ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ NGUY CƠ
MÔI TRƯỜNG Trong những thập niên gần đây, người ta đã rất quan tâm đến tác động của
ô nhiễm môi trường đối với sức khoẻ cộng đồng, bởi vì ngoài những bệnh truyền
nhiễm như dịch tả, sốt rét, lao do vi sinh vật gây ra, đã xuất hiện những bệnh
nguy hiểm như ung thư và các khuyết tật của trẻ sơ sinh do các chất ô nhiễm môi
trường gây ra. Các chất độc hại đó là các chất thải nguy hiểm do sản xuất công
nghiệp, do vận chuyển, lưu giữ các chất độc hại bị rò rỉ gây ra. Rất nhiều chất thải
độc hại và thảm hoạ đối với sức khoẻ cộng đồng đều do sự cố môi trường gây ra.
Con người tìm cách tiếp cận đánh giá nguy cơ hiểm hoạ của chất ô nhiễm. Thông
qua đánh giá sự phơi nhiễm (pollution expose), đánh giá môi quan hệ liều lượng-
phản ứng (dose-response) để xác định nguy cơ có thể gây ra của chất ô nhiễm.
Trên cơ sở đó, tìm biện pháp quản lý tốt môi trường, ngăn ngừa sự cố, bảo vệ sức
khoẻ cộng đồng.
1. Những khái niệm và định nghĩa cơ bản
1.1. Chất nguy hiểm (hazardous substance). Chất được gọi là nguy hiểm nếu
như nó có một trong bốn đặc tính sau: phản ứng, bốc cháy, ăn mòn và độc hại.
- Chất phản ứng là chất không bền vững dưới điều kiện thông thường. Nó
có thể gây nổ hay phóng thích khói, hơi, khí độc hại khi hoá hợp với nước.
- Chất cháy là chất dễ bị cháy, cháy to và cháy dai dẵng. Ví dụ như xăng,
các chất hữu cơ dễ bay hơi, dung môi. Hơi của chúng dễ bắt lữa ở nhiệt độ thấp (
60
0
C).
- Chất ăn mòn bao gồm các chất lỏng có độ pH thấp hơn 2 hoặc lớn hơn
12,5, chúng ăn mòn kim loại rất mạnh.
- Chất độc hại là các chất có tính độc hại hoặc gây tai hoạ khi con người ăn
uống thực phẩm có chứa chúng hoặc hít thở hấp thụ chúng. Tính chất, mức độ độc
khỏe, hạnh phúc con người và với các hệ sinh thái. Những nguy cơ này có thể xảy
ra trong môi trường hay có thể truyền qua môi trường.
1.6. Quản lý nguy cơ: tiến hành các hoạt động để làm giảm các nguy cơ và làm
cân bằng nguy cơ dựa trên cơ sở mô tả đặc điểm của các nguy cơ và các thông tin
về chi phí hữu hiệu
1.7. Đặc điểm nguy cơ: xác suất có thể đạt đến điểm cuối sinh học, xác suất này
có liên quan số đo của một vài thông số môi trường
1.8. Điểm cuối sinh học (biological enpoin): sự thay đổi có thể đo được trong
một sinh vật tiếp xúc với hiểm họa môi trường (ví dụ: bệnh tật, tử vong, tàn tật,
thay đổi trọng lượng, thay đổi khả năng tái sinh)
Bảng 1. Nồng độ tối đa của các chất ô nhiễm để kiểm tra tính nguy hiểm
Chất ô nhiễm Nồng độ cực đại (mg/L)
Asen 5,0
Bari 100,0
Cadimi 1,0
Crom VI 5,0
Chì 5,0
Thủy ngân 0,2
Selen 1,0
Bạc 5,0
Endrin 0,02
Lindan 0,4
Metoxyclor 10,0
Toxaphen 0,5
Acid diclorophenoxyacetic 10,0
Acid triclorophenoxypropionic 1,0
2. Các bước đánh giá nguy cơ
Trong luật pháp, tiêu chuẩn về môi trường (đất, nước, không khí) của nhiều
nước, người ta ít quan tâm đến tính chất độc hại của chất ô nhiễm, mà thường đưa
ra tiêu chuẩn giới hạn tối đa cho phép của nó để bảo vệ sức khoẻ cộng đồng. Như
Tai nạn trong nhà 0,01
Ung thư do phóng xạ Radon trong
nhà
0,003
Ung thư do uống rượu 0,001
Ung thư do phóng xạ bơ biển 0,001
Viện hàn lâm khoa học Mỹ (1983) đề nghị việc đánh giá nguy cơ làm bốn bước:
- Bước 1: Nhận dạng sự nguy hiểm. Thường dựa vào kết quả thử nghiệm
trên động vật để xác định hóa chất nào gây ung thư, quái thai.
