Chẩn đoán hình ảnh - X.Quang Viêm xương tủy - Pdf 19

Chẩn đoán hình ảnh X.Quang Viêm xương tủy - Là một bệnh tổn thương xương có nhiễm khuẩn.
- Nguyên nhân: Chủ yếu hay gặp do tụ cầu vàng, ngoài ra có thể gặp do liên cầu, vi khuẩn
Gram (-), Vi khuẩn Gram(+), Eccoli, Klebciella, phong, virut
- Đường vào có thể trực tiếp (do gẫy xương hở), có thể là đường máu, qua ống nuôi
xương.
- Tuổi: Thường gặp ở người trẻ, đặc biệt là tuổi 15.
- Giới: Tỷ lệ nam / nữ = 2/1
- Có thể gặp 30 - 40 % trong các bệnh nhân tiểu đường
- Thường khu trú ở hành xương nơi có mạng mạch máu phong phú của đầu xương dài (gần
gối xa khủy)
- Trong viêm xương tủy, toàn thể các phần của xương như màng xương, vỏ xương, xương
xốp, tủy xương đều bị tổn thương.
- Lâm sàng và cận lâm sàng:
+ Viêm xương tủy cấp: Xuất hiện đột ngột bằng triệu chứng đau xương đau nhiều và khu
trú trong một vùng, sốt, bạch cầu tăng nhất là bạch cầu đa nhân trung tính.
+ Viêm xương tủy mãn tính: BN đau xương khu trú trong một vùng, có hội chứng nhiễm
trùng.
1./ Chẩn đoán hình ảnh:
a/ X.quang thường quy.
- Thể điển hình có 4 dấu hiệu tổn thương.
*/ Loãng xương: Là dấu hiệu sớm của viêm xương tủy (biểu hiện mất vôi nhẹ, đường bờ
không rõ). Vị trí: Thường ở vùng hành xương.
*/ Hình ổ mủ: Là hình khuyết sáng của ổ ap xe, có thể có 1 hoặc nhiều ổ, bên trong có thể
có mảnh xương chết.
*/ Mảnh xương chết: Mảnh xương chết có đậm độ giảm hơn hặc bằng xương lành, Luôn
nằm bên trong ổ mủ, chỉ có thể thấy rõ được sau 5 - 6 tháng.
*/ Hình đặc xương và phản ứng màng xương: Màng xương mờ đậm, bao quanh vùng tiêu
xương, phản ứng màng xương xuất hiện có thể làm hẹp ống tủy hoặc phình to.

d/ Thể viêm xương tủy trẻ sơ sinh:
- Xuất hiện ở nhiều xương, chủ yếu xương dài.
- Chẩn đoán viêm xương tủy cho trẻ nhỏ sớm bằng siêu âm tìm hình ảnh áp xe dưới màng
xương (là ổ dịch dưới màng xương).
e/ Viêm xương tủy thể giả u:
- Còn gọi là cốt tủy viêm xơ hóa, thường gặp ở những xương dài viêm mạn tính
- Hình mọc thêm xương rất nhiều.
- Dễ nhầm với u xương ác tính thể đặc xương. Cần theo dõi tiến triển và kết hợp lâm sàng,
GPB.
f/ Thể viêm xương tủy/ Bệnh nhân đái tháo đường:
- Tổn thương là viêm xương dạng tiêu hủy. Thường gặp ở xương chi.
4./ Chẩn đoán phân biệt:
a./ Thể điển hình cần chẩn đoán phân biệt:
*/Viêm xương do lao:
- Có các thể loãng xương, đặc xương, dầy xương. Nhưng chủ yếu là loãng xương ở hành
xương dài.
*/ Viêm xương do giang mai: Viêm sụn, dải sáng hành xương, lan tỏa đối xứng.
*/ U nguyên bào sụn: ở đầu xương dài, có thể ở xương gót, bả vai. Tổn thương khuyết
xương ranh giới rõ, bờ đều hoặc không đều
- Vùng không cản quang có nhiều hình lấm tấm vôi hóa, bờ viền nhiều vòng đậm, 50%
trường hợp có phản ứng màng xương.
*/ U xơ không tạo xương: Phát hiện tình cờ ở hành xương có những vùng không cản
quang hình bầu dục, trục lớn thẳng đứng. Có đường viền trong là các viền xơ, đường viền
ngoài là lớp vỏ mỏng lồi.
b/ Thể không điển hình:
*/ Thể Abcess Brodie: Cần chẩn đoán phân biệt với Saccom xương.
- Không sốt, đau nhiều về đêm, dùng Aspirin thì đỡ đau. Gặp ở xương đùi, chầy, cột sống.
*/ Cốt tủy viêm thể giả u: Cần chẩn đoán phân biệt với Saccom Ewing:
- Là tổn thương phá vỡ tủy xương, di căn khắp nơi như Xg sọ, Xg sườn, cột sống, Xg
chậu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status