TỔNG QUÁT VỀ CÁC TÁC DỤNG PHỤ CỦA MỘT SỐ VẮC XIN doc - Pdf 19

TỔNG QUÁT VỀ CÁC TÁC DỤNG
PHỤ CỦA MỘT SỐ VẮC XIN

I/ Tổng quát về các tác dụng phụ của vắc xin
Hầu hết các vắc xin đều có một số tác dụng phụ. Phần lớn các tác dụng phụ
thường rất nhẹ và chỉ kéo dài vài ngày như sốt nhẹ hay đau ở vị trị tiêm chủng.
Tuy nhiên, vắc xin cũng có thể gây nên các tác dụng phụ nặng nề như các phản
ứng phản vệ. May mắn là tỷ lệ các biến chứng nặng này rất hiếm.
Các tác dụng phụ nhẹ và thường gặp:
 Sưng, đỏ, đau chỗ tiêm chích (tần suất 1/10 ở nam, 1/6 ở nữ).
 Đau cơ khớp (tần suất 1/5).
 Nhức đầu (tần suất 1/5).
 Mệt mỏi (tần suất 1/15 ở nam, 1/6 ở nữ).
 Sốt nhẹ (tần suất 1/20).
 Buồn nôn (tần suất 1/20).
Các tác dụng phụ mức độ trung bình:
 Viêm rộng vị trí tiêm chủng (tần suất 1/20).
Các tác dụng phụ mức độ nặng: thường rất hiếm
 Các phản ứng phản vệ (rất hiếm, tần suất < 1/1.000.000).
 Một số biến chứng khác tùy bản chất từng loại vắc xin.
II/ Tác dụng phụ của các vắc xin:
1/ Vắc xin ngừa Bạch hầu – Uốn ván – Ho gà (DTaP)
a/ Các tác dụng phụ nhẹ và thường gặp:
 Sốt nhẹ (tần suất 1/4).
 Sưng, đỏ chỗ tiêm chích (tần suất 1/4)
 Đau và tăng nhạy cảm ở vị trí tiêm chích (tần suất 1/4)
 Bứt rức, quấy khóc (tần suất 1/3)
 Chán ăn (tần suất 1/10)
 Nôn ói (tần suất 1/50)
Các tác dụng phụ này thường xảy ra sau lần tiêm chủng DTaP thứ 4 hay thứ 5 hơn
lần đầu tiên do đáp ứng tăng cường của hệ thống miễn dịch. Sốt, sưng, đau có thể

chủng.
4/ Vắc xin ngừa sởi, quai bị và rubella (MMR)
a/ Các tác dụng phụ nhẹ và thường gặp:
 Sốt nhẹ (tần suất 1/6)
 Phát ban (tần suất 1/20)
 Đau và nổi hạch cổ (rất hiếm)
Các tác dụng phụ này kéo dài 7-12 ngày sau tiêm chủng. Từ lần thứ hai trở đi ít
găp các tác dụng phụ này hơn lần đầu.
b/ Các tác dụng phụ mức độ trung bình:
 Co giật ngắn lành tính do sốt cao (tần suất 1/3.000)
 Đau và cứng khớp tạm thời, thường xảy ra ở thiếu niên và nữ trưởng thành
(tần suất 1/4)
 Giảm bạch cầu, có thể gây rối rối loạn đông máu (tần suất 1/30.000)
c/ Các tác dụng phụ mức độ nặng: rất hiếm gặp
 Các phản ứng phản vệ nặng: rất hiếm gặp, tần suất < 1/1.000.000
 Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác như: điếc, co giật kéo dài, giảm ý
thức, hôn mê, tổn thương não. Tuy nhiên, chúng rất hiếm xảy ra và các
chuyên gia vẫn chưa chắc chắn những tổn thương này có thật sự do MMR
gây ra hay chỉ là tình cờ.
Nhìn chung, tỷ lệ tử vong ở trẻ em có tiêm chủng MMR vẫn ít hơn nhiều so
với không tiêm chủng MMR nên MMR vẫn được khuyến khích sử dụng.
5/ Vắc xin ngừa bại liệt (IPV)
Hầu như hiện nay khi sử dụng vắc xin ngừa bại liệt IPV không gặp tác dụng phụ
nào nghiêm trọng. Một số trường hợp có thể đau cơ sau chủng ngừa. Tuy nhiên,
cũng như các vắc xin khác, trong một số rất ít trường hợp (tần suất < 1/1.000.000),
có thế gặp các phản ứng phản vệ nặng. Vì vậy, IPV chống chỉ định sử dụng ở
những người có tiền căn dị ứng với các liều IPV trước, dị ứng với streptomycin,
polymyxin B, hay neomycin.
6/ Vắc xin ngừa Hemophilus influenza type b
Các tác dụng phụ thường nhẹ:

F (tần suất 1/65).
Các tác dụng phụ trên thường nhẹ, không kéo dài lâu và tự biến mất. Tuy
nhiên, cũng như các vắc xin khác, các phản ứng dị ứng nặng có thể xảy ra
dù rất hiếm. Các phản ứng dị ứng thường xảy ra sớm sau vài phút đến vài
giờ sau tiêm chủng.
9/ Vắc xin ngừa cúm đã bất hoạt (influenza inactivated vaccine)
 Cũng như các vắc xin khác, vắc xin ngừa cúm có thể gây nên một số tác
dụng phụ nghiêm trọng như các phản ứng dị ứng nặng có thể dẫn đến tử
vong trong một số trường hợp. Tuy nhiên tỷ lệ này là vô cùng nhỏ. Ngoài
ra, các chủng virus cúm trong vắc xin đã bị bất hoạt nên không có nguy cơ
bị cúm khi tiêm chủng.
a/ Các tác dụng phụ nhẹ và thường gặp là: sốt, đỏ, đau, ngứa vị trí tiêm chủng …
Các tác dụng phụ này thường xuất hiện sớm sau tiêm chủng và kéo dài 1-2 ngày.
b/ Các tác dụng phụ nặng và hiếm gặp:
 Các phản ứng phản vệ nặng, thường xảy ra vài phút đến vài giờ sau tiêm
chủng.
 Ghi nhận có một số trường hợp bị hội chứng Guillain-Barré sau tiêm
chủng. Tuy nhiên, nguy cơ bị hội chứng này chỉ từ 1-2/1.000.000. Như vậy,
tỷ lệ này còn ít hơn nguy cơ tử vong khi mắc cúm nhiều. Do đó vắc xin vẫn
được khuyến khích sử dụng cho cộng đồng.
10/ Vắc xin ngừa cúm giảm độc lực (influenza lived vaccine)
a/ Các tác dụng phụ nhẹ:
 Một số trẻ em và thiếu niên từ 5-17 tuổi được ghi nhận có các phản ứng phụ
như bị cúm nhẹ sau tiêm chủng: chảy nước mũi, sung huyết niêm mạc mũi,
nhức đầu, đau cơ, sốt, đau bụng, tiêu chảy…
 Một số người từ 18-49 tuổi được ghi nhận có các phản ứng phụ sau tiêm
chủng như: chảy nước mũi, sung huyết niêm mạc mũi, viêm họng, ho, mệt
mỏi, nhức đầu…
 Các tác dụng phụ này không kéo dài lâu và tự biến mất.
a/ Các tác dụng phụ nghiêm trọng:

 Ngứa và tăng nhạy cảm hạch lympho, kéo dài khoảng 2-4 tuần sau khi các
mụn nước lành.
 Sốt > 100
o
F (70% trẻ em, 17% người lớn sau tiêm chủng), > 102
o
F (15-
20% trẻ em, < 2% người lớn sau tiêm chủng).
 Nổi mụn nước thứ phát ở vị trí khác (tần suất 1/1900)
a/ Các tác dụng phụ nặng:
 Nhiễm trùng mắt, mất thị giác do virus lan tỏa đến mắt.
 Nổi mụn nước toàn thân (tần suất 1/4000).
 Phát ban nặng bội nhiễm (tần suất 1/26.000).
 Viêm não (viêm não phản ứng nước trong), có thể dẫn đến tổn thương não
nghiêm trọng (tần suất 1/83.000).
 Nhiễm trùng nặng vị trí tiêm chủng (tần suất 1/667.000), hầu hết xảy ra trên
những bệnh nhân có cơ địa suy giảm miễm dịch
 Tử vong (tần suất 1-2/1.000.000), hầu hết xảy ra trên những bệnh nhân có
cơ địa suy giảm miễm dịch.
 Nhìn chung, 14-52 phần triệu trường hợp sau tiêm chủng có các phản ứng
phụ nặng nề của vắc xin ngừa thủy đậu. Những người có tiếp xúc trực tiếp
với vị trí tiêm chủng hay các dụng cụ tiêm chủng cũng có nguy cơ bị các
phản ứng phụ này do sự phơi nhiễm với virus.
15/ Vắc xin ngừa thương hàn
Tác dụng phụ của cả 2 loại vắc xin ngừa thương hàn đều nhẹ. Các tác dụng nặng
hầu như không xảy ra.
 Vắc xin bất hoạt
 Các tác dụng phụ thường nhẹ: sốt (tần suất 1/100), nhức đầu (tần suất
3/100), viêm đỏ và tăng nhạy cảm vị trí tiêm chủng (tần suất 7/100).
 Vắc xin sống giảm độc lực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status