1
MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ĐẦU
B. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: Lí luận về địa tô của C. Mác
1.1. So sánh địa tô tư bản chủ nghĩa với địa tô phong kiến
1.1.1. Sự giống nhau
1.1.2. Sự khác nhau
a. Về mặt lượng
b. Về mặt chất
1.2. Các hình thức địa tô Tư Bản
1.2.1. Địa tô chênh lệch
a. Địa tô chênh lệch 1
b. Địa tô chênh lệch 2
1.2.2. Địa tô tuyệt đối
1.2.3. Các loại hình thức địa tô khác
a. Địa tô về cây đặc sản
b. Địa tô về hầm mỏ
c. Địa tô về đất xây dựng
d. Địa tô độc quyền
CHƯƠNG 2: Vận dụng lí luận về địa tô của Mác trong luật đất đai thuế
nông nghiệp và việc thuê đất ở Việt Nam
2.1. Vận dụng trong luật đất đai
2.2. Các điều khoản về luật đất đai
2.3. Vận dụng trong thuế nhà nước
2.4. Vận dụng trong việc cho thuê đất
2.4.1. Về giá thuê đất ở đô thị
a. Hệ số vị trí
b. Hệ số kết cấu hạ tầng
2. Phương pháp nghiên cứu :
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng , kết hợp phân tích , tổng hợp ,
so sánh để làm rõ những nội dung nghiên cứu của đề tài . Đề tài sử dụng có chọn
lọc thành quả nghiên cứu của các tác giả khác về chính sách ruộng đất hiện nay. THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
CHNG 1
Lớ lun v a tụ ca C.MARX
Nụng nghip cng l mt lnh vc sn xut ca xó hi .Nh t bn nụng
nghip tin hnh kinh doanh nụng nghip cng chim ot mt s giỏ tr thng
d do cụng nhõn nụng nghip m h thuờ mn to ra.Tt nhiờn h khụng th
chim ot ton b giỏ tr thng d ú m phi ct mt phn np tụ cho a
ch .L nh t bn kinh doanh trc ht h phi m bo thu c li nhun
bỡnh quõn cho t bn ca h b ra.V do ú np tụ cho a ch, h cũn phi
bo m thu c mt s giỏ tr thng d vt ra ngoi li nhun bỡnh quõn ú,
mt li nhun siờu ngch,khon li nhun siờu ngch ny phi c bo m
thng xuyờn v tng i n nh .V b phn siờu ngch ny l do cụng
nhõn nụng ngip to ra,np cho a ch vi t cỏch l k s hu rung t .Cú
khi a ch khụng cho thuờ rung t m t mỡnh thuờ cụng nhõn khai thỏc
rung t ca mỡnh.Trong trng hp ny a ch hng c a tụ ln li
nhun.
lm rừ c bn cht ca a tụ t bn ch ngha hn ,Mỏc ó so sỏnh
gia a tụ t bn ch ngha vi a tụ phong kin .
1.1.So sỏnh a Tụ t bn ch ngha vi a tụ phong kin
1.1.1.S ging nhau:
Trc ht l quyn s hu rung t c thc hin v mt kinh t ng
thi c hai loi a tụ ny u l kt qu ca s búc lt i vi nhng ngi lao
t ra õy l ti sao nh t bn li cú th thu c phn giỏ tr thng d dụi ra
ngoi li nhun bỡnh quõn tr cho ch rung t .Vic nghiờn cu a tụ
chờnh lch v a tụ tuyt i s gii thớch iu ú.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
6
1.2.Các hình thức địa tơ tư bản chủ nghĩa .
1.2.1.Địa tơ chênh lệch.
Trong nơng nghiệp cũng như trong cơng nghiệp cũng đều phải có lợi nhuận
siêu ngạch .Nhưng trong cơng nghiệp lợi nhuận siêu ngạch chỉ là một hiện tượng
tạm thời đối với nhà tư bản nào có được điều kiện sản xuất tốt hơn. Còn trong
nơng nghiệp thì ít nhiều có khác ,lợi nhuận siêu ngạch hình thành và tồn tại một
cách tương đối lâu dài. Vì một mặt khơng thể tự tạo thêm ruộng đất tốt hơn ,gần
nơi tiêu thụ nhưng có thể xây dựng được thêm nhiều nhà máy tối tân hơn trong
cơng nghiệp , mặt khác diện tích ruộng đất có hạn và tồn bộ đất đai trồng trọt
được đã bị tư nhân chiếm đoạt hết, và cũng có nghĩa là đã có độc quyền kinh
doanh những thửa ruộng màu mỡ,có vị trí thuận lợi thì thu được lợi nhuận siêu
ngạch một cách lâu dài.
Nhưng có phải chỉ có ruộng đất tốt hay ít nhất là ruộng đất trên mức trung
bình mới thu được lợi nhuận siêu ngạch khơng?
