A.T VN
Mõu thun tn ti khỏch quan trong mi lnh vc ca th gii, vi nhng
hỡnh thc rt a dng. Tớnh a dng ca mõu thun l do tớnh a dng ca cỏc
mi liờn h trong s vn ng v phỏt trin ca th gii vt cht quy nh. Mõu
thun l ngun gc, ng lc ca s phỏt trin, nờn mun thỳc y s vt phỏt
trin phi nhn thc v gii quyt mõu thun ca s vt.
Trong hot ng kinh t hin tng ú cng mang tớnh ph bin, a dng
nh mõu thun cung cu; gia tớch lu v tiờu dựng; gia tớnh k hoch hoỏ
ca tng xớ nghip, cụng ty vi tớnh t phỏt vụ chớnh ph ca nn sn xut hng
hoỏ...
Mõu thun tn ti t khi s vt sinh ra cho n khi s vt kt thỳc s tn
ti ca mỡnh. Trong mi s vt, mõu thun tn ti khụng ch cú mt m cũn cú
nhiu mõu thun, mõu thun ny mt i mõu thun khỏc li hỡnh thnh.
Trong s nghip i mi ca t nc do ng ta khi xng v lónh o
ó ging c nhiu thng li bc u cú tớnh quyt nh trong vic chuyn
bin nn kinh t t c ch tp trung quan liờu bao cp sang c ch th trng cú
s qun lý ca nh nc theo ng hng XHCN. Trong s chuyn bin ú bờn
cnh nhng thnh tu ó t c cng ny sinh rt nhiu mõu thun kỡm hóm
s phỏt trin ca nn kinh t v cụng cuc i mi. Nhng mõu thun ú ũi hi
cn c tỡm hiu v cú bin phỏp khc phc hp lý, nu gii quyt tt s cú tỏc
dng thỳc y nn kinh t tng trng.
Xut phỏt t mong mun tỡm hiu thờm v nhng vn ca nn kinh t,
nhng vng mc, cng nh nhng xut khc phc nhng vng mc ú
trong s nghip i mi nn kinh t nc ta nờn tụi ó chn vn : Mõu thun
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay” làm đề
tài cho tiểu luận môn triết học Mác - Lênin.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
thể, nhưng có khuynh hướng phát triển ngược chiều nhau, bài trừ, phủ định và
chuyển hố lẫn nhau. Sự chuyển hố này tạo thành nguồn gốc, động lực đồng
thời quy định bản chất, khuynh hướng phát triển của sự vật thì hai mặt đối lập
như vậy mới gọi là hai mặt đối lập tạo thành mâu thuẫn. Sự thống nhất của các
mặt đối lập là “nưong tựa’’ vào nhau, là điều kiện tồn tại của nhau. Nếu thiếu
một trong hai mặt đối lập chính tạo thành sự vật thì khơng có sự tồn tại của sự
vật. Bởi vậy, sự thống nhất của các mặt đối lập là một điều kiện khơng thể thiếu
được cho sự tồn tại của bất kỳ một sự vật,hiện tượng nào. Sự thống nhất này là
do những đặc điểm riêng có của bản thân sự vật tạo nên.
Ví dụ: Nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp và nền kinh tế thị trường(KTTT)
là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của cơng cuộc đổi mới nền kinh tế ở Việt
Nam, hai nền kinh tế hồn tồn khác nhau về bản chất và những biểu hiện của nó
nhưng nó lại hết sức quan trọng. Vì nó là sự thống nhất tạo nên q trình đổi mới
kinh tế ở Việt Nam. Thiếu sự thống nhất này nền KTTT ở Việt Nam khơng thể
tồn tại với ý nghĩa là chính nó .
Một ví dụ khác: Lực lượng sản xuất - Quan hệ sản xuất trong phương thức sản
xuất: Khi lực lượng sản xuất phát triển thì cùng với nó quan hệ sản xuất cũng
phát triển. Hai mặt này chính là điều kiện, tiền đề cho sự phát triển của phương
thức sản xuất.
Lực lượng sản xuất là yếu tố động, ln vận động theo hướng hồn thiện.
Quan hệ sản xuất phải vận động theo để phù hợp với sự vận động đó của lực
lượng sản xuất, tạo động lực phát triển lực lượng sản xuất và có tác dụng thúc
đẩy nền kinh tế phát triển.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Tuy nhiờn khỏi nim thụng nht ú ch mang tớnh tng i, bn thõn khỏi
nim ó núi lờn tớnh tng i ca nú: thng nht ca cỏi i lp trong thng
nht ó bao hm trong nú s i lp.
