khích, phối hợp hoạt động trong nhóm;
+
Phát hiện và giải quyết xung đột hợp lý để đảm bảo tính bền vững và phát
triển của tập thể.
3. Một số phơng pháp quản lý nhân lực
3.1. Quản lý theo công việc
Để quản lý theo công việc phải thực hiện phân công nhiệm vụ cho cán bộ một
cách hợp lý, đây chính là một nội dung cơ bản của quản lý nhân lực y tế. Khi phân
công nhiệm vụ cho cán bộ cần chú ý một số vấn đề sau:
Hiểu rõ chức năng nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức là gì.
Nguồn nhân lực hiện có của cơ sở là bao nhiêu.

công việc đợc thực hiện các ngày trong tuần.
Với phơng pháp quản lý theo thời gian, việc đánh giá cán bộ thông qua sự chấp
hành thời gian theo lịch và kết quả công việc.
Quản lý theo lịch công tác hay theo thời gian giúp ng
ời quản lý biết chắc cán
bộ đang làm việc gì, ở đâu vào các thời gian cụ thể, nếu phân công công việc thích hợp
thì hiệu quả cao, nhng phơng pháp quản lý này có thể làm cho cán bộ cảm thấy gò
bó, có thể gây lãng phí thời gian của cán bộ.
Quản lý theo thời gian đặc biệt quan trọng đối với các cơ sở khám chữa bệnh
trong ngành y tế, nhất là các đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ thờng trực cấp cứu
tại các khoa, phòng ở bệnh viện để đảm bảo luôn sẵn sàng phục vụ các yêu cầu chăm
sóc sức khỏe đột xuất xảy ra.
3.3. Quản lý thông qua điều hành giám sát
Điều hành và giám sát nhằm nâng cao trình độ cho cán bộ, ngời điều hành
giám sát trực tiếp giúp đỡ, hỗ trợ cán bộ thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao.
Ngời quản lý phân công nhiệm vụ chính là đã giao trách nhiệm, ủy quyền
cho từng bộ phận hoặc cá nhân chịu trách nhiệm các công việc đợc giao. Tuy
nhiên thủ trởng cần điều hành giám sát công việc một cách định kỳ hoặc đột xuất
để đảm bảo là công việc đợc thực hiện theo đúng kế hoạch, đạt tiến độ và các tiêu
chuẩn chuyên môn.

130
Giám sát là các hoạt động theo dõi và giúp đỡ cấp dới hoàn thành tốt các nhiệm
vụ. Nó không phải là hình thức kiểm tra hay đánh giá cán bộ mà là quá trình đào tạo
liên tục tại chỗ, giúp cán bộ nâng cao trình độ kỹ năng thực hiện nhiệm vụ.
Thờng có hai loại giám sát: giám sát trực tiếp và giám sát gián tiếp.
Giám sát trực tiếp là giao việc, quan sát quá trình thực hiện việc đó, thảo luận
các vấn đề vớng mắc trong thực hiện công việc, uốn nắn bổ sung các sai sót.
Giám sát gián tiếp là thông qua việc nghiên cứu, phân tích các báo cáo, ý kiến
nhận xét về kết quả công việc, từ đó góp ý kiến đóng góp hoặc tổ chức đào tạo

ngắn hạn, vì thế nhóm có thể tồn tại lâu dài hay trong thời gian ngắn tùy thuộc nhiệm
vụ đợc giao.

131


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status