TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
[\[\ BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: Hoạch Định Chiến Lược Tiêu
Thụ Gạo Của Công ty Thương
Nghiệp Xuất Nhập Khẩu Tổng
Hợp Đồng Tháp
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lâm Minh Yến
1
PHẦN MỞ ĐẦU
*****
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Vấn đề tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quan trọng trong hoạt động kinh
doanh của một doanh nghiệp. Doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến việc đưa ra
thị trường sản phẩm gì với giá bao nhiêu mà còn đưa sản phẩm ra thị trường theo
kênh tiêu thụ nào thích hợp để vừa có thể đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
vừa mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Các kênh Marketing tạo nên lợi thế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trong vấn đề tiêu thụ sản phẩm, nếu doanh nghiệp nào có được một kênh phân
người tiêu dùng hiện nay có khuynh hướng sính ngoại. Do đó việc thua trên sân
nhà là điều khó tránh khỏi. Vậy để giành lại thị trường nội địa cần phải có một
chiến lược phân phối gạo hiệu quả, nhằm thoả mãn nhu cầu khách hàng trong
nước, đồng thời tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Những vấn đề trên hầu như công ty kinh doanh lương thực nào cũng gánh
phải, kể cả Công ty Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Đồng Tháp. Do đó, vấn đề đặt ra
hiện nay là nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm lúa gạo, giành lại thị
trường nội địa thông qua việc thiết lập kênh tiêu thụ lúa gạo hiệu quả.
Như vậy, việc thiết lập kênh tiêu thụ gạo là một công việc rất quan trọng
trong hoạt động kinh doanh của các công ty kinh doanh gạo chính những lý do
trên mà tôi quyết định chọn đề tài “Hoạch Định Chiến Lược Tiêu Thụ Gạo
Của Công ty Thương Nghiệp Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Đồng Tháp”
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mục tiêu tổng quát:
Trong bối cảnh hiện nay, mọi công ty đều cần chiến lược tiêu thụ sản
phẩm nhằm giúp tạo lợi thế cạnh tranh lâu dài cho công ty. Do đó, mục tiêu của
đề tài này là thiết lập kênh phân phối gạo hiệu quả cho Công ty Thương Nghiệp
Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Đồng Tháp dựa trên kênh phân phối gạo hiện có trên
địa bàn tỉnh Đồng Tháp
2. Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian
qua.
- Tìm hiểu về hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ gạo nội địa của
tỉnh Đồng Tháp.
- Mô tả và phân tích kênh phân phối gạo nội địa của tỉnh Đồng Tháp nói
chung và của công ty nói riêng.
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lâm Minh Yến
3
- Đưa ra giải pháp kênh phân phối hiệu quả cho công ty.
Hiện tại có nhiều định nghĩa khác nhau về kênh Marketing. Kênh
Marketing có thể được coi là đường đi của sản phẩm từ người sản xuất đến
người tiêu dùng cuối cùng. Nó cũng được coi như một dòng chuyển quyền sở
hữu các hàng hoá khi chúng được mua bán qua các tổ chức khác nhau. Một số
người lại mô tả kênh Marketing như là các hình thức liên kết lõng lẽo của các
công ty để cùng thực hiện một mục đích thương mại.
Vậy, kênh Marketing là một tổ chức các quan hệ bên ngoài doanh nghiệp
để quản lý các hoạt động phân phối, tiêu thụ sản phẩm nhằm đạt các mục tiêu
của doanh nghiệp trên thị trường.
Khi nói bên ngoài nghĩa là kênh Marketing tồn tại bên ngoài doanh
nghiệp. Nó không phải là một phần cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp. Quản trị
kênh Marketing tất nhiên liên quan tới sử dụng khả năng quản lý giữa các tổ
chức hơn là quản lý trong nội bộ tổ chức.
Tổ chức quan hệ nghĩa là kênh Marketing gồm các công ty hay tổ chức
những người có tham gia vào quá trình đàm phán về việc đưa hàng hoá và dịch
vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Họ có chức năng đàm phán,
mua bán chuyển quyền sở hữu hàng hoá và dịch vụ. Thông thường chỉ những
công ty hay những tổ chức nào tham gia thực hiện những chức năng này mới là
thành viên của kênh. Các công ty khác thực hiên chức năng bổ trợ không phải là
thành viên của kênh.