2.2.S u tranh ca cỏc mt i lp
S thng nht ca cỏc mt i lp trong cựng mt s vt khụng tỏch ri s
u tranh, chuyn gia chỳng. Bi vỡ cỏc mt i lp tn ti trong cựng mt s
K c trong trng thỏi s vt n nh, cng nh khi chuyn hoỏ nhy vt v cht
ca cỏc mt i lp l cú iu kin thoỏng qua tm thi tng i. S u tranh
ca cỏc mt i lp bi tr ln nhau l tuyt i cng nh s phỏt trin, s vn
ng l tuyt i.
2.3.S chuyn húa ca cỏc mt i lp .
Khụng phi bt k s u tranh no ca cỏc mt u dn n s chuyn
hoỏ gia chỳng. Ch cú s u tranh gia cỏc mt i lp phỏt trin n mt mc
nht nh, hi cỏc iu kin cn thit mi chuyn hoỏ, bi tr v ph nh
ln nhau. Trong gii t nhiờn chuyn hoỏ ca cỏc mt i lp thng xuyờn din
ra mt cỏch t phỏt, cũn trong xó hi s chuyn hoỏ ca cỏc mt i lp nht
thit phi din ra thụng qua hot ng cú ý thc ca con ngi. Chuyn hoỏ cỏc
mt i lp chớnh l lỳc mõu thun c gii quyt s vt c mt i s vt mi ra
i ú chớnh l quỏ trỡnh din bin phc tp vi nhiu hỡnh thc phong phỳ. Do
ú khụng nờn hiu s chuyn hoỏ ln nhau gia cỏc mt i lp ch l s hoỏn v
i v trớ mt cỏch n gin, mỏy múc. Thụng thng thỡ mõu thun chuyn hoỏ
theo hai phng thc:
Phng thc th nht: Mt i lp ny chuyn hoỏ thnh mt i lp kia
nhng trỡnh cao hn xột v mt phng din cht ca s vt.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Ví dụ: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong xã hội phong kiến đấu tranh
chuyển hố lẫn nhau để hình thành quan hệ sản xuất mới đó là quan hệ sản xuất
tư bản chủ nghĩa và lực lượng sản xuất mới cao hơn về trình độ.
Phương thức thứ hai: Có hai mặt chuyển hố lẫn nhau để hình thành hai
mặt đối lập mới hồn tồn.
Ví dụ: Nền kinh tế Việt Nam chuyển từ kế hoạch hố tập trung quan liêu bao
cấp sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của
Nhà nước.
Từ mâu thuẫn trên cho ta thấy trong thế giới hiên thực, bất kì sự vật hiện
tượng nào cũng chứa đựng trong bản thân nó những mặt, những khuynh hướng
phát triển ngược chiều nhau. Sự đấu tranh, chuyển hóa của các mặt đối lập trong
Những thành tựu hơn 10 năm đổi mới đã giúp chúng ta hinh dung rõ hơn
thế nào là kinh tế thị trường theo định hướng XHCN. Mặt khác cuộc khủng
hoảng tiền tệ nổ ra 1997 lan sang năm 1998 ra các châu lục đã cho ta một so sánh
đối lập thế nào là kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa. Chính những người trong
cuộc đã tự định nghĩa kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, như Bộ trưởng tài
chính Nhật đã nói: “Khủng hoảng tiền tệ là khủng hoảng kinh tế chu kỳ của chủ
nghĩa tư bản” tại diễn đàn kinh tế thế giới Đavos- Thụy Sĩ.
Trên báo chí thế giới đã xuất hiện nhiều bài báo nhắc đến cuộc khủng
hoảng kinh tế thế giới năm1929-1932 và cảnh báo nhiêu dấu hiệu cho thấy nếu
không sửa chữa sai lầm, thế giới tư bản có thể quay trở về thời kỳ vô chính phủ
của các thế kỷ trước và ba thập niên đầu của thế kỷ XX. Điều đó có nghĩa các
nhà kinh tế đã thấy lại hai khuyết tật của chủ nghĩa tư bản mà J.M.Keynes nhà
cách mạng trong kinh tế học, đã nêu lên là khủng hoảng kinh tế chu kỳ thất
nghiệp. Và hạ lãi suất liên tiếp ba lần ở Mỹ từ 5,5% xuống 4,75% chứng tỏ các
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
nhà quản lý kinh tế vĩ mơ sau hai thập kỉ sợ hãi lạm phát và xa rời học thuyết của
Keynes đã quay trở về dùng học thuyết này để chữa chạy hai khuyết tật lớn của
chủ nghĩa tư bản đang có nguy cơ tái diễn như năm 1929-1932.