- Bước 2: Đánh giá quan hệ liều lượng - phản ứng. Quá trình định rõ quan
hệ giữa liều lượng của một tác nhân và tỉ lệ bệnh mắc phải. Việc thực nghiệm đo
quan hệ này tiến hành trên súc vật phải có đánh giá ngoại suy cho người.
- Bước 3: Đánh giá nguy cơ. Xác định quy mô và tính chất của dân số bị nguy
hiểm bởi tác nhân đang nghiên cứu. Đánh giá này phải được khảo sát dưới ảnh hưởng
của nhiều yếu tố khác nhau: tuổi tác, tình trạng sức khỏe, sự hiệp đồng của nhiều chất
độc.
- Bước 4: Định rõ tính chất của nguy cơ. Đó là sự kết hợp 3 bước trên để
đánh giá tầm quan trọng của vấn đề đối với sức khoẻ cộng đồng. Hình 1: Bốn bước tiến hành đánh giá nguy cơ
Bước 1: Xác
đ
ịnh
Bước 2: đánh giá
li
Tìm kiếm Đánh giá nguy cơ
Quản lý nguy cơ
Xét nghiệm và
khám xét ảnh
hưởng xấu đến sức
khỏe và tiếp xúc với
các tác nhân đặcbiệt
Thông tin suy diễn
từ liều cao xuống
liều thấp, từ động
vật sang người
Đo lường, đánh
giá đặc tính tiếp
xúc
c
ủa quần thể
Xác định
kiểm tra có
phải tác nhân
gây xấu
lên s
xã hội, chính trị
và những lựa
chọn điều chỉnh
Tạo dựng
những quyết
định hành
đ
ộng 5. Hệ thống đánh giá nguy cơ
Phân loại hệ thống đánh giá nguy cơ
Để phân tích được nguy cơ, người ta phân ra hai loại
+ Đánh giá nguy cơ theo mức vi mô: đánh giá đường truyền nhiễm từ một
khâu của chu trình dòng đến con người qua sự tiếp xúc
+ Đánh giá nguy cơ theo mức vĩ mô
6. aùnh giaù quan hóỷ lióửu lổồỹng-phaớn ổùng
õy mun xỏc nh mi quan h toỏn hc gia liu lng cht c xõm
nhp vo c th v tỡnh trng nguy him ca ngi. Mi quann h c th hin
bng th:
- Trc honh: liu lng (mg/kg/ngy),
- Trc tung: l phn ng, mc nguy him, khụng cú n v, ú l xỏc
sut cú hi cho sc khe. Vớ d: t l gim tui th, t l % gõy bnh cho ngi.
