Li m u
Trong i sng hng ngy, lm phỏt l mt trong nhng vn ca kinh t hc
v mụ. Nú ó tr thnh mi quan tõm ln ca cỏc nh chớnh tr v cụng chỳng. Lm
phỏt dó c cp rt nhiu trong cỏc cụng trỡnh nghiờn cu ca cỏc nh kinh t .
trin khai thc hin thng li ngh quyt i hi ln th IX ca ng, cn
phi ng viờn mi ngun lc to nờn sc mnh tng hp nhm y mnh cụng
nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc vỡ mc tiờu dõn giu, nc mnh, xó hi cụng
bng, dõn ch, vn minh. Tng trng bn vng v n nh lm phỏt mc thp ú
l nhng mc tiờu hng u ca iu tit v mụ tt c cỏc nc. Khụng cú gỡ ỏng
ngc nhiờn khi cõu hi cú s tn ti v bn cht ca mi quan h gia lm phỏt v
tng trng kinh t ó c cỏc nh kinh t hoch nh chớnh sỏch c bit quan
tõm v tr thnh trung tõm ca nhiu cuc tranh lun v chớnh sỏch.
Chớnh vỡ nhng tỏc hi to ln do lm phỏt gõy ra cho nn kinh t m vic nghiờn
cu lm phỏt l t vn cn thit v cp bỏch i vi nn kinh t c bit l nn
kinh t th trng cũn non nt nh nn kinh t nc ta. Chỳng ta cn phi tỡm
hiu xem lm phỏt lỏ gỡ ? Do õu m cú lm phỏt ? Ti sao ngi ta li quan tõm
n lm phỏt?
Bi vit ny s im li mt cỏch cú h thng cỏc lý thuyt, cỏc bng chng
thc nghim v lm phỏt v mi quan h gia lm phỏt v tng trng kinh t cng
nh a ra mt s gi ý v hng iu tit v mụ ca Vit Nam trong thi gian ti.
Do kh nng v iu kin thi gian hn ch, chc rng trong bi vit khụng
trỏnh khi thiu sút. Em rt mong c cụ xem xột v phờ bỡnh em cú th cú bi
vit tt hn. THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chương I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LẠM PHÁT VÀ MỐI QUAN HỆ
GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.
4.1. Cung ng tin t v lm phỏt.
4.2. Chi tiờu cụng n vic lm cao v lm phỏt.
4.3. Thõm ht ngõn sỏch v lm phỏt .
4.4. Lm phỏt theo t giỏ hi oỏi.
5, Mi quan h gia lm phỏt v tng trng kinh t
Lm phỏt v tng trng kinh t l hai mt ca xó hi , l hai vn kinh t
trong nn kinh t . Lm phỏt cú th coi l k thự ca tng trng kinh t nhng nú
li l hai vn luụn tn ti song song vi nhau .
Trong thc t , khụng mt quc gia no dự phỏt trin n õu cng khụng trỏnh
khi lm phỏt . Bt c mt nn kinh t ca quc gia no u cng ó tri qua cỏc
cuc khnh hang kinh t v t l lm phỏt tng vi nhng quy mụ khỏc nhau . T
l lm phỏt tng cao s y giỏ c hng hoỏ chung tng lờn m tin lng danh
ngha ca cỏc cụng nhõn khụng tng do ú tin lng thc t ca h s gim i.
tn ti cỏc cụng nhõn s t chc u tranh , bói cụng ũi tng lng v cho sn xut
trỡ tr , ỡnh n khin cho nn kinh t gp nhiu khú khn , tc tng trng
kinh t gim.Khi nn kinh t gp khú khn , suy thoỏi s lm thõm ht ngõn sỏch v
ú l iu kin , nguyờn nhõn gõy ra lm phỏt .
Khi lm phỏt tng cao gõy ra siờu lm phỏt lm ng ni t rt nhanh , khi d
ngi dõn s t bỏn ni t mua ngoi t . T nn tham nhng tng cao , nn
buụn lu phỏt trin mnh , tỡnh trng u c trỏi phộp tng nhanh , trn thu v thu
khụng thu c ó gõy ra tỡnh trng ngun thu ca nh nc b tn hi nng n
cng lm cho thõm ht ngõn sỏch trm trng dn n t l lm phỏt cao.
II. Cỏc quan nim v lm phỏt trong lch s kinh t cn i.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Trong lch s, tỡnh trng lm phỏt c coi l xy ra khi no khi tin t lu
hnh quỏ tha i vi nhu cu ca nn kinh t. xột oỏn tỡnh trng ú, cỏc nh
kinh t ó cú ba quan nim k tip nhau trong thi gian. Ba quan nim nay phự hp
vi trỡnh hiu bit cng ngy cng cao hn v mi tng quan gia tin t v
kinh t.
+ Giai đoạn 1 : Trong đó nềnkinh tế chưa đạt đến mức tồn dụng. Trong giai
đoạn này, sự tung tiền khơng hề đưa tới lạm phát, nhưng tới một lúc nào đó sự tắc
nghẽn có thể xuất hiện trong một vài lĩnh vực hay trong tất cả các lĩnh vực. Lúc đó
người ta bước vào giai đoạn hai, tức là giai đoạn nền kinh tế đã tồn dụng.
+ Giai đoạn 2 : Trong giai đoạn này, nếu người ta tiếp tục tung thêm tiền vào
bộ máy kinh tế tất nhiên khối hàng hố và dịch vụ sẽ khơng sao tăng bằng khối tiền
tệ. Nạn lạm phát lúc đó xảy ra và dấu hiệu của nó là sự tăng gia của mọi giá cả, giá
trị của tiền tệ ngày càng giảm bớt.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chương II
THỰC TRẠNG LẠM PHÁT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT
VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM.
I. Ngun nhân cơ bản gây ra lạm phát :
- Lạm phát là một phạm trù kinh tế khách quan, là vấn đề của mọi thời đại,
mọi nền kinh tế tiền tệ. Chừng nào còn tồn tại nền kinh tế tiền tệ, thì còn lạm phát,
người ta chỉ có thể kiềm chế mức độ lạm phát sao cho phù hợp với sự phát triển
nền kinh tế, mà ít gây ra những hậu quả tai hại. Từ đó, có thể phân định nhiều mức
độ lạm phát sao cho phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế, từ lạm phát “nước
kiệu” (chung quanh 10%) tới lạm phát “phi mã”, thậm chí là siêu tốc, tức là tình
trạng bùng nổ giá cả hồn tồn khơng thể kiểm sốt được, trong trường hợp này
dấu hiệu tiền tệ hầu như khơng còn ý nghĩa nữa.
1). Ngun nhân thứ nhất :
- Lạm phát bởi tăng cầu, khi cầu khơng kèm theo sự gia tăng sản xuất, hàng
hố, dịch vụ. Vậy tạo tiền thái q của lượng tiền tệ diễn ra trong bối cảnh này.
2). Ngun nhân thứ hai :
- Lạm phát do tăng chi phí sản xuất, khi việc tăng chi phí sản xuất làm tăng
giá sản xuất. Có thể do nhiều ngun nhân :
Lạm_phát
1986
2.33
774.7
1987
3.64
223.1
1988
5.98
393.8
1989
4.69
34.7
1990
5.10
67.1
1991
5.96
67.5
1992
8.65
17.5
1993
8.07
5.2
1994
8.84
14.4
1995
9.56