Chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay - Pdf 19

1
LỜI MỞ ĐẦU Cơ cấu kinh tế có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân của
mỗi quốc gia trên thế giới, bởi vì cơ cấu hợp lý sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển
nhanh và vững chắc hơn. Hiện nay, khi tồn cầu hóa kinh tế đã trở thành xu thế
tất yếu khách quan thì việc xây dựng cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu ngành
kinh tế nói riêng khơng thể chỉ căn cứ vào điều kiện trong nước, mà còn phải
tính đến yếu tố bên ngồi, trong đó có xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu
vực.
Việt Nam đang trong q trình đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hóa
đất nước, để đáp ứng u cầu và bước đi trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
thì việc chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế là một trong những nội dung quan
trọng của đường lối đổi mới do Đảng Cộng Sản Việt Nam khởi xướng và lãnh
đạo. Từ khi thực hiện đường lối đổi mới đến nay, cơ cấu ngành kinh tế nước ta
đã có sự chuyển đổi theo hướng tích cực, góp phần làm cho nền kinh tế tăng
trưởng nhanh và khá ổn định, đồng thời tạo điều kiện để q trình hội nhập kinh
tế quốc tế của Việt Nam ngày càng hiệu quả hơn.
Tuy nhiên, q trình chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế của nước ta diễn ra
còn chậm, chưa đáp ứng được u cầu đề ra. Chính vì vậy, muốn đạt mục tiêu:
đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước cơng nghiệp theo hướng hiện
đại, thì vấn đề chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế cần được tiếp tục nghiên cứu.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2
NỘI DUNG

I. KHÁI NIỆM VỀ CƠ CẤU, NGÀNH KINH TẾ, CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU
KINH TẾ, MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ.
1. Khái niệm cơ cấu ngành kinh tế
Triết học duy vật biện chứng, cơ cấu (hay kết cấu) là một khái niệm dùng

Cú nhiu cỏch phõn loi cỏc ngnh hp thnh trong c cu ngnh kinh t.
* Da theo tớnh cht tỏc ng vo i tng lao ng, gm cú khi ngnh
khai thỏc (nụng nghip, cỏc ngnh cụng nghip khai thỏc), khi ngnh ch bin
v khi ngnh dch v.
* Da vo c im kinh t - k thut, bao gm: cụng nghip, xõy dng
c bn, nụng nghip, dch v.
* Da trờn c s phõn cụng lao ng chung, nn kinh t phõn thnh cỏc
ngnh ln: cụng nghip, nụng nghip, dch v: da vo phõn cụng lao ng c
thự, trong mi loi ngnh ln li cú cỏc phõn ngnh (trong nụng nghip cú trng
trt, chn nuụi; trong cụng nghip cú c khớ, in lc, hoỏ cht trong dch v
cú thng mi, du lch); da vo phõn cụng lao ng cỏ bit m di phõn
ngnh cú cỏc phõn nhỏnh ngnh (vớ d trong trng trt cú trng lỳa, mu).
* Cn c theo chu k vn ng ca bn thõn ngnh, s phõn thnh ngnh
"mi ra i" ngnh "sp ln".
* Da vo v trớ, tm quan trng v xu th vn ng gm cú cỏc ngnh
mi nhn, trng im, v cỏc ngnh khỏc.
C cu ngnh kinh t quc dõn khụng trng thỏi tnh, "ng im" m
luụn vn ng v phỏt trin di tỏc ng ca nhng nhõn t khỏch quan cng
nh nhõn t ch quan, c bit l trong iu kin hi nhp kinh t khu vc v
quc t hin nay. Vỡ vy, vic phõn tớch c cu ngnh kinh t, xỏc nh xu
hng bin i v a ra hng iu chnh c cu ngnh thớch hp vi yờu cu
cụng nghip húa, hin i húa v m ca hi nhp kinh t khu vc v quc t l
rt cn thit.

2. Khỏi nim chuyn i c cu kinh t
Chuyn i c cu ngnh kinh t quc dõn l s vn ng, phỏt trin ca
cỏc ngnh lm thay i v trớ, tng quan t l v mi quan h, tng tỏc gia
chỳng theo thi gian, di tỏc ng ca nhng yu t kinh t - xó hi nht nh
ca t nc v quc t.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

