Báo cáo tốt nghiệp: Phân tích tình hình thực hiện sản lượng của cảng Cần Thơ năm 2007 - Pdf 19



Phân tích tình hình thực
hiện sản lượng của cảng
Cần Thơ năm 2007

1

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu.
Trong xu thế hội nhập hiện nay, nền kinh tế thế giới đang vận động không
ngừng. Để cho một nền kinh tế phát triển thì một yếu tố rất quan trọng trong việc
thúc đẩy nền kinh tế của một nước đó là vấn đề cơ sở hạ tầng kỹ thuật, giao thông
thuận lợi và giao thông đường thuỷ thì cảng biển là một bộ phân không thể thiếu

Bên cạnh đó hệ thống cảng biển cũng góp phần làm ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến
năng lực cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường quốc tế do chi phí vận chuyển có
hợp lý hay không.
Đồng bằng sông Cửu Long có sông ngòi chằng chịt, hệ thống cảng biển cũng
góp phần vào việc phát huy thế mạnh và tiềm năng vốn có của vùng của vùng không
lãng phí điều kiện tự nhiên vốn có nếu khai thác đúng và hợp lý.
Hệ thống giao thông cơ sở hạ tầng phát triển thì các doanh nghiệp có càng nhiều
cơ hội hơn để vươn mình ra thế giới cạnh tranh với các nước trên thế giới, các doanh
nghiệp ngày càng có cơ hội phát triển, ăn nên làm ra góp phần thúc đẩy nền kinh tế
vùng phát triển, từ đó nền kinh tế của đất nước cũng phát triển theo.
Vì vậy hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng nói chung trong đó cảng là một phần
không thể thiếu trong hệ thống giao thông và là một phần không thể thiếu trong một
nền kinh tế phát triển để phát huy thế mạnh của mình so với các nước khác. Cảng
hoạt động vừa mang tính chất phục vụ vừa là một đơn vị kinh tế, cùng với các doanh
nghiệp khác trong cả nước góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế trong cả nước.
Hệ thống cảng biển phát triển mạnh không những chính cảng biển đó đống góp vào
sự phát triển của nền kinh tế mà còn tạo cơ hội và điều kiện cho các hoạt động khác,
các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế khác phát triển và thúc đẩy nền kinh tế trong
nước phát triển.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn.
Hoạt động vận tải mang tính chất phục vụ, vì vậy sản phẩm của vận tải đó chính
là hoạt động ấy. Cũng do đặc tính phục vụ nên sản phẩm của vận tải cũng mang tính
chất khác biệt.
Hoạt động vận tải có ích lợi là do đối tượng vận chuyển (hành khách hoặc hàng
hóa) được di chuyển tới nơi cần thiết. Như vậy tính sử dụng của hoạt động đưa đến
việc làm thỏa mãn nhu cầu cần có. Điều lợi đem lại do đối tượng đó có tại nơi yêu
cầu lại nằm ngoài phạm vi của sản xuất vận tải. Như vậy giá trị sử dụng của hoạt

vận chuyển nhân với quảng đường vận chuyển của hoạt động vận tải.

4

1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tình hình thực hiện sản lượng của Cảng Cần Thơ năm 2007
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng của Cảng Cần Thơ qua các năm theo
nhiều hướng khác nhau: theo chiều hàng, theo loại hàng, theo mặt hàng, theo thời
gian và theo phương án xếp dỡ.
- Đánh giá mức độ thực hiện sản lượng so với kế hoạch đã đề ra và khả năng
đáp ứng nhu cầu thị trường của Cảng Cần Thơ.
- Tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến việc thực hiện sản
lượng của Cảng Cần Thơ và biện pháp khắc phục những khó khăn, phát huy và tận
dụng những thuận lợi. Xác định ưu khuyết điểm, những thuận lợi, khó khăn và điểm
mạnh, điểm yếu của Cảng Cần Thơ trong việc thực hiện sản lượng.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Không gian: Cảng Cần Thơ
1.3.2. Thời gian:
- Lấy số liệu từ năm 2005, 2006, 2007
- Trực tiếp thâm nhập thực tế tại Cảng Cần Thơ từ ngày 25/02/2008 đến ngày
25/4/2008
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Tình hình thực hiện sản lượng của Cảng Cần Thơ năm 2007
1.3.4. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiện cứu
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích tình hình thực hiện sản lượng của cảng Cần Thơ

Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch là mối quan hệ tỉ lệ của mức độ cần đạt theo
kế hoạch đề ra với mức độ thực hiện đã đạt được ở kỳ kế hoạch trước về một chỉ
tiêu kinh tế nào đó. Số này phản ánh nhiệm vụ trong kỳ kế hoạch công ty phải phấn
đấu.
Số tương đối Mức độ cần đạt theo kế hoạch
nhiệm vụ kế = x 100%
hoạch (%) Mức độ thực tế đã đạt được kỳ kế hoạch trước 6

Số tương đối hoàn thành kế hoạch tính theo tỉ lệ phần trăm
Là số tương đối biểu hiện mối quan hệ tỉ lệ giữa mức độ thực tế đã đạt được
trong kỳ với mức độ cần đạt theo kế hoạch đề ra trong kỳ về một chỉ tiêu kinh tế nào
đó. Số này phản ánh tình hình hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu kinh tế.

Số tương đối Mức độ thực tế đạt được trong kỳ
hoàn thành = x 100%
kế hoạch (%) Mức độ đạt theo kế hoạch đề ra trong kỳ

Số tương đối kết cấu
Số tương đối kết cấu là biểu hiện mối quan hệ tỷ trọng giữa mức độ đạt được
của bộ phận chiếm trong mức độ đạt được của tổng thể về một chỉ tiêu kinh tế nào
đó. Số này cho thấy mối quan hệ, vị trí và vai trò của từng bộ phận trong tổng thể.

ban và thu thập số liệu thứ cấp từ các phương tiện đại chúng như sách, báo, mạng
internet. 8

CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG, HIỆU QUẢ CỦA CẢNG CẦN THƠ
3.1. Giới thiệu chung về cảng Cần Thơ.

9

hải Việt Nam, là đơn vị mạnh về kinh doanh vận tải biển, có nhiều khả năng đầu tư
cho Cảng Cần Thơ phát triển nhanh theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, đầu
tư khai thác bến container phía thượng lưu cảng với diện tích 19.000m.
Triển khai thực hiện Nghị Quyết Đại Hội Lần Thứ IX của Đảng và hội nghị lần
thứ 3 của Ban Chấp Hành Trung Ương khóa IX về tiếp tục sắp xếp đổi mới và nâng
cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp Nhà Nước. Được sự thống nhất Của Thủ Tướng
Chính Phủ và Bộ Giao Thông Vận Tải, Hội Đồng Quản Trị Tổng công ty Hàng hải
Việt Nam ban hành theo quyết định số: 631/QĐ – HĐBT ngày 30 tháng 7 năm 2002
sáp nhận Cảng Cần Thơ với công ty xếp dỡ Cần Thơ thành một dơn vị trực thuộc
cảng Sài Gòn với tên chính thức là Cảng Cần Thơ, tên giao dịch là CAN THO
PORT.
Đầu tháng 12-2006, Cảng Cần Thơ-đơn vị trực thuộc Cảng Sài Gòn -chính thức
được tách chuyển nguyên trạng về làm đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc tổng
Công ty Hàng hải Việt Nam.
3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên.
-Thời tiết: 2 mùa, mùa khô: tháng 11-tháng 4; mùa mưa: tháng 5- tháng 10.
Bình quân nhiệt độ 28
0
C, độ ẩm 81%. Gió mùa Đông Bắc: tháng 10 – tháng 4; Tây
Nam: tháng 5 – tháng 9.
-Thủy triều: Bán nhật triều, chênh lệch bình quân 3m-4m.
3.1.1.2. Lĩnh vực kinh doanh khai thác.
- Xếp dỡ, giao nhận, vận chuyển các loại hàng hóa: hàng container, sắt thép,
thiết bị, hàng siêu trường siêu trọng, hàng bao, hàng xá,…
- Dịch vụ lưu kho, bảo quản hàng hóa, đóng rút ruột hàng container, cho thuê
kho bãi.
- Dịch vụ hỗ trợ, lai dắt tàu biển ra vào các cảng sông Hậu.
- Dịch vụ vận tải thủy bộ tuyến Cần Thơ – TPHCM, Cần Thơ – các tỉnh đồng