Mục tiêu phân phối: quản lý kênh phải có các mục tiêu phân phối xác
định. Kênh Marketing tồn tại nhằm đạt mục tiêu đó. Cấu trúc và quản lý kênh
nhằm đạt các mục tiêu phân phối của công ty. Khi các mục tiêu này thay đổi, các
yếu tố trong tổ chức quan hệ bên ngoài và cách quản lý các hoạt động có thể sẽ
thay đổi.
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lâm Minh Yến
5
Như vậy, kênh Marketing là tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập
và phụ thuộc lẫn nhau mà qua đó doanh nghiệp sản xuất thực hiện bán sản phẩm
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lâm Minh Yến
6
1. Dòng vận động của sản phẩm
Về mặt vật chất dòng vận động của sản phẩm thể hiện sự di chuyển thực
sự của sản phẩm về không gian và thời gian qua tất cả các thành viên tham gia
vào quá trình này từ địa điểm sản xuất đến địa điểm tiêu dùng cuối cùng. Ví dụ,
trong kênh phân phối bia 333, sản phẩm được vận chuyển bởi các công ty vận tải
công cộng tới các nhà phân phối bia, qua kho của các tổng đại lý hoặc đại lý lớn,
sau đó các nhà phân phối lại tiếp tục vận chuyển bia bằng các xe tải của họ tới
những người buôn lẻ (các cửa hàng bán bia, tiệm ăn, quán bia ) nơi mà người
tiêu dùng cuối cùng sẽ mua nó.
2. Dòng đàm phán
Dòng đàm phán biểu hiện sự tác động qua lại lẫn nhau của các bên mua và
bán liên quan đến quyền sở hữu sản phẩm. Cần biết rằng công ty vận tải không
nằm trong dòng chảy này vì nó không tham gia vào dòng đàm phán. Đồng thời,
cũng phải thấy rằng đây là dòng hai chiều, chỉ rõ đàm phán liên quan đến sự trao
đổi song phương giữa người mua và người bán ở tất cả các cấp độ kênh.
3. Dòng chuyển quyền sở hữu
Dòng chuyển quyền sở hữu thể hiện sự vận chuyển quyền sở hữu sản
phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Ở đây, một lần nữa công
ty vận tải không nằm trong dòng chảy bởi vì nó không sở hữu sản phẩm trong
quá trình vận chuyển, nó chỉ tạo thuận lợi cho sự trao đổi.
4. Dòng thông tin
Chúng ta thấy rằng công ty vận tải xuất hiện ở dòng chảy này và dòng
thông tin từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng là hai chiều. Tất cả
các thành viên đều tham gia vào dòng thông tin và các thông tin phải được
chuyển qua lại giữa từng cặp thành viên. Phần lớn các thông tin này liên quan
đến mua bán và xúc tiến, đến số lượng, chất lượng hàng hoá, thời gian, địa điểm
giao hàng, thanh toán
Hình 1: Sơ đồ năm dòng chảy chính trong kênh Marketing
của một sản phẩm
SX: Sản xuất
BB: Bán buôn
BL: Buôn lẻ
TD: Tiêu dùng
CT: Công ty
ĐLQC: Đại lý quảng cáo
Người SX
Người BB
Người BL
Người TD
Người SX
Người BB
Người BL
Người TD
Người SX
Người BB
Người BL
Người TD
CT Vận tải
Người SX Người SX
Người BB Người BB
Người BL Người BL
Người TD Người TD
CT Vận tải ĐL QC
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lâm Minh Yến
phẩm.
Xử lý đơn hàng thu thập chứng từ và lập hoá đơn là việc thu thập các
chứng từ và lập các hóa đơn trong việc mua bán hàng hóa cho khách hàng.