Vi cht gõy ung th, th qua gc ta tc l khụng cú ngng an
(mg/kg/ngy)
-1
(mg/kg/ngy)
Trờn c s thc nghim, EPA ó a ra bng h s tim n nguy c qua
ng tiờu húa v hụ hp ca 20 cht khỏc nhau (bng 3)
Bng 3. Hóỷ sọỳ tióửm ỏứn nguy cồ (EPA-1989)
Hoùa chỏỳt Phỏn loaỷi Hóỷ sọỳ tióửm ỏứn Hóỷ sọỳ tióửm ỏứn
âäüc tênh nguy cå
qua âæåìng tiãu hoïa
(mg/kg/ngaìy)
-1
nguy
cå qua âæåìng hä
háúp
(mg/kg/ngaìy)
-1
Asen A 1,75 50
Xàng A 2,9.10
-2
2,9.10
-2
Cadimi B
1
- 6,1
CCl
4
Troỹng lổồỹng cồ thóứ trung bỗnh cuớa ngổồỡi lồùn 70 kg
Troỹng lổồỹng cồ thóứ trung bỗnh cuớa treớ em 10 kg
Lổồỹng nổồùc tióu thuỷ haỡng ngaỡy cuớa ngổồỡi lồùn 2 lit
Lổồỹng nổồùc tióu thuỷ haỡng ngaỡy cuớa treớ em 1 lit
Lổồỹng khọng khờ hờt thồớ haỡng ngaỡy cuớa ngổồỡi
lồùn
20 m
3
Lổồỹng khọng khờ hờt thồớ haỡng ngaỡy cuớa treớ em 5 m
3
Lổồỹng caù tióu thuỷ haỡng ngaỡy cuớa ngổồỡi lồùn 6,5 gam
Tuọứi thoỹ trung bỗnh cuớa ngổồỡi lồùn 70 nm
Vờ duỷ 1: Giaớ thióỳt nổồùc maùy coù haỡm lổồỹng THM laỡ 40 ppt (Giồùi haỷn
cho pheùp cuớa THM; 70 ppt). Haớy tờnh:
- Nguy cồ lồùn nhỏỳt mừc bóỷnh ung thổ cho caớ õồỡi ngổồỡi duỡng nổồùc maùy
coù nọửng õọỹ THM ồớ trón.
- Vồùi thaỡnh phọỳ hai trióỷu dỏn duỡng loaỷi nổồùc naỡy thỗ sọỳ ngổồỡi
mừc bóỷnh ung thổ haỡng nm laỡ bao nhióu ?
Giaới:
* Vồùi ngổồỡi lồùn 70 Kg, duỡng 2lờt/ngaỡy, lổồỹng THM õổa vaỡo haỡng
ngaỡy tờnh cho 1 kg cỏn nỷng (CDI) laỡ:
daykgmg
kg
dayLLmg
CDI //10.14,1
70
/2./10.40
3
.70) = 0,2 (ngổồỡi / nm)
Cỏửn nhỏỳn maỷnh rũng vióỷc ổồùc lổồỹng nguy cồ ồớ õỏy coỡn thọ sồ.
Lióửu lổồỹng õổồỹc sổớ uỷng cn cổù vaỡo giaớ thióỳt thồỡi gian tờnh nguy cồ laỡ
70 nm, mổùc tióu thuỷ vaỡ hỏỳp thu chỏỳt õọỹc laỡ 100%. Haỡm lổồỹng chỏỳt ọ
nhióựm khọng thay õọứi trong nổồùc cỏỳp. Nóỳu tờnh õóỳn caùc yóỳu tọỳ naỡy ta
coù mọỹt caùch tờnh tọứng quaùt hồn lổồỹng chỏỳt ọ nhióựm õổa vaỡo ngổồỡi haỡng
ngaỡy (CDI) laỡ:
CDI (mg/kg/ngaỡy =
)ngay(tuoitho).kg(ecothtrongluong
)mg(hatonhiemTongluongc
Trong õoù:
Tọứng lổồỹng = nọửng õọỹ chỏỳt x lổồỹng õổa vaỡo x thồỡi
gian x tyớ lóỷ
chỏỳt ọ nhióựm ọ nhióựm (mg/L) cồ thóứ (L) nguy
hióứm (ngaỡy) hỏỳp thu
Vờ duỷ 2: Tờnh nguy cồ mừc ung thổ P. Giaớ thióỳt nguy cồ mừc ung thổ õọỳi
vồùi mọỹt cọng nhỏn nỷng 60 kg ồớ trong tỗnh traỷng phồi nhióựm õọỳi vồùi chỏỳt
gỏy ung thổ coù hóỷ sọỳ tióửm ỏứn nguy cồ laỡ 0,02 (mg/kg/ngaỡy)
-1
vaỡ nọửng õọỹ
trung bỗnh cuớa noù trong khọng khờ laỡ 0,05 mg/m
3
+ Thồỡi gian laỡm vióỷc 5 ngaỡy/ tuỏửn, 50 tuỏửn/nm trong 20 nm,
+ Cọng nhỏn naỡy hờt thồớ 2 giồỡ/ngaỡy laỡm vióỷc ồớ mổùc 1,5 m
3
khọng
khờ/giồỡ vaỡ 6 giồỡ/ngaỡy ồớ mổùc 1m
3
-1
= 2,3.10
-5
= 23.10
-6
Xaùc suỏỳt P laỡ 23 phỏửn trióỷu.