cơ bản, cốt lõi của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phương hướng
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
5
chuyển đổi căn bản của cơ cấu ngành kinh tế quốc dân là tăng tỷ trọng cơng
nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nơng nghiệp trong GDP và hướng vào xuất
khẩu.
Hiện nay, q trình cơng nghiệp hố, hiện đại hóa diễn ra trong điều kiện
nước ta mở cửa, hội nhập vào nền kinh tế khu vực và quốc tế, chuyển đổi cơ cấu
ngành kinh tế khơng chỉ chịu tác động của những yếu tố kinh tế - xã hội trong
nước mà còn chịu tác động lớn (đơi khi là tác động quyết định) của những biến
đổi kinh tế - xã hội khu vực và quốc tế (được làm sáng tỏ ở những phần sau). Vì
vậy, chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế quốc dân chỉ có thể thành cơng theo mong
muốn nếu xác định được phương hướng chuyển đổi và những giải pháp thúc đẩy
có tính tốn đến các thay đổi kinh tế - xã hội trong nước, những thay đổi nhanh
chóng, khó lường của tình hình quốc tế và khu vực. Ngược lại, xây dựng một cơ
cấu ngành khơng tính đến những biến đổi điều kiện trong nước, khu vực và quốc
tế sẽ phải trả giá đắt trong tương lai.
3. Một số lý thuyết về chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế trong điều
kiện "mở cửa", hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế
3.1. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối, lý thuyết lợi thế tuyệt đối (lợi thế so sánh)
thường được coi là cơ sở lý luận xuất phát của chiến lược cơng nghiệp hóa và cơ
cấu ngành hướng về xuất khẩu. Trong những năm gần đây, người ta sử dụng
khái niệm lợi thế cạnh tranh và coi khái niệm này rộng hơn so với khái niệm "lợi
thế so sánh" trong việc lý giải các hiện tượng và q trình diễn ra trong hoạt
động thương mại quốc tế trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế trở
thành xu thế tất yếu. Điểm khác nhau rất cơ bản giữa hai khái niệm này là lợi thế
so sánh được đo bằng chi phí cơ hội còn lợi thế cạnh tranh được đo bằng giá cả
thị trường. Một sản phẩm hay một cơng ty trong nước có lợi thế cạnh tranh so
với một sản phẩm hoặc một cơng ty nước ngồi khác nếu nó có giá thành sản
xuất thấp hơn và do đó có thể bán với giá rẻ hơn. Lợi thế cạnh tranh chính là sức

triển rất thiếu vốn, lao động kỹ thuật, cơng nghệ, thị trường nên khơng đủ điều
kiện để cùng một lúc phát triển đồng bộ tất cả các ngành hiện đại.
Thứ hai, trong mỗi giai đoạn phát triển của thời kỳ cơng nghiệp hóa, vai
trò "cực tăng trưởng" của các ngành trong nền kinh tế là khơng giống nhau. Do

1
Trần Quang Minh: Lý thuyết lợi thế so sánh: sự vận dụng trong chính sách cơng nghiệp v thương mại của
Nhật Bản 1955 - 1990, NXB. Khoa học xã hội, H Nội, 2000, tr.50
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
đó, cần tập trung những nguồn lực khan hiếm cho một số lĩnh vực, ngành trong
một số thời điểm nhất định.
Thứ ba, việc phát triển cơ cấu ngành kinh tế khơng cân đối gây nên áp
lực, tạo ra sự kích thích đầu tư.
Với những căn cứ lý luận như vậy, các nhà kinh tế học kết luận rằng, các
nước phải phát triển cơ cấu ngành khơng cân đối. Lý thuyết này lúc đầu khơng
được người ta chú ý, do nó ngược với lý thuyết phát triển cân đối liên ngành với
ý tưởng xây dựng một nền kinh tế độc lập có cơ cấu ngành cân đối để chống lại
chủ nghĩa thực dân. Hơn nữa, nếu chấp nhận phát triển cơ cấu kinh tế khơng cân
đối và mở cửa là chấp nhận sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế, trong đó
các nước chậm phát triển ở vào thế bất lợi. Nhưng, với những hạn chế của việc
thực hiện cơng nghiệp hóa và chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế theo mơ hình
"thay thế nhập khẩu", "kế hoạch hố tập trung" và những thành cơng "thần kỳ"
của các NICs Đơng á, lý thuyết phát triển cơ cấu ngành khơng cân đối hay các
cực tăng trưởng đã được thừa nhận phổ biến. Từ những năm 1980 trở đi, mơ
hình cơ cấu ngành khơng cân đối theo hướng cơng nghiệp hóa, mở cửa, hướng
ngoại đã trở thành xu thế chính ở các nước đang phát triển.
3.3. Lý thuyết phát triển theo mơ hình "đàn nhạn bay" do giáo sư Kaname
Akamatsu đề xướng. Từ những phân tích thực tế lịch sử phát triển kinh tế của
các nước và dựa trên lý thuyết lợi thế so sánh trong quan hệ quốc tế, ơng đã đưa