Chức năng của
phân phối
Xử lý đơn hàng thu thập
ch
ứng từ v
à l
ập
hoá đơn
Vận chuyển và
giao hàng hoá
Cung cấp tài chính tín
d
ụng v
à thu h
ồi tiền h
àng
Tiếp cận người mua,
thông tin bán hàng
Tồn trữ lưu kho
Bán hàng và giúp
đ
ỡ bán h
àng
Hình 3: Sơ đồ các dạng kênh phân phối
VII. KHÁI NIỆM VỀ THIẾT KẾ KÊNH VÀ NHỮNG CÔNG VIỆC PHẢI
THỰC HIỆN TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC KÊNH
1. Khái niệm về thiết kế kênh
Tổ chức các kênh Marketing của doanh nghiệp trên thị trường là một
công việc quan trọng và phức tạp. Tuy nhiên trong nhiều ngành kinh doanh,
kênh Marketing đã phát triển qua nhiều năm và trở thành hệ thống mang tính
truyền thống. Ở đây người sản xuất bắt buộc phải sử dụng những kênh này trong
hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này không có nghĩa kênh truyền thống luôn
Sản xuất Tiêu dùng
Sản xuất
Buôn sỉ
Đại lý
Buôn lẻ Tiêu dùng
Sản xuất Buôn lẻ Tiêu dùng
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lâm Minh Yến
10
có hiệu quả và không cần cải tiến. Các doanh nghiệp cần phải xem xét trong lĩnh
vực kinh doanh của mình có tồn tại kênh truyền thống không và có các loại hình
trung gian thương mại nào sẵn sàng kinh doanh các sản phẩm của doanh của
doanh nghiệp. Nhiều trường hợp các nhà kinh doanh phân tích một cách chi tiết
các hệ thống kênh hiện có và phát hiện ra rằng các trung gian độc lập phù hợp
sẵn có để bán sản phẩm của công ty ở những khu vực địa lý đã lựa chọn. Thậm
chí, sẵn có những trung gian phù hợp nhưng họ không chấp nhận bán sản phẩm
của doanh nghiệp.
Vậy, tổ chức kênh Marketing là tất cả những hoạt động liên quan đến việc
phát triển những kênh Marketing mới ở những nơi trước đó nó chưa tồn tại hoặc
Sau khi đã xác định được doanh nghiệp nên thiết kênh phân phối, các
bước tiếp theo cần thực hiện trong thiết kế kênh là:
(1) Xác định mục tiêu phân phối, mục tiêu phân phối phải gắn liền với
mục tiêu kinh doanh, để xác định được mục tiêu phân phối căn cứ trên:
- Khối lượng và thời gian tiêu thụ hàng hoá cần đạt.
- Lợi nhuận cho nhà sản xuất và nhà trung gian.
- Phần thị trường cần chiếm giữ.
- Chi phí của doanh nghiệp và chiếc khấu cho nhà trung gian.
- Khả năng khai thác kênh hiện có, kênh khả thi, xây dựng kênh tối ưu.
(2) Phân tích và dự đoán thị trường:
- Phân tích đặc điểm khách hàng
- Dự đoán nhu cầu
(3) Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn kênh
* Yếu tố môi trường vĩ mô:
- Kinh tế.
- Văn hoá - xã hội.
- Kỹ thuật - công nghệ.
- Luật pháp.
* Yếu tố thị trường:
- Địa lý thị trường.
- Qui mô thị trường.
- Mật độ thị trường.
- Hành vi thị trường.
* Đặc tính sản phẩm:
- Sản phẩm có giá trị lớn hay nhỏ.
- Sản phẩm lâu bền hay mau hỏng, mau lỗi thời.
- Sản phẩm cồng kềnh hay gọn nhẹ.
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lâm Minh Yến
12
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lâm Minh Yến
13
CHƯƠNG 2
SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY THƯƠNG
NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP ĐỒNG THÁP
I. SƠ LƯỢC VỀ TỈNH ĐỒNG THÁP:
1. Về vị trí địa lý:
Đồng Tháp là một tỉnh nông nghiệp, nằm trong vùng đồng bằng sông Cửu
Long.
- Đông giáp tỉnh Tiền Giang.
- Nam giáp tỉnh Cần Thơ, Vĩnh Long.
- Bắc giáp tỉnh Long An.
- Tây giáp tỉnh An Giang và Prây - Veng (Campuchia).
Đường biên giới quốc gia dài 52 km. Diện tích tự nhiên 3.390 km
2
, trong
đó hơn 220.900 ha diện tích đất nông nghiệp; 180.000 ha đất trồng.
Toàn tỉnh có 9 huyện, 2 thị xã là: Cao Lãnh và Sa Đéc, 142 xã phường, thị
trấn, tỉnh lỵ là thị xã Cao Lãnh.