Từ khủng hoảng kinh tế Đơng Nam á năm 1997 lan rộng ra các châu lục
khác cho ta thấy một khuyết tật thứ ba của chủ nghĩa tư bản: đó là sự dung túng
cho đầu cơ ở thị trường chứng khốn phát triển ngày càng nguy hiểm. Những
cơng cụ tài chính mới phát minh ở Mỹ vào cuối thập niên 70 các quyền chọn lựa
các hợp đồng tương lai đã được các quỹ đạo đầu cơ dùng để lũng đoạn thị trường
tiền tệ và thị trường chứng khốn của các nước Châu á giết chết một con hổ
Châu á.
Điều may mắn cho lồi người là quỹ đầu cơ quản lý vốn dài hạn (LTCM –
Long Terme Capital Mangenient) bị đổ bể và chính phủ Mỹ phải cứu trợ thiệt
hại 110 tỷ USD (lớn hơn cả thiệt hại của tất cả các thiên tai trên thế giới được
ước tính là 90 tỷ USD) đã vạch rõ các tai hại của đầu cơ tài chính tiền tệ. Quỹ
bảo vệ giá đã lợi dụng sai lầm về chính sách của nước chủ nhà phá giá đồng tiền
phân phối khác. Nhiều nhà kinh tế cho rằng chủ nghĩa tư bản có năng xuất lao
động cao hơn, giầu có hơn “chủ nghĩa xã hội theo kiểu bao cấp” nên phải chấp
nhận những điểm khơng cơng bằng của nó như phân biệt giàu nghèo. Như vậy
họ đã cho rằng phân phối theo tư bản là điều tất yếu của chủ nghĩa tư bản khơng
thể sửa đổi được: người giàu tự nhiên sẽ có nhiều quyền tự do hơn người nghèo,
kể cả tự do đầu cơ, tự do tấn cơng qn sự và kinh tế nước khác như vụ tấn cơng
Irắc cuối năm 1990. Từ đó chúng ta có thể tấy rằng cơng bằng xã hội theo định
hướng XHCN vẫn phải là điều phân biệt giữa kinh tế thị trường và kinh tế thị
trường theo định hướng XHCN. Chúng ta có thể thiết lập ngun tắc phân phối
theo lao động để thay thế dần phân phối tư bản. Lúc đầu phân phối theo tư bản
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
cú th chp nhn v chim nh hng chi phi nhng vi s giỏc ng v ch
ngha xó hi nguyờn tc phõn phi theo t bn s dn co li, nhng ch cho
phõn phi theo lao ng. Vỡ l thng tỡnh ngi ta chp nhn nhng ngi lm
giu bng trớ thụng minh v khú chp nhn nhng k trc phỳ lm giu bng
mỏnh khoộ la o, k c nhng nh u c trớ thc cao cng bin bch cho
mỡnh rng: u c c min tr cỏc khỏi nim v o c. Trong kinh t th
trng, phõn phi theo u c ang phỏ hoi ghờ gm sc sn xut qua khng
hong tin t, k u c l kim bm nhng kim mt phỏ mi. Cho nờn cm
bỏn khng l mt ch trng sỏng to hn ch tin ti xoỏ b kiu phõn phi
ny.
Th ba l kinh t th trng t bn ch ngha ch phc v cho nhng nhu cu cú
kh nng thanh toỏn, khụng quan tõm phc v nhu cu thc s ca ngi dõn,
nờn ai cú kh nng thanh toỏn cao s c phc v tt hn. Vỡ vy, luụn cú s
phõn bit i s, cú nhng th trng ch ginh cho ngi giu, tng lp trung
lu cng khú cú tin bộn mng vo ú. ú lng thc cú th d tha,
tho món nhu cu v n ung ca mi ngi nhng vn cú ngi úi thm trớ
cht úi vỡ cú nhu cu m khụng cú kh nng thanh toỏn. T ú kinh t th
trng nh hng xó hi ch ngha phi tho món trc hờt nhu cu thc s ca
con ngi, ỏnh thu tht cao vo nhng th trng ch phc v cho nhu cu