Nhổ vỏỷy nguy cồ mừc bóỷnh ung thổ cuớa ngổồỡi õoù laỡ 0,023%.
7. aùnh giaù sổỷ phồi nhióựm cuớa ngổồỡi
Sổỷ nguy hióứm cuớa chỏỳt ọ nhióựm thóứ hióỷn ồớ hai yóỳu tọỳ cồ baớn, õoù
laỡ:
- ọỹc tờnh vaỡ nọửng õọỹ chỏỳt ọ nhióựm trong mọi trổồỡng,
- Thồỡi gian phồi nhióựm (thồỡi gian tióỳp xuùc vaỡ chuỷi taùc õọỹng cuớa
chỏỳt ọ nhióựm).
Nóỳu chỏỳt ọ nhióựm rỏỳt õọỹc nhổng ngổồỡi ồớ ngoaỡi vuỡng khuóỳch taùn
vỏựn khọng bở nguy hióứm. Ngổồỹc laỷi chỏỳt ọ nhióựm ờt õọỹc hồn, nhổng
ngổồỡi tióỳp xuùc lỏu thỗ laỷi nguy hióứm
aùnh giaù mổùc õọỹ nguy hióứm cuớa mọỹt chỏỳt thổồỡng theo hai bổồùc:
- aùnh giaù sổỷ khuyóỳch taùn cuớa chỏỳt ọ nhióựm (õóứ õaùnh giaù nọửng
õọỹ chỏỳt ọ nhióựm trong mọi trổồỡng),
- aùnh giaù sổỷ phồi nhióựm (thồỡi gian vaỡ phổồng thổùc tióỳp xuùc cuớa
chỏỳt õọỹc vồùi ngổồỡi)
Lổồỹng chỏỳt ọ nhióựm xỏm nhỏỷp vaỡo ngổồỡi qua khọng khờ, nổồùc
õổồỹc xaùc õởnh dóự daỡng thọng qua nọửng õọỹ chỏỳt ọ nhióựm, thóứ tờch khọng
khờ thồớ vaỡo, thóứ tờch nổồùc uọỳng haỡng ngaỡy
óứ xaùc õởnh lổồỹng chỏỳt ọ nhióựm vaỡo ngổồỡi qua thổỷc phỏứm vờ
duỷ nhổ thởt caù , tổùc laỡ muọỳn xaùc õởnh haỡm lổồỹng chỏỳt õọỹc trong sinh
vỏỷt, ngổồỡi ta duỡng Hóỷ sọỳ nọửng õọỹ sinh hoỹc (bioconcentration factor-BCF)
Haỡm lổồỹng chỏỳt = Nọửng õọỹ chỏỳt x hóỷ sọỳ nọửng
Baớng 5. Trở sọỳ BCF cuớa mọỹt sọỳ chỏỳt õọỳi vồùi caù (EPA 1986)
Hoaù chỏỳt Hóỷ sọỳ nọửng õọỹ sinh hoỹc
(1/kg)
Aldrin 28
Asen vaỡ caùc hồỹp chỏỳt asen 44
Xng 5,2
Cadimi vaì håüp cháút cuía noï 81
CCl
4
19
CHCl
3
3,75
Clordan 14.000
Âäöng 200
DDE 51.000
DDT 54.000
Dicloroetylen 5,6
Dieldrin 4.760
Heptaclor 15.700
Hexacloroetan 87
Niken vaì håüp cháút 47
PCB 100.000
2,3,7,8-TCDD (dioxins) 5.000
Tricloroetylen (TCE) 10,6
Vinyl clorua 1,17
1,1,1- tricloroetan 5,6
8. Lập kế hoạch quản lý ô nhiễm môi trường nước mặt do các kim loại độc
(Asen, đồng, chì, crôm, niken )
Các chất độc hóa học có thể xâm nhập vào môi trường nước bằng nhiều