đầu giảm sút năng lực cạnh tranh so với sản phẩm của những nước phát triển
muộn hơn. Về mặt kỹ thuật, nền cơng nghiệp đã đạt đến mức ngang bằng với
các nước cơng nghiệp phát triển bắt đầu chuyển giao cơng nghệ sang các nước
kém phát triển hơn.
Giai đoạn 5 - nhập khẩu trở lại. Sản phẩm trong nước khơng còn đủ sức
cạnh tranh với các sản phẩm từ nước ngồi tràn vào và có giá rẻ hơn, chất lượng
cao hơn. Việc tiếp tục sản xuất các sản phẩm trở nên kém hiệu quả, buộc phải
chuyển sang sản xuất sản phẩm mới khác. Bước chuyển này là tất yếu, và do đó
phải nhập khẩu trở lại những sản phẩm trước đây đã xuất khẩu.
Năm giai đoạn trên của mơ hình CPC thể hiện vòng đời phát triển của một
ngành cơng nghiệp. Mơ hình CPC thực chất là một mơ hình lợi thế so sánh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
được xem xét trong trạng thái động đã được áp dụng ở Nhật Bản. Trong quá
trình phát triển theo mô hình CPC, lợi thế so sánh sẽ vận động và biến đổi. Cụ
thể, lợi thế so sánh của Nhật Bản đã chuyển dịch dần từ những sản phẩm ban
đầu sử dụng nhiều lao động sang các sản phẩm có hàm lượng vốn và kỹ thuật
ngày càng cao, công nghệ hiện đại. Quá trình chuyển dịch lợi thế so sánh này
diễn ra đồng thời với sự thay đổi cơ cấu của nền kinh tế Nhật Bản dưới tác động
của các chính sách kinh tế của chính phủ.
Mô hình "đàn nhạn bay" hay mô hình "Rượt đuổi chu kỳ sản phẩm" là
khuôn khổ lý thuyết chung về quá trình chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế trên
phạm vi thế giới. Với việc phân chia các giai đoạn như trên, sự chuyển đổi cơ
cấu ngành kinh tế là một quá trình liên tục mang tính khách quan. Khái niệm
"liên tục" ở đây như một sự rượt đuổi thực sự về sản phẩm và công nghệ giữa
các nước. Cũng theo cách phân chia này, quan điểm chuyển đổi cơ cấu ngành
của lý thuyết "đàn nhạn bay" có nhiều điểm tương đồng với "lý thuyết phát triển
cơ cấu ngành không cân đối", các cực tăng trưởng ở đây thay đổi theo từng giai
đoạn và nhân tố lợi thế so sánh trong quan hệ thương mại có ý nghĩa quyết định
sự thay đổi này.

cho tng trng chung ca nn kinh t; s gia tng ca cỏc sn phm ch yu
ca nn kinh t v.v
Th ba, nh s gia tng khi lng u t phỏt trin xó hi, u t ca
khu vc nh nc (xem bng 2)
Th t, m ca, hi nhp vo kinh t khu vc v quc t ó cú tỏc ng
thỳc y mnh i vi nn kinh t nc ta, th hin nhng úng gúp to ln ca
tng trng ngoi thng, u t nc ngoi vo tng trng ca cỏc ngnh
cng nh ton b nn kinh t; tng thu nhp, to vic lm, nõng cao trỡnh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
11
cơng nghệ - kỹ thuật. Những năm 1994- 1996, đầu tư nước ngồi và xuất khẩu
tăng mạnh đã đóng góp to lớn đẩy tốc độ tăng trưởng GDP lên cao: năm 1995
đạt 9,54%, năm 1996 là 9,34%. Trong 2 năm 1998 - 1999 do tác động của khủng
hoảng tài chính - tiền tệ, đầu tư nước ngồi và xuất khẩu giảm đã tác động làm
giảm tốc độ tăng trưởng GDP.
Kết quả tăng trưởng GDP và các ngành lớn trong nền kinh tế đã góp phần
đưa nền kinh tế nước ta thốt khỏi khủng hoảng; tạo lòng tin của nhân dân vào
đường lối chuyển đỏi sang kinh tế thị trường định hướng XHCN của Đảng và
Nhà nước; tạo thế phát triển vững chắc để đi nhanh vào giai đoạn tăng trưởng và
phát triển cao hơn.
1.2. Cơ cấu ngành kinh tế đã chuyển đổi theo hướng cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa, mở cửa, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, phát huy các lợi thế
so sánh.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
Tỷ trọng của ngành cơng nghiệp và xây dựng, dịch vụ - thương mại có xu
hướng tăng lên khá nhanh, tỷ trọng nơng nghiệp giảm tương ứng; tỷ trọng cơng
nghiệp chế biến và các sản phẩm có giá trị gia tăng cao tăng lên. Xu hướng này
phù hợp với xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong q trình cơng nghiệp hóa, hiện
đại hóa.

1.3. Cơ cấu ngành kinh tế đã chuyển đổi theo chính sách mở cửa, hội
nhập kinh tế khu vực và quốc tế, định hướng tăng trưởng xuất khẩu.
Thứ nhất, sự thay đổi cơ cấu đầu tư phát triển xã hội đã hỗ trợ, thúc đẩy
chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa mở
cửa và hội nhập.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status