Bãi chứa hàng với tổng diện tích là 29.900m
2
trong đó bãi container là
19.000m
2

3.1.2.3. Hệ thống điện nước
Hệ thống điện nước thiết kế phù hợp với yêu cầu an toàn và hiện đại, được đi
ngầm dưới lòng đất, phục vụ ánh sáng cho công tác xếp dỡ và sinh hoạt hàng ngày
của cơ quan.
3.1.2.4. Vị trí các phòng ban
Khu văn phòng làm việc nằm sát ngay cổng ra vào, tập trung các phòng ban
nghiệp vụ tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi liên hệ làm việc, đối diện với
khu vực hoạt động trong cảng, có thể nhìn thấy và giám sát hoạt động và xử lý các
tình huống xảy ra kịp thời. Đối diện bãi B là văn phòng làm việc của đội bốc xếp cơ
giới nằm ngay sát cổng cảng là văn phòng làm việc của ban khai thác.

3.1.2.5. Trang thiết bị, phương tiện xếp dỡ
11

STT

Tên phương tiện Số lượng Sức nâng / tải / công suất
1 Cần trục 13 15 Tấn – 120 Tấn


12

3.1.3.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức
-Dự án đầu tư
-Thống kê-Quản lý số liệu
P.DỊCH VỤ HÀNG HẢI
- Dịch vụ hàng hải
- Trạm xăng
Đội bốc xếp cơ giới
-Tổ cẩu bờ
- Tổ xe nâng
Đội cẩu tàu
- Tổ cẩu tàu 1
- Tổ cẩu tàu 2
Đội vận tải thủy- Bộ
-Tổ vận tải thủy
-Tổ xe container-Doughlas
- Tổ xe tải - bel
PHÓ GIÁM ĐỐC NỘI
CHÍNH
PHÓ GIÁM ĐỐC KINH
TẾ
PHÓ GIÁM ĐỐC KHAI
THÁC
13
Hình 1: Sơ đồ của cảng Cần Thơ


Đảng.
Cảng Cần Thơ có 09 phòng tham mưu - nghiệp vụ và sản xuất kinh doanh
sau:
-Phòng Tổ Chức - Hành Chánh
-Phòng Tài chính – Kế Tóan
-Phòng Kế Hoạch - Đầu Tư
-Phòng Khai Thác- Thương Vụ
-Phòng Kỹ Thuật – Công Nghệ.
-Phòng Giao Nhận – Kho Hàng
-Phòng Dịch vụ Hàng hải
-Phòng Bảo vệ
-Phòng Bốc xếp Tổng hợp.
Trưởng phòng là người chỉ huy cao nhất và chịu trách nhiệm cá nhân trước
giám đốc cảng và trước pháp luật về lĩnh vực nhiệm vụ công tác đã được giao cho
bộ phận mình phụ trách. Tùy theo yêu cầu công việc, mỗi phòng tham mưu nghiệp
vụ, sản xuất kinh doanh đều có một trưởng phòng hoặc các phó trưởng phòng làm
15

nhiệm vụ giúp việc cho trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước trưởng phòng về
lĩnh vực chuyên môn, công tác được giao.
Số lượng nhân viên, lao động trong mỗi bộ phận trực thuộc do giám đốc cảng
xét duyệt sẽ do trưởng phòng đề nghị trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quyền hạn quy
định cụ thể tại quy chế của công ty.
Phòng tổ chức – hành chánh
Chức năng:
Hành chánh, lễ tân, quản trị văn phòng.
- Tổ chức – cán bộ, quản trị nguồn nhân lực, bảo vệ chính trị nội bộ.

