THỦNG DẠ DÀY TÁ TRÀNG - Pdf 19

THỦNG DẠ DÀY TÁ TRÀNG

I.NGUYÊN NHÂN:
• Loét (thường gặp nhất)
• Ung thư
• Chấn thương, vết thương.
Trong bài này, tôi xin đề cập chủ yếu đến thủng do loét dạ dày-tá tràng.

II.DỊCH TỂ:
1/ Tần suất: 5-10%
2/ Giới: nam > nữ
3/ Tuổi: thường trong tuổi lao động 20-50 tuổi
4/ Nghề nghiệp: liên quan đến công việc lao động trí óc
5/ Mùa: thường vào mùa đông xuân, lúc sáng sớm

III.YẾU TỐ THUẬN LỢI:
• Acide
• Nhiễm Helicobacter pylori
• Aspirin và NSAIDs
• Các nguyên nhân khác

1/ Acide:
“ Không acide, không loét” ( Schwartz )
• HCl được tế bào thành thân vị dạ dày tiết ra
• Việc chế tiết acide liên quan chặt chẽ với:
-Kích thích của gastrin từ tế bào G hang vị
-Kích thích của thần kinh X
-Cơ chế bơm proton với H+_K+_ATPase của tế bào thành

2/ Nhiễm Helicobacter pylori: (80-97%)
• H.pylori làm lệch lạc mối cân bằng hằng định nội môi giữa


1/ Đau bụng dữ dội và đột ngột: (100%) Đau lâm râm trước thủng vài
giờ
 Đau đột ngột, dữ dội như dao đâm
 Đau thượng vị lan hố chậu (P) hay khắp bụng

2/ Nôn: (hiếm gặp)
 Khi phúc mạc bị kích thích
 Nôn ra máu khi ổ loét đối nhau (kissing ulcer)

3/ Bí trung đại tiện: (85%)
liệt ruộtVPM

VII.TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ:

1/ Toàn thân:
• Gđ đầu: 30% BN bị sốc nhưng chỉ thoáng qua
• Gđ VPM nhiễm khuẩn
• Gđ muộn: nhiễm trùng nhiễm độc

2/ Bụng:

a/ Nhìn:
• BN nằm im, không dám cử động
• Bụng không tham gia nhịp thở
• 2 cơ thẳng bụng nổi rõ
• Bụng chướng (đến muộn sau 24-48h)

b/ Sờ:
• Cảm ứng PM, phản ứng dội

4/ SA bụng: có dịch tự do trong ổ bụng

X.CHẨN ĐOÁN:

1/ Chẩn đoán xác định: tiêu chuẩn chẩn đoán:
• LS: -Đau bụng dữ dội, đột ngột
-Co cứng thành bụng, đề kháng thành bụng hay cảm ứng PM
-Mất vùng đục trước gan
-Có tiền sử đau bụng thượng vị
• CLS: -Asp: liềm hơi dưới hoành
-SA bụng: có hơi và dịch tự do trong ổ bụng

2/ Chẩn đoán phân biệt:

a/ Bệnh nội khoa cấp tính:
• Viêm phổi
• Viêm màng ngoài tim cấp
• Tắc ĐM vành
• Ngộ độc thức ăn
• Cơn đau DD

b/ Bệnh ngoại khoa:
• Viêm ruột thừa cấp
• Thủng một tạng khác
• Thấm mật PM- VPM mật
• Viêm tụy cấp
• Tắc ruột cấp
• Thuyên tắc ĐM mạc treo
• AAA
• GEU vỡ

nước- điện giải), hiện nay không còn sử dụng.

(1) Cắt đoạn DD cấp cứu:

- Ưu: cùng lúc điều trị được biến chứng thủng và bệnh loét
- Khuyết: PT lớn trong điều kiện c/c chưa được chuẩn bị tốt > tử vong
và di chứng cao
- CĐ: thủng do K: tốt nhất là cắt DD c/c nếu có điều kiện
thủng do loét: cắt trong những điều kiện sau:
-Thể trạng tốt
-Không phải là người già
-Đến sớm trước 6-12h
-DD thủng khi đói
-Khoang bụng phải sạch

(2) Cắt TK X kèm khâu thủng + PT dẫn lưu :
- Ưu: như trên
BC đáng ngại nhất là viêm trung thất.- Khuyết: phải bóc tách vùng thực
quản hoăc vùng bờ cong nhỏ dễ làm nhiễm khuẩn lây lan
- CĐ: chỉ dùng cho thủng ổ loét tá tràng, với các điều kiện sau :
-Đến sớm
-Khoang bụng tương đối sạch
-Không có hẹp môn vị kèm theo
-PTV phải có kinh nghiệm

(3) Khâu lỗ thủng đơn thuần:- Ưu: -PT nhẹ nhàng, nhanh chóng, ít tai
biến
-Đơn giản, có thể tiến hành ở bất cứ cơ sở nào
-Điều trị tốt BC thủng
phải mổ lại sau vài tháng hay vài năm- Khuyết: chỉ điều trị BC thủng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status