I. GIỚI THIỆU
ANOVA là kỹ thuật thống kê được sử dụng khi chúng ta muốn so sánh số trung
bình của ≥ 3 nhóm. Kỹ thuật này chia phưong sai của 1 quan sát (observation) thành 2
phần:
1
phương sai giữa các nhóm (between groups) và
2
phương sai nội nhóm (within
group). Do phưong sai là độ phân tán tương đối của các quan sát so với số trung bình
nên việc phân tích phương sai giúp so sánh các số trung bình dễ dàng (bên cạnh việc
so sánh các phương sai).
Phần này chỉ đề cập đến ANOVA một chiều (one-way ANOVA) theo đó các nhóm
được so sánh dựa trên 1 biến số (yếu tố).
II. NGUYÊN LÝ CỦA ANOVA
Thí dụ minh họa: Thời gian nằm viện của các bệnh nhân đã được tiểu phẫu không có
biến chứng được so sánh với nhau theo ba bác sĩ điều trị (A, B, C). Chọn 1 mẫu ngẫu
nhiên bao gồm 8 bệnh án cho từng bác sĩ, số liệu như sau:
Bảng 1. Thời gian nằm viện của bệnh nhân theo bác sĩ điều trị
PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI
(ANALYSIS OF VARIANCE/ANOVA)
A A
2
B B
2
C C
4,125
X
Biến số (yếu tố) để so sánh chỉ độc nhất là thời gian nằm viện của bệnh nhân (tính
bằng ngày). Số liệu được phân bố với các ký hiệu như sau:
B/n của BS. A: x
1A
= 4, x
2A
= 5, …………………………… , x
8A
= 5
B/n của BS. B: x
1B
= 4, x
2B
= 5, …………………………… , x
8B
= 3
B/n của BS. C: x
1C
= 5, x
2C
= 3, …………………………… , x
8C
= 5
ij
x
: quan sát thứ i thuộc nhóm j
X
ANOVA xem xét biến thiên của tất cả các quan sát với số đại trung bình và phân
chúng ra làm 2: biến thiên nội nhóm và biến thiên giữa các nhóm. Nếu số trung bình
của các nhóm khác nhau nhiều thì sự biến thiên giữa chúng và đại trung bình (biến
thiên giữa các nhóm) sẽ đáng kể hơn so với các biến thiên giữa các quan sát trong 1
nhóm với trung bình của nhóm (biến thiên nội nhóm). Nếu số trung bình của các
nhóm không khác nhau nhiều thì biến thiên giữa các nhóm sẽ không lớn hơn so với
biến thiên nội nhóm. Phép kiểm định giả thuyết về 2 phương sai, F test, có thể được sử
dụng để kiểm định tỉ số phương sai giữa các nhóm và phương sai nội nhóm. Giả
thuyết trống của F test cho rằng 2 phương sai này bằng nhau; nếu H
0
đúng thì có nghĩa
là biến thiên giữa các nhóm sẽ không lớn hơn so với biến thiên nội nhóm. Trong tình
huống này, không thể kết luận là các trung bình khác lẫn nhau (không có 1 cặp trung
Biến
thiên
giữa 1
quan sát
thuộc
nhóm A
và đại
trung
bình
Biến
thiên
giữa 1
quan sát
+ Tính phương sai giữa các quan sát trong từng nhóm so với số trung bình của
nhóm:
2
( 1)
( 1)
j j
j
n s
S S W
n N j
Ước lượng
phương sai giữa
các nhóm
Tổng bình phương giữa
các nhóm (Sum of
Squares Between–SSB)
Trung bình bình phương
giữa các nhóm (Mean square
between groups – MSB)
+ Phương sai của các dân số (thời gian nằm viện theo A, B, C) bằng nhau
+ Các mẫu được rút ngẫu nhiên và độc lập.
3/ Giả thuyết:
H
0
: µ
A
= µ
B =
µ
C
H
A
: Có ít nhất 1 cặp µ khác nhau
(µ
A ≠
µ
B
hoặc
µ
B ≠
µ
C
hoặc µ
A ≠
µ
C
)
α = 0,05
1 1
j
j
n x X
SSB
MSB
j j
2 2 2
[8(4,875 4,125) ] [8(3,875 4,125) ] [8(3,625 4,125) ] 4,5 0,5 2,0
3,5
3 1 2
MSB
Tính
2
( 1)
( 1)
j j
j
n s
S S W
M S W
n N j
vì V.R = 4,73 >3,47
9/ Kết luận: Có ít nhất 1 cặp µ khác nhau. p = 0,021
Cách trình bày kết quả ANOVA
Bảng 2. Kết quả so sánh thời gian nằm viện trung bình của b/n thuộc các BS điều trị
A, B, C
Tổng bình
phương (Sum of
Squares)
Độ tự
do
(df)
Trung bình
bình phương
(Mean
square)
F
(V.R)
Giá
trị
p
Giữa các nhóm
(Between
7,000 2 3,500 4,704 0,021groups)
Nội nhóm
(Within groups)
8
HSD
Hiệu giữa 2 số trung bình ít nhất phải bằng 1,08 thì mới được xem là có sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê (ở ngưỡng 0,05).
Như vậy:
4,875 3,875 1,000
A B
µ
A
= µ
B3,875 3,625 0,250
B C
µ
B
= µ
C4,875 3,625 1,250
A C
µ
A
≠ µ
C
Kết luận: Thời gian nằm viện trung bình của b/n thuộc BS. A khác có ý nghĩa thống
kê với
Với
B
và
C
:
2
(3,875 3,625)
0,34
0,74(8 8) / 64
F
Với
A
và
C
:
2
(4,875 3,625)
8,45
0,74(8 8) / 64
F
Giá trị tới hạn của F được tính bằng cách lấy số nhóm trừ 1 (3-1) rồi nhân cho giá trị
tới hạn của F đã tính được trong phép kiểm ANOVA (4,73).