Giáo trình phân tích tình hình tài chính theo luồng tiền để xác định sự tăng giảm theo chu kỳ và nguyên nhân tăng giảm của dòng tiền p7 doc - Pdf 19

Chơng 4:
Quản lý đầu t của doanh nghiệp

Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
77
Với các số liệu này, tính toán lợi nhuận trớc thuế và lãi vay:
EBIT = Doanh thu - Chi phí - Khấu hao
= 1.500 - 700 - 600
= 200 đv
Giả sử doanh nghiệp không có chi phí lãi vay, thuế suất T là 34%, vậy
thuế phải trả là:
Thuế = Lợi nhuận trớc thuế (EBIT x T)
= 200 x 0,34 = 68 đv
Tính toán luồng tiền hoạt động (OCF):
OCF = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao
= (200 - 68) + 600 = 732 đv
Xem xét các phơng pháp sau:
a. Phơng pháp từ dới lên
Vì dự án bỏ qua chi phí lãi vay khi tính OCF, ta có thể tính lợi nhuận
ròng của dự án nh sau:
Lợi nhuận ròng của dự án = EBIT - Thuế
= 200 - 68
= 132 đv.
Xuất phát từ số dới cùng - lợi nhuận ròng, cộng với khấu hao, ta đợc
luồng tiền từ hoạt động kinh doanh OCF:
OCF = Lợi nhuận ròng + Khấu hao
= 132 + 600 = 732 đv
Phơng pháp vừa tính đợc gọi là phơng pháp từ dới lên (Bottom-
up approach).

b. Phơng pháp từ trên xuống

chi phí sản xuất. Thiết bị cần đầu t có giá 80.000 đv. Thiết bị này sẽ giúp
giảm chi phí sản xuất (trớc thuế) hàng năm là 22.000 đv do tiết kiệm đợc
nguyên vật liệu và lao động. Thiết bị có thể sử dụng đợc 5 năm, doanh
nghiệp sử dụng phơng pháp khấu hao tuyến tính hết giá trị tài sản trong 5
năm (mặc dù dự tính thiết bị sẽ bán đợc 20.000 đv vào cuối năm thứ 5).
Thuế suất doanh nghiệp là 34%, tỷ lệ thu nhập yêu cầu là 10%.
Việc đầu tiên là chúng ta cần xác định các luồng tiền phù hợp:
Chơng 4:
Quản lý đầu t của doanh nghiệp

Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
79
- Thứ nhất: Luồng tiền chi tiêu vốn đầu t đợc xác định là 80.000
đv. Giá trị thu hồi sau thuế là 20.000 x (1 - 0,34) = 13.200 đv do đã khấu
hao hết giá thiết bị.
- Thứ hai: Không có nhu cầu tăng vốn lu động ròng liên quan.
- Thứ ba: Tính toán luồng tiền từ hoạt động kinh doanh OCF:
Chi phí tiết kiệm trớc thuế hàng năm 22.000 đv
Khấu hao hàng năm là 80.000/5 = 16.000 đv
Nh vậy, EBIT hàng năm sẽ tăng 22.000 - 16.000 = 6.000 đv. Đồng
thời, thuế cũng tăng do EBIT tăng là 6.000 x 0,34 = 2.040 đv hàng năm.
Theo những thông tin vừa rồi, ta có thể tính đợc OCF hàng năm:
OCF = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao
= (6.000 - 2.040) + 16.000 = 19.960 đv
Nh vậy luồng tiền hàng năm từ hoạt động kinh doanh của dự án là
19.960 đv.
Ta cũng có thể tính đợc luồng tiền vừa rồi bằng cách sau: Chi phí tiết
kiệm trớc thuế là 22.000 đv, vì nó làm tăng lợi nhuận nên ta phải nộp thuế
cho phần tăng này. Nh vậy, chi phí tiết kiệm đợc sau thuế là 22.000 x (1 -
34%) = 14.520 đv. Chi phí khấu hao là 16.000 đv, song không phải là chi

Nh vậy ta có:
Tổng chi phí hàng năm là:
24.000 đv + 5 x (10.000 đv + 4.000 đv) = 94.000 đv
Chi tiêu vốn là: 60.000 đv
Giá trị thu hồi sau thuế là: 5.000 đv x (1 - 39%) = 3.050 đv.
- Đầu t vào vốn lu động ròng: 40.000 đv.
Sắp xếp các yếu tố trên vào bảng ta có đợc bảng sau đây:
Bảng 4.3. Các chỉ tiêu của dự án
Năm

0 1 2 3 4
LT từ hoạt động
OCF
+OCF +OCF +OCF +OCF
Thay đổi VLĐR -40.000 đv 40.000 đv
Chi tiêu vốn -60.000 đv 3.050 đv
Tổng luồng tiền -100.000 đv +OCF +OCF +OCF + CF+43.050
Lu ý là, mức giá thấp nhất doanh nghiệp có thể chấp nhận là giá
làm cho NPV = 0. Tại mức giá đó, dự án mang lại thu nhập chính xác bằng
20% nh yêu cầu. Giải phơng trình NPV = 0 tại tỷ lệ chiết khấu 20% ta
đợc: OCF = 30.609 đv.
Chơng 4:
Quản lý đầu t của doanh nghiệp

Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
81
Ta đã biết, theo phơng pháp từ dới lên, OCF = TNR + Khấu hao;
khấu hao = 15.000 đv, do vậy TNR = 15.609 đv.
Từ TNR ta tính ra doanh thu, vì:
Doanh thu - Chi phí - Khấu hao - Thuế (39%) = TNR

Cách duy nhất để có thể so sánh đợc là quy về chi phí bình quân quy đổi
hàng năm (EAC). Thực chất là quy về tài sản tơng đơng có cùng giá trị
hiện tại nhng có luồng niên kim đều các năm.
Các tính toán cho kết quả sau:
EAC
A
= - 67,62 đv
EAC
B
= - 64,29 đv
Nh vậy, doanh nghiệp nên chọn mua phụ tùng B.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status