Phần tả ngạn sông Tiền, là một bộ phận của Đồng Tháp Mười, gồm 6
huyện và thị xã Cao Lãnh, chiếm 68,82 % diện tích tự nhiên của tỉnh, hàng năm
ngập lũ sâu, chuyên canh lúa.
Phần hữu ngạn sông Tiền, giáp sông Hậu, gồm ba huyện và thị xã Sa Đéc,
là vùng tập trung đông dân cư, kết cấu hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, nông
nghiệp phát triển khá toàn diện, có nhiều vườn cây ăn trái vùng trồng hoa kiểng ở
thị xã Sa Đéc, tập trung nhiều cơ sở chế biến gạo.
tạo khoảng 9,5 % dân số. Cơ cấu lao động đang làm việc trong các ngành kinh
tế: nông nghiệp chiếm khoảng 82,71 %, công nghiệp xây dựng chiếm khoảng
6,05 %; dịch vụ chiếm khoảng 11,24 % ( Nguồn: Cục thống kê tỉnh Đồng Tháp)
4. Tài nguyên thiên nhiên:
Đồng Tháp có nguồn nước ngọt dồi dào. Hệ thống kênh rạch khá hoàn
chỉnh phục vụ cho giao thông thuỷ và quan trọng nhất là làm nhiệm vụ đưa nước
và rút nước cho đồng ruộng.
Thiên nhiên ưu đải cho Đồng Tháp đất đai đa dạng và phong phú; đất phù
sa: diện tích 143.997 ha, chiếm 43,95 % diện tích đất tự nhiên, phân bố dọc theo
sông rạch và các cù lao của sông Tiền, sông Hậu. Hàng năm được bồi đắp thêm
phù sa mới rất thuận lợi cho trồng cây hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày như:
lúa, đậu các loại và cây ăn quả. Ngoài ra còn có các loại đất xám đất phèn: diện
tích 140.396 ha (chiếm 42,85 % diện tích đất tự nhiên) đa số đã được ngọt hoá,
trồng được luá, nuôi trồng thuỷ sản với năng suất và chất lượng cao. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lâm Minh Yến
15
II. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Thương Nghiệp Xuất Nhập Khẩu Tổng
Hợp Đồng Tháp (Docimexco) là doanh nghiệp
nhà nước được thành lập lại theo quyết định số
140/QĐTL ngày 25/12/1992 của UBND tỉnh
Đồng Tháp.
Tên giao dịch với nước ngoài: dong thap
commerce import export co
Tên viết tắt: docimexco
Địa chỉ: đường Nguyễn Huệ, thị xã Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Hình 4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
(Nguồn: Từ phòng tổ chức cán bộ)
4. Chức năng và nhiêm vụ:
* Phòng tổ chức cán bộ quản trị hành chánh (TCCBHCQT)
Phòng tổ chức cán bộ quản trị hành chánh có nhiêm vụ quản lí, sắp xếp
nhân sự, theo dõi đào tạo, bổ nhiệm, điều động và đề bạt cán bộ, tham mưu cho
giám đốc phụ trách những công việc mang tính phục vụ, tiếp khách, tiếp nhận
công văn, thư từ của công ty và phát công văn đi một cách nhanh chóng và kịp
thời. Ngoài ra, còn đảm nhận công tác đảng và công đoàn.
* Phòng kế hoạch kinh doanh (KHKD)
Là bộ phận chuyên trách hoạt động xuất nhập khẩu của toàn công ty như
đề ra kế hoạch xuất nhập khẩu, tìm kiếm thị trường khách hàng, điều tra nhu cầu
xuất nhập khẩu.
BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Phòng
TCCBHCQT
của công ty theo yêu cầu của đơn vị chế độ quản lý và không ngừng cải tiến bộ
máy kế toán.
Tổ chức ghi chép tính toán phản ánh chính xác trung thực kịp thời đầy đủ
toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty. Tổ chức kiểm tra xét duyệt báo cáo, tổ
chức hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính kế toán của nhà
nước và các quy định của cấp trên.
Có nhiệm vụ giải quyết mối quan hệ tài chính trong nội bộ công ty, mối
quan hệ với các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh doanh đảm bảo tiến hành các
hoạt động kinh doanh được liên tục, phân phối vốn hợp lí, có hiệu quả nhằm tiết
kiệm chi phí và tăng lợi nhuận cho công ty.