thẩm quyền hoặc trình tổng công ty phê duyệt.
Tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, quản lý sử dụng lao
động của cảng. Lập phương án chi tiết để sắp xếp tổ chức, phân loại lao động, xây
dựng định biên lao động, tiêu thức hóa các chức danh chuyên môn theo phân cấp
của Tổng công ty.
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển dụng - cho thôi việc. Lập thủ
tục tiếp nhận lao động, điều động, chuyển chức danh, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật cán bộ công nhân viên của cảng theo phân cấp của Tổng công ty.
Lập phương án sắp xếp, huy động lao động trên cơ sở các phương án sản xuất
kinh doanh được giám đốc phê duỵêt theo đề nghị của trưởng phòng.
Chuẩn bị nhân sự, chương trình đào tạo, đào tạo lại lực lượng lao động; đào
tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý kế cận phục vụ sản xuất và phát triển cảng.
Chủ trì thực hiện công tác nhận xét, đánh giá cán bộ hàng năm theo quy định.
Theo dõi, lập hồ sơ để xuất trình hội đồng kỷ luật lao động xem xét quyết
định các trường hợp bị coi là vi phạm nội quy lao động, các quy định quản lý của
giám đốc cảng hoặc pháp luật nhà nước có liên quan.
Thực hiện các chế độ quản lý và thống kê, báo cáo hiện hành về cán bộ, lao
động tiền lương, tổ chức bộ máy, bảo vệ chính trị nội bộ …. theo quy định.
- Công tác lao động - tiền lương:
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch lao động tiền lương, đơn giá tiền
lương, quy chế trả lương, các định mức lao động trình Tổng công ty phê duyệt.
Xây dựng các định mức giữa ca, công tác phí hoặc các phụ cấp công tác
khác,… trình giám đốc cảng phê duyệt theo thẩm quyền.
Phối hợp các bộ phận thuộc cảng, căn cứ quy chế hiện hành thực hiện phân
phối tiền lương hàng tháng; tiền thưởng ngày lễ, thưởng cuối năm,….thực hiện đầy
1718

Nghiên cứu, xây dựng hoặc đề xuất ý kiến cải tiến các quy chế quản lý nội bộ
về tài chính, tài sản của cảng và kiểm tra thường xuyên việc thực hiện các quy chế
đó.
Giám sát thông qua việc thực hiện các hợp đồng kinh tế theo phân cấp. Trực
tiếp tính toán, ghi chép, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời rõ ràng mọi hoạt
động tài chính của cảng.
Lập báo cáo định kỳ theo quy định chung hoặc yêu cầu của giám đốc cảng về
các hoạt động kinh tế, hoạt động tài chính; Phân tích giá thành, chi phí sản xuất, …
nhằm giúp giám đốc cảng đánh giá đúng đắn hiệu quả kinh doanh chung của từng
loại hình kinh doanh trong cảng.
Chủ động đề xuất các biện pháp cân đối các nguồn vốn nhằm phục vụ nhu
cầu sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cuả
cảng.
Thực hiện việc lưu trữ, bảo quản, phân loại các loại hồ sơ chứng từ tài chính,
sổ sách kế toán, giấy tờ về sở hữu tài sản, hợp đồng kinh tế theo quy định pháp luật
hiện hành.
Tổ chức thanh toán, đăng ký, báo cáo và nộp các khoản nghĩa vụ đối với
ngân sách nhà nước, kinh phí cấp trên các khoản nợ gốc, lãi vay ngân hàng (nếu có).
Trực tiếp xử lý công nợ tồn đọng và các khoản nợ khó thu khó đòi khác.
Cân đối và trích nộp đầy đủ chế độ bảo hiểm xã hội; thực hiện chế độ bảo
hiểm xã hội; bảo hiểm y tế. cho người lao động theo quy định hiện hành.
Chủ trì việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để chứng minh giá vật tư – phụ
tùng, giá bán hàng hóa, giá mua hàng trên thị trường …. Nhằm tham mưu cho giám
đốc cảng xây dựng giá thành hợp lý, chống thất thoát tài sản, tiền vốn của cảng…
Kiểm tra, hướng dẫn các phòng ban trong toàn cảng về công tác thiết lập,

