§Bài 2- THIẾT KẾ DAO TIỆN THÔNG DỤNG
I. Đặc điểm, công dụng và phân loại dao tiện:
Dao tiện là loại dụng cụ cắt được dùng phổ biến nhất trong ngành cắt
gọt kim loại. Nó làm việc thường gặp trên các loại máy tiện, máy bào, máy
xọc, máy rơ von ve, máy doa, máy tiện tự động, bán tự động và một số máy
khác nữa.
Dao tiện được dùng phổ biến, trong nhiều lãnh vực, nên chúng có
nhiều dạng khác nhau về kết cấu và thông số hình học.
Về kết cấu chung, dao tiện thông dụng là một loại dao đơn, phần trực
tiếp tạo ra phoi gồm một lưỡi cắt chính, một hoặc hai lưỡi cắt phụ. Khi làm
việc, dao được coi là một dầm chòu uốn bởi lực
P
Z
. Do đó, khi tính toán chủ
yếu tính về kết cấu thân dao và thông số hình học phần cắt.
Dao tiện có thể phân chia ra các loại chủ yếu sau :
+ Theo kiểu máy : có dao tiện, dao bào, dao xọc, dao tiện đònh hình,
dao tiện cho máy tự động,
+ Theo dạng gia công : dao tiện phá, dao tiện mặt đầu, dao cắt đứt,
dao tiện rãnh, dao tiện lỗ, dao tiện đònh hình, dao tiện ren,v.v
+ Theo tính chất gia công : dao tiện thô, dao tiện tinh, dao tiện rộng
bản,
+ Theo kết cấu đầu dao : dao đầu thẳng, dao đầu cong.
+ Theo phương chạy dao : dao trái, dao phải, dao hướng kính, dao
tiếp tuyến,
(Xem lại hình dáng các loại dao tiện trong phần dao tiện)
II. Kích thước, kết cấu thân dao:
1- Vật liệu làm thân dao:
Thông thường phần thân dao và phần gá đặt dao được chế tạo cùng
)
f: tiết diện lớp cắt (mm
2
)
Hoặc tính
P
Z
khi tiện theo giáo trình nguyên lý cắt (xem lại các phần
trước)
Lực
P
Z
gây ra moment uốn tại tiết diện nguy hiểm :
Sơ đồ về lực
P
Z
tác dụng lên dao tiện.
Từ sơ đồ trên, ta có thể tính được moment uốn của dao khi cắt :
M = P
Z
. l (Nmm)
L
B
H
Pz
Chi tiết
.
[ ]
(mm
3
)
Mà moment chống uốn lại tùy thuộc vào tiết diện mỗi mặt cắt :
+ Đối với thân dao có tiết diện hình chữ nhật :
W =
BH
2
6
=
P
l
Z
u
.
[ ]
BH
2
=
6
.
.
[ ]
P
l
Z
Với : B : chiều rộng tiết diện cán dao (mm).
H : chiều cao tiết diện cán dao (mm).
[]
u
: ứng suất uốn cho phép (N/mm
2
).
+ Đối với thân dao có tiết diện vuông :
W =
B
3
6
=
P
l
Z
u
.
[ ]
B =
6
3
. .
[ ]
P l
Z
u
u
(mm)
Với d : đường kính thân dao (mm)
Các công thức trên, có thể dùng để tính toán hoặc kiểm tra kích
thước và độ bền của dao tiện. Khi tính, ta bỏ qua các lực
P
Y
,
P
X
nên các
công thức trên tính gần đúng.
Khi thiết kế dao, ngoài việc tính toán như trên, người ta còn có thể
chọn kích thước thân dao tiện căn cứ vào lớp phoi cắt hoặc chiều cao tâm
máy :
KÍCH THƯỚC
VẬT LIỆU MŨI DAO
THÂN DAO (mm)
HP KIM CỨNG
THÉ
P GIÓ
CHỮ NHẬT
12 x 20
16
-
-
2,5
4
16 x 25
20
4
6
4
5
20 x 30
25
8
40 x 60
5
0
40
25
25
12
50 x 80
65
60
36
-
-Chú thích
:
400
TRÊN Ổ
CHỮ
NHẬT
12 x 20
12 x 20
16 x 25
20 x 30
25 x 40
4 DAO
VUÔNG
16
16
20
25
30
TRÊN
III. Vật liệu và thông số hình học phần cắt:
1 - Chọn vật liệu phần cắt:
Tùy thuộc vào vật liệu gia công và yêu cầu độ chính xác gia công, mà
chọn vật liệu phần cắt của dao cho phù hợp. ( xem lại phần vật liệu làm
dao ).
2 - Các thông số hình học phần cắt:
Các thông số hình học phần cắt của dao, có ảnh hưởng rất lớn đến
quá trình cắt kim loại như : nhiệt cắt, lực cắt, độ mài mòn, chất lượng bề
mặt và năng suất gia công,
Xác đònh các thông số hình học phần cắt của dao bao gồm : việc xác
đònh vò trí, hình dáng các mặt trước, mặt sau của dao đối với mặt đáy, trò số
các góc độ của dao và hình dáng lưỡi cắt,v.v
1-/ Thiết kế hình dáng mặt trước của dao:
Mặt trước dao tiện đơn thường có hai dạng : mặt trước phẳng và mặt
trước cong:
Mặt trước phẳng, dùng để gia công vật liệu cứng và dòn; mặt trước cong,
dùng để gia công vật liệu dẻo, mềm, hay cứng vừa.
Trên mặt trước còn có cạnh viền f, để làm tăng sức bền của lưỡi cắt.
Thường f = ( 0,2 1) mm , tùy theo lượng chạy dao S , nếu S 0,25 mm thì
không làm f.
+ Dao thép gió : đặc trưng sức bền uốn cao, dễ mài sắc, chòu được nhiệt
độ không cao.
- Mặt trước phẳng, = 0
0
: ứng dụng cho các dao tiện đònh hình, có hình
dáng phức tạp.
- Mặt trước phẳng, > 0
o
, không có cạnh viền : dùng để gia công thép
(mm). Dùng để gia công các loại thép dẽo có
b
800 N/mm
2
, kim loại
màu, dẽo, hợp kim nhẹ.
+ Dao hợp kim cứng: có đặc trưng : chòu được nhiệt độ cao, dòn, chòu va
đập kém, khó tạo được lưỡi sắc.
- Mặt trước phẳng, với góc trước dương, = 10
0
28
0
: gia công
nhôm, hợp kim đồng, ê bô xít, gang xám, đồng thanh, thép có
b
800
N/mm
2
.
- Mặt trưóc phẳng, với góc trước âm, = - 5
0
: gia công thép cán,
thép đúc, có
b
800 N/mm
2
, gia công có va đập, trong điều kiện hệ
thống công nghệ cứng vững.
- Mặt trước phẳng, có cạnh viền, f = (0,2 4) mm,
f
f
f
Mặt phẳng có vát
Mặt cong có vát
Mặt phẳng không vát
Tiện thép
Tiện thép (rãnh để uốn phoi)
Tiện gang, thép chòu nhiệt