* Phòng hợp tác đầu tư (HTĐT)
Tiếp thu các nghị quyết, các chương trình, kế hoạch của công ty, tổ chức
phổ biến và triển khai các kế hoạch, giải pháp thực hiện đáp ứng yêu cầu của
công ty.
* Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM)
Hỗ trợ công việc xúc tiến thương mại và đầu tư của công ty. Đại diện công ty
tiếp xúc thượng lượng với khách hàng, ký kết các hợp đồng trong và ngoài nước
theo sự uỷ nhiệm của công ty.
* Các xí nghiệp chế biến lương thực xuất khẩu (XNCBLTXK)
Chế biến, dự trữ tồn kho các loại gạo theo nhu cầu của thị trường để đáp
ứng yêu cầu xuất khẩu.
Ký kết các hợp đồng mua bán gạo nguyên liệu, gạo thành phẩm các loại
phụ phẩm và các hợp đồng dịch vụ khác. GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lâm Minh Yến
18
* Xí nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu (XNCBTSXK)
Đảm nhận nhiệm vụ là chế biến các loại thủy hải sản đáp ứng nhu cầu thị
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lâm Minh Yến
19
Bảng 1: SỐ LƯỢNG, TRÌNH ĐỘ NHÂN VIÊN CÔNG TY
TRONG CÁC BỘ PHẬN
Phòng ban
Số lao
động
Thạc
sĩ
Đại
Học
Cao
đẳng
Trun
g cấp
Sơ
cấp
Khác
Ban giám đốc 5 1 4
Phòng TCCBHCQT 13 5 8
Phòng KTTV 8 4 3 1
Phòng KHKD 9 7 1 1
Phòng HTĐT 6 1 4 1
Chi nhánh tại TPHCM 9 7 1 1
XN CBTSXK 48 36 5 4 1 2
XN KDVTNN 13 5 4 4
XN CBLTXK I 17 1 1 7 8
tra cá basa, cá đồng, các loại hải sản xuất khẩu, công suất 3.000 tấn thành
phẩm/năm.
* Hoạt động kinh doanh của công ty
Về xuất khẩu: Công ty xuất khẩu chủ yếu các mặt hàng như: gạo, thuỷ
sản, phân bón các loại.
Bảng 2: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU TỪNG MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY
NĂM 2003 - 2005
ĐVT: 1.000 USD
(Nguồn:Phòng kế hoạch kinh doanh)
Kết quả ở bảng 2 cho thấy, trong những mặt hàng trên thì gạo là mặt hàng
xuất khẩu nhiều nhất thu được nhiều ngoại tệ cho công ty , kim ngạch xuất khẩu
(KNXK) qua các năm đều tăng, nhất là năm 2005 là 32.334.350 USD, so với
năm 2004 tăng 12.852.500 USD, tăng 66 % so với năm 2004
Các loại gạo mà công ty xuất khẩu: gạo hạt dài Việt Nam 5 % tấm,
10 % tấm, 15 % tấm, 20 % tấm, 25 % tấm và 100 % tấm.
Chênh lệch
(2004/2003)
Chênh lệch
(2005/2004)
Chỉ Tiêu
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Giá trị
tỷ lệ
nước ngoài nên lợi nhuận còn thấp. Ngoài ra công ty còn thực hiện uỷ thác xuất
khẩu.