thực tế nguồn hàng và thị trường của cảng với các chỉ tiêu về sản lượng, thu - chi tài
chính, lao động – tiền lương, quan hệ ngân sách trình tổng công ty phê duyệt.
Lập các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh theo tháng/quý/năm và kiểm
soát thực hiện nhằm điều chỉnh chỉ tiêu phù hợp thị trường và nguồn lực cảng.
Thực hiện phân tích báo cáo thống kê, đề xuất phương án và ý tưởng mới về
tổ chức sản xuất, kinh doanh, phương hướng đầu tư.
Kết hợp chặt chẽ các phòng ban chức năng, lập kế hoạch định hướng chiến
lược kinh doanh của cảng, chiến lược đầu tư – phát triển cảng.
Lập số liệu tổng hợp về sản lượng, thu – chi tài chính, đầu tư, sửa chữa cơ
khí, xây dựng cơ bản, lao động – thu nhập… theo quy định thống kê.
20

Tổ chức bảo quản, lưu trữ số liệu, tài liệu của cảng thuộc lĩnh vực kinh tế - kế
hoạch, thống kê theo quy định giám đốc theo chế độ bảo mật.
Phục vụ kịp thời các yêu cầu khai thác, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan thẩm
quyền về số liệu, tài liệu thuộc phạm vi quản lý của phòng theo quy định pháp
luật thống kê.
- Công tác đầu tư:
Nghiên cứu chuẩn bị các dự án mới nhằm phát triển và hiện đại hóa thiết bị
phương tiện kỹ thuật, cơ sở hạ tầng cảng hoặc hợp tác liên kết đầu tư.
Lập các phương án kinh tế - kỹ thuật các dự án đầu tư về mua sắm
phương tiện thiết bị, công trình xây dựng cơ bản của cảng trình Tổng công ty phê
duyệt.
Chủ trì làm việc với các ban Dự án – Đầu tư, Tài chính – Kế toán của Tổng
công ty để theo dõi, thúc đẩy triển khai dự án đầu tư được duyệt.
Tuân thủ quy trình nghiệp vụ và trình tự lập thủ tục xét chọn thầu thực
hiện dự án đầu tư kỹ thuật, dự án xây dựng công trình; tham gia giám sát, nghiệm

công theo từng phương án sản xuất.
Thống kê, phân tích, lưu trữ số liệu, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản
lượng của hàng ngày/ tháng/ quý/ năm.
- Thương vụ
Nghiên cứu pháp luật, chế độ chính sách có liên quan và tình hình thị trường,
xây dựng hệ thống giá cước dịch vụ khai thác cảng.
Soạn thảo hợp đồng kinh tế trình giám đốc ký, triển khai theo dõi thực hiện
và thanh lý hợp đồng với khách hàng.
Theo dõi tình hình giá cước cạnh tranh khu vực, trình giám đốc giải quyết
tăng/giảm kịp thời các lọai giá cước, các trường hợp đặc biệt nhằm thu hút khách
hàng.
Tính các loại cước thu hàng hóa xuất nhập khẩu qua cảng, phí tàu lai hỗ trợ
và các phí dịch vụ hàng hải khác, phát hành hóa đơn tài chính cho khách hàng.
Kết hợp lập hồ sơ, chứng từ pháp lý giải quyết các khiếu nại, tranh chấp liên
quan đến quyền và trách nhiệm của cảng.
- Marketing
Tổ chức hoạt động tiếp thị, thu thập thông tin về nhu cầu khách hàng, thông
tin về giá cả, chất lượng phục vụ,…. Và kiến nghị các giải pháp cạnh tranh.
22