Về mặt này nơng nghiệp cũng khác cơng nghiệp . Trong cơng nghiệp giá trị
hay giá cả sản xuất háng hố là do những điều kiện sản xuất trung bình quyết
định . Còn trong nơng nhiệp ,giá cả hay giá trị sản xuất của nơng phẩm lại do
những điều kiện sản xuất xấu nhất quyết định .Đó là vì nếu chỉ canh tác những
ruộng đất tốt và trung bình,thì khơng đủ nơng phẩm để thoả mãn nhu cầu của xã
hội nên phải canh tác cả những ruộng đất xấu,và do đó cũng phải bảo đảm cho
những nhà tư bản đấu tư trên những ruộng đất này có được lợi nhuận bình qn .
Như vậy giá cả sản xuất của nơng phẩm trên những ruộng đất có điều kiện
sản xuất xấu là giá cả sản xuất chung của xã hội nên nhà tư bản kinh doanh trên
những ruộng đất trung mình cũng thu được lợi nhuận siêu ngạch ngồi lợi nhuận
bình qn .Thưc chất thì địa tơ chênh lệch cũng chính là lợi nhuận siêu ngạch ,
+a tụ chờnh lch I
+ a tụ chờnh lch II.
a,a tụ chờnh lch I:
a tụ chờnh lch I l a tụ thu c trờn c s rung t mu m . Ngoi
ra, rung t cú v trớ thun li nh gn ni tiờu th hay ng giao thụng
thun tin cng em li a tụ chờnh lch I , bi vỡ gn ni tiờu th nh thnh
ph ,khu cụng nghip hay ng giao thụng vn ti thun tin,s tit kim c
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
8
một phần lớn chi phí lưu thông khi bán cùng một giá;những người phải chi phí
vận tải ít hơn đương nhiên được hưởng một khoản lợi nhuận siêu ngạch so với
những người phải chi phí vận tải nhiều hơn,do đó mà có địa tô chênh lệch.
Ví dụ:
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
9
Vị trí
ruộng
đất
Chi
phí
tư
bản
(usd)
Sản
lượng
(tạ)
Lợi
nhuận
bình
TSL
(usd)
Gần thị
trường
100 5 40 0 140 28 31 155 15
Xa thị
trường
100 5 40 15 155 31 31 155 0
b, Địa tô chênh lệch II:
Là do thâm canh mà có . Muốn vậy phải đầu tư thêm tư liệu sản xuất và lao
động trên cùng một khoảng ruộng đất ,phải cải tiến kĩ thuật , nâng cao chất
lượng canh tác để tăng năng suất ruộng đất và năng suất lao động lên.
Ví dụ:
Lần đầu
tư
Tư bản
đầu tư
(usd)
Số lượng
(tạ)
Giá cả
sản xuất
cá biệt
(usd)
Giá cả sản xuất
chung
địa tô
chênh
lệc II
thuờ rung t.
Phn trờn, khi nghiờn cu a tụ chờnh lch chỳng ta ó gi nh l ngi
thuờ t xu ch thu v chi phớ sn xut cng vi li nhun bỡnh quõn , v khụng
tớnh n vic phi np a tụ.Thc ra khụng phi nh vy, ngi thuờ rung t
dự l t tt hay xu u phi np a tụ cho ch t. a tụ m cỏc nh t bn
thuờ rung t nht thit phi np _tuyt i phi np dự rung t tt ,xu
nh th no , l a tụ tuyt i .Vy cỏc nh t bn kinh doanh trờn rung t
ly õu m np?
Di ch t bn ch ngha , nụng nghip lc hu hn cụng nghip , c v
kinh t ln k thut . Cu to hu c ca t bn trong nụng nghip vỡ vy thp
hn trong cụng nghip . Cho nờn nu t sut giỏ tr thng d tc l trỡnh búc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
11
lột ngang nhau từ một tư bản ngang nhau sẽ sinh ra trong cơng nghiệp nhiều giá
trị thặng dư hơn trong nơng nghiệp .
Ví dụ : có hai tư bản nơng nghiệp và tư bản cơng nghiệp ngang nhau,đều là
100 chẳng hạn; cấu tạo hữu cơ trong tư bản cơng nghiệp là 80c + 20v (4/1) của
tư bản nơng nghiệp là 60c + 40v (3/2) nếu tỉ suất giá trị thặng dư đều là 100%
thì sản phẩm và giá trị thặng dư sản xuất ra sẽ là.
Trong cơng nghiệp : 80c + 20v + 20m = 120
Trong nơng nghiệp : 60c + 40v + 40m = 140
Giá trị thặng dư dơi ra trong nơng nghiệp so với cơng nghiệp là 20m.
