Nhiễm trùng tiết niệu - Pdf 19

Bài 14
NHIễM TRùNG tiết niệu
MụC TIêU
1. Nêu đợc định nghĩa và các yếu tố nguy cơ gây nhiễm trùng tiết niệu.
2. Nêu đợc các loại vi khuẩn thờng hiện diện trong nhiễm trùng tiết
niệu.
3. Trình bày đợc 2 cơ chế xâm nhập của vi khuẩn trong nhiễm trùng
tiểu và phân tích đợc các yếu tố tạo thuận cho nhiễm trùng tiết niệu.
4. Trình bày đợc cơ chế bệnh sinh của nhiễm trùng tiết niệu theo
YHCT.
5. Nêu đợc 6 tiêu chuẩn chẩn đoán xác định nhiễm trùng tiết niệu
bằng phơng pháp cấy nớc tiểu.
6. Trình bày đợc các thể lâm sàng của nhiễm trùng tiết niệu theo
YHCT.
7. Nêu đợc 7 nguyên tắc trong điều trị nhiễm trùng tiết niệu và phân
tích đợc cơ sở lý luận điều trị nhiễm trùng tiết niệu theo YHCT.
1. ĐạI CơNG
Nhiễm trùng tiết niệu có 2 loại:
Nhiễm trùng chất đợc chứa đựng (tức là nớc tiểu) với ý nghĩa là có sự
hiện diện của vi trùng trong nớc tiểu với mật độ cao.
Nhiễm trùng vật chứa đựng (tức là viêm nhu mô thận hay đờng tiết
niệu trên hoặc dới).
Nhiễm trùng tiết niệu bao gồm cả nhiễm trùng vật đợc chứa đựng lẫn
vật để chứa đựng. Trong 2 yếu tố đó (sự hiện diện của vi khuẩn và viêm đờng
tiết niệu) thì sự hiện diện của vi khuẩn là chủ yếu.
Bình thờng, trong điều kiện tự nhiên có ít nhất 3 cơ chế bảo vệ chống
nhiễm trùng của hệ tiết niệu:
+ Dòng nớc tiểu đẩy trôi, loại bỏ vi trùng xâm nhập ngợc dòng.

223
Copyright@Ministry Of Health

Trong đó sự tái phát xảy ra trong 2 tuần sau khi đã kết thúc một liệu
trình điều trị thờng là do hậu quả của một nhiễm trùng ở tiền liệt tuyến hoặc
thận cha đợc giải quyết xong hoặc một ổ nhiễm trùng ở âm đạo hoