VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP I. ĐịNH NGHĨA
Viêm màng ngoài tim cấp (VMNT) cấp là một hội chứng viêm cấp tính bao
gồm:
- Gia tăng sự hiện diện của bạch cầu đa nhân
- Gia tăng sự tưới máu.
- Lắng đọng fibrin.
- Có sự kết dính : sự kết dính có thể xảy ra giữa 2 lá của màng ngoài tim,
giữa màng ngoài tim với lớp thượng mạc của cơ tim, giữa màng ngoài tim với
màng phổi .
II. CĂN NGUYÊN :
- Vô căn
- Do siêu vi :
+ Coxsackie
+ Adenovirus
+ Echo virus
+ Mononucleosis
+ Viêm gan siêu vi B.
+ HIV
- Vi trùng sinh mủ
+ Phế cầu khuẩn
+ Liên cầu khuẩn
+ Tụ cầu khuẩn
+ Các vi trùng gram (-)
- Viêm mãn do vi trùng lao
- Các trường hợp urê máu cao
- Các bệnh lý ác tính di căn : Kvú, Kphổi
- Sau nhồi máu cơ tim cấp.
- Bóc tách ĐM chủ ngực
TDMT loại ít : T
1
, T
2
có thể bình thường.
Nghe được tiếng cọ màng tim ( pericardial rub ), nghe bằng màng.
Tư thế nghe rõ : BN ngồi dậy cuối ra trước hay nằm ngửa đưa 2 tay ra sau.
Tiếng cọ màng tim điển hình gồm 3 thì :
- Tiền tâm thu ứng với nhĩ co : gặp trong 70% trường hợp.
- Thất co : luôn gặp.
- Đầu tâm trương : ít gặp.
Bình thường : nghe được nhĩ co và thất co, nghe được 2 thì, sột soạt như
tiếng lụa xát vào nhau, tần số cao.
Nếu rung nhĩ: mất tiền tâm thu chỉ còn nghe một thì.
Phân biệt tiếng cọ màng tim với :
+ Tiếng cọ của màng ống nghe
+ Âm thổi của hở 2, 3 lá : dùng các nghiệm pháp thay đổi tư thế và hô hấp :
nghiêng trái
Carvallo
Valsalva
Tiếng cọ màng tim không hằng định, thay đổi theo ngày, theo giờ.
2. Cận lâm sàng
a. Máu :
Công thức máu :
BC
VS
CRP
- Men tim : bình thường, nhưng đôi khi có thể thấy CK-MB nhẹ do hiện
tượng viêm của lớp thượng mạc cơ tim.
- Các xét nghiệm khác tùy thuộc nguyên nhân của VMNT cấp:
50% trường hợp.
c. Xquang tim phổi :
- bóng tim lớn khi lượng dịch từ 250 ml trở lên hạn chế trong chẩn đoán.
- TDMT lượng nhiều:
bóng tim to như bầu rượu.
Góc tâm hoành tù
Các cung tim bị xóa nhòa.
Phế trường tăng sáng ( tưới máu).
- Có thể giúp chẩn đoán tràn dịch màng phổi đi kèm hay phát hiện các
nguyên nhân khác như lao phổi, K phổi.
d. Siêu âm
- Giúp xác định có TDMT khi thấy khoảng trống Echo xung quanh tim.
- Có thể đo đạc và tính toán, chẩn đoán lượng dịch màng tim.
- Chẩn đoán bản chất của dịch
+ có thể thấy cục máu đông
+ có thể thấy fibrin
tìm nguyên nhân
- Chẩn đoán sự thay đổi về huyết động : xem có dấu hiệu chèn ép tim hay
không.
- Có thể khảo sát kích thước, chức năng các buồng tim và các sang thương
phối hợp.
e. Chụp CT Scan và MRI :
Chỉ sử dụng khi muốn khảo sát giải phẩu học của màng tim kỹ :
Vd: nghi vôi hóa màng tim, xác định khối u trung thất xâm lấn màng ngoài
tim.
IV. ĐIềU TRị
- Nghỉ ngơi tại giường
- Dùng chất kháng viêm : Aspirin 650mg mỗi 4 giờ.
Indomethacine 25 – 50 mg, 3 – 4 lần 1 ngày.