Nếu là trong cơng nghiệp thì số giá trị thặng dư này sẽ được đem chia chung
cho các nhà cơng nghiệp trong q trình bình qn hố tỉ suất lợi nhuận . Nhưng
trong nơng nghiệp điều đó khơng thể diễn ra được ,đó là chế độ độc quyền tư
hữu ruộng đất khơng cho phép tư bản tự do di chuyển vào trong nơng nghiệp ,
do đó ngăn cản việc hình thành lợi nhuận bình qn chung giữa nơng nghiệp và
cơng nghiệp. Và như vậy ,phần giá trị thặng dư dơi ra ngồi lợi nhuận bình qn
( Nhờ cấu tạo hữu cơ của tư bản trong nơng nghiệp thấp ,bóc lột được của cơng
nhân nơng nghiệp nhiều hơn) được giữ lại và dùng để nộp địa tơ tuyệt đối cho
tính qui định về mặt xã hội của tư bản kinh doanh trong nơng nghiệp , nói lên tư
bản nơng nghiệp là mối quan hệ bóc lột , gắn liền với một quan hệ bóc lột khác
của địa chủ do quyền tư hữu về ruộng đất sinh ra .
1.2.3.Các loại địa tơ khác:
Ngồi những loại địa tơ trên còn có các loại địa tơ khác như địa tơ về
cây đặc sản , địa tơ về hầm mỏ , địa tơ về các bãi cá , địa tơ về đất rừng , thiên
nhiên …
a.Địa tơ về cây đặc sản:
Là địa tơ thu được trên những đám đất trồng những cây q mà sản
phẩm có thể bán với giá độc quyền , tức là giá cao hơn giá trị. Người tiêu
thụ những sản phẩm trên phải trả địa tơ này .
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
b.a tụ hm m
t hm m_t cú nhng khoỏng sn c khai thỏc cng em li a tụ
chờnh lch v a tụ tuyt i cho ngi s hu t ai y.a tụ hm m cng
hỡnh thnh v c quyt nh nh a tụ t nụng nghip.
c.a tụ t xõy dng:
a tụ t xõy dng v c bn c hỡnh thnh nh a tụ t nụng
nghip.Nhng nú cng cú nhng c trng riờng:
+Th nht,trong vic hỡnh thnh a tụ xõy dng ,v trớ ca t ai l yu
t quyt nh,cũn mu m v trng thỏI ca t ai khụng nh hng ln.
+Th hai,a tụ t xõy dng tng lờn nhanh chúng do s phỏt trin
ca dõn s,do nhu cu v nh tng lờn v do nhng t bn c nh sỏt
nhp vo rung t ngy cng tng lờn.
d.a tụ c quyn:
a tụ luụn luụn gn lin vi c quyn s hu rung t,c chim cỏc
Iu kin t nhiờn thun li,cn tr s cnh tranh ca t bn,to nờn giỏ c c
quyn ca nụng sn.Tuy nhiờn,cú nhng loi t cú th trng nhng loi cõy
cho nhng sn phm quý him,cú giỏ tr cao(nh nhng vn nho cú th cho
nhng lớ lun a tụ ú c ng v nh nc ta vn dng mt cỏch sỏng to
trong thc tin d xõy dng t nc giu mnh. Lớ lun a tụ ca Mac ó tr
thnh c s khoa hc xõy dng cỏc chớnh sỏch thu i vi nụng nghip v
cỏc ngnh cú liờn quan nhm kớch thớch phỏt trin nụng nghip v cỏc ngnh
trong nn kinh t .
2.1 .Vn dng trong lut t ai:
t ai l mt ti nguyờn vụ cựng quớ giỏ , l t liu sn xut c bit, l
thnh phn quan trng hng u ca mụi trng sng l a bn phõn b cỏc khu
dõn c , xõy dng cỏc c s kinh t ,vn hoỏ , xó hi , an ninh v quc phũng.
Tri qua nhiu th h nhõn dõn ta ó tn bao cụng sc xng mỏu mi to
lp , bo v c vn t nh ngy nay. mi ch t ai li thuc v mi
giai cp khỏc nhau , vớ nh s hu ca thc dõn Phỏp ,ca bn quan li quớ tc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
15
Phong kin , ca a ch.... v dự ch no cui cựng Mac cng kt lun :
Mi bc tin ca nụng nghip t bn ch ngha l mt bc tin khụng nhng
trong ngh thut búc lt ngi lao ng m cũn l bc tin v mt lm cho t
ai b kit qu m s búc lt ú c thc hin di nhiu hỡnh thc trong ú cú
a tụ.
Ngy nay, t ai thuc quyn s hu ca ton dõn do nh nc thng nht
qun lớ ( Nh nc ca dõn... ). Nh nc giao t , rng cho cỏc t chc kinh t
, n v v trang .. s dng. õy thc hin s tỏch ri gia quyn s hu
vi quyn s dng rung t nhm s dng ti nguyờn ca t nc mt cỏch
hiu qu. b sung cho ngun nhõn sỏch v thụng qua ngõn sỏch thc hin
mt s chớnh sỏch phỏt trin nụng nghip nhng ngi thuờ t phi úng thu
cho nh nc . Thu ny khỏc xa vi a tụ phong kin v a tụ t bn ch
ngha vỡ thu ny tp chung vo ngõn sỏch mang li li ớch cho ton dõn, nú
khụng mang bn cht búc lt ca a tụ phong kin v a tụ t bn ch ngha.....
2.2.Cỏc Iu khon:
Vi vic vn dng mt cỏch sỏng to lớ lun v a tụ ca Mac ,nh nc ta