Về mặt hàng thuỷ sản thì đến năm 2003 doanh nghiệp mới bắt đầu xuất
khẩu, tuy nhiên kim ngạch xuất khẩu (KNXK) cũng liên tục tăng. Năm 2004
tăng 2.902.800 USD so với năm 2003, tương ứng với tỷ lệ là 460 %. Đến năm
2005 tăng 14.306.000 USD so với năm 2004, tăng 405 % so với năm 2004
Phân bón các loại qua các năm thì kim ngạch xuất khẩu cũng tăng, nhưng
đến năm 2004 kim ngạch xuất khẩu lại giảm 1.288.200 USD, tương ứng với tỷ lệ
(15 %) so với năm 2003, đến năm 2005 tăng so với năm 2004 là 87.700 USD
nhưng cũng không đáng kể với tỷ lệ 1,2 %
75.730
89.643
80.470
91.650
123.592
0.000
20.000
40.000
60.000
80.000
100.000
120.000
140.000
2001 2002 2003 2004 2005
NămHình 5: Biểu đồ sản lư
ợng gạo xuất khẩu của công ty từ 2001 đến 2005
Qua biểu đồ trên cho ta thấy sản lượng gạo xuất khẩu của công ty qua các
đứng thứ 2 là Châu Phi với 25 %, kế đến là Indonesia, Iran, Irắc chiếm tỉ trọng
bằng nhau 7 %, Thổ Nhĩ Kì (TNK) và Cuba cũng chiếm tỉ trọng bằng nhau 6 %,
thấp nhất là Nga chiếm 3 %. Tỉ trọng các thị trường này sẽ thay đổi theo từng
năm, tùy thuộc vào lượng đặt hàng của các nước.
Về tiêu thụ nội địa: Bên cạnh xuất khẩu gạo với số lượng lớn công ty còn
thực hiện tiêu thụ mặt hàng gạo tại thị trường nội địa.
Bảng 3: SẢN LƯỢNG, DOANH THU TIÊU THỤ GẠO NỘI ĐỊA CỦA
CÔNG TY TỪ NĂM 2002 – 2005
Năm Sản lượng
(tấn)
Chênh lệch
năm sau/năm trước (%)
Doanh thu
(tỷ đồng)
2002 38.151 - 105,000
2003 41.000 7,5 110,700
2004 32.652 (20) 108,876
2005 25.930 (20,6) 97,336
(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh)
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lâm Minh Yến
23
Số liệu tổng hợp ở bảng 3 cho thấy, sản lượng gạo tiêu thụ nội địa của
công ty qua các năm có xu hướng giảm. Năm 2003 sản lượng tăng so với năm
2002 là 7,5 % nhưng không đáng kể. Nhưng từ năm 2004 trở đi sản lượng giảm
so với năm 2003 là 8.348 (tấn), tương ứng với tỷ lệ giảm 20 %, khi đó doanh thu
chỉ đạt 108,876 tỷ đồng, giảm so với năm 2003 là 1,824 tỷ đồng. Đến năm 2005
chỉ còn 25.930 (tấn), giảm so với năm 2004 là 6.722 (tấn), tương đương với tỷ lệ
20,6 %, với doanh thu thu được là 97,336 tỷ đồng, giảm 11,54 tỷ đồng so với
năm 2004
Tỷ đồng
390,020 92,400
639,000105,000
776,386
110,700
861,000
108,876
1.289,000 97,336
Kim ngạch XNK Tr USD
18,300
33,080
7,098
3
Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng
3,800
4,100
5,200
7,250
15,100
4
Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng
2,584
2,732
4,645
4,930
10,268
- Được sự tín nhiệm của tỉnh uỷ, Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh, các cơ ngành
hửu quan và là đối tác uy tín của khách hàng trong và ngoài nước, được lãnh đạo
tỉnh tập trung đầu tư.
- Là khách hàng có uy tín và lớn nhất của chi nhánh ngân hàng công
thương tỉnh Đồng Tháp, Quỹ hổ trợ phát triển tỉnh Đồng Tháp.
- Docimexco là doanh nghiệp có danh tiếng được nhiều khách hàng biết
đến. Có một số khách hàng quen thuộc ở các thị trường như: Yemen, Ivory,
Mozambique, Geogria, Kenya
- Đồng thời Docimexco được tỉnh nhà tạo điệu kiện cho xí nghiệp chế
biến thuỷ sản 2 vùng nuôi thuỷ sản, nhằm đảm bảo từ 30 % đến 50 % cá nguyên
liệu hàng năm, để ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Công ty có 3 xí nghiệp chế biến lương thực có năng suất cao, có khả
năng đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng.
3.2. Khó khăn
- Thiếu vốn đầu tư hoạt động, đa số vốn hiện nay của công ty là vốn vay
- Chưa có vùng qui hoạch lúa ổn định, nên chưa làm ra được sản phẩm
giá trị gia tăng.
- Thị trường tiêu thụ gạo nội địa không ổn định, chủ yếu là bán lại cho
các doanh nghiệp, công ty không thực hiện bán lẻ.