Nghiên cứu thị trường hoạt động cảng biển trong và ngoài nước, thị trường
vận tải hàng hóa khu vực, đánh giá được mạnh - yếu, cơ hội – đe dọa đối với cảng
nhằm đưa ra các giải pháp tăng cường lợi thế cạnh tranh.
Xây dựng chiến lược tiếp thị ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trong đó việc
trọng tâm nhằm hướng tìm kiếm các đối tác chiến lược và phát triển dịch vụ đại lý,
môi giới hàng hải trong tương lai.
Phòng kỹ thuật và công nghệ:

để xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác sửa chữa lớn, sửa chữa định kỳ
phương tiện kỹ thuật của cảng trình giám đốc cảng phê duyệt.
Chủ trì lập kế hoạch, phương án và dự toán kinh phí bảo dưỡng, sữa chữa
phương tiện, thiết bị và trực tiếp tổ chức triển khai phương án đã được giám đốc
cảng phê duyệt.
Theo dõi, giám sát việc bảo dưỡng, sữa chữa phương tiện thiết bị trong thời
gian phương tiện đến hạn phảo sữa chữa, bảo dưỡng kỹ thuật.
Tổ chức nghiệm thu khối lượng, chất lượng sửa chữa phương tiện, thiết bị
của cảng với các đơn vị hợp đồng theo đúng chế độ hiện hành.
- Xây dựng cơ bản:
Tham mưu giám đốc và điều chỉnh kế hoạch xây dựng cơ bản phù hợp điều
kiện thực tế của cảng; trực tiếp thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ bản theo phương án
được duyệt.
Khảo sát, lập dự toán sửa chữa công trình nội bộ, tổ chức triển khai thực hiện
phương án sửa chữa các công trình được giám đốc cảng phê duyệt.
Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị sử dụng công trình xây dựng cơ bản
phục vụ sản xuất theo đúng với công năng thiết kế nhằm kéo dài tuổi thọ công trình.
Lập và lưu trữ hồ sở kỹ thuật xây dựng cơ bản, hồ sơ dự án công trình xây
dựng cơ bản, hồ sơ dự án công trình xây dựng cơ bản hoàn thành của cảng có khoa
học.
Thực hiện chế độ lập báo cáo kế hoạch xây dựng cơ bản và thực hiện dự án
đầu tư xây dựng công trình tháng/ quý/ năm theo quy định của giám đốc.
- Cung ứng vật tư kỹ thuật:
Khai thác nguồn cung cấp các loại vật tư, phụ tùng thay thế, đảm bảo giá cả
hợp lý, chất lượng phục vụ sửa chữa, thay thế phụ tùng cho phương tiện, thiết bị
nâng cao hiệu quả trong sản xuất .
Quản lý danh mục vật tư, xuất nhập vật tư, thu hồi thanh lý vật tư, theo quy
định quản lý kỹ thuật và phân cấp của giám đốc.
chuyền sản xuất tại cảng.
Kiến nghị các giải pháp thực hiện bảo vệ môi trường các công trình, dự án
khai thác của cảng.

Trích đoạn SÔNG CỬU LONG NĂM SẢN LƯỢNG THEO LOẠI HÀNG CỦA CẢNG CẦN THƠ NĂM 2005- Phân tích tình hình của từng chỉ tiêu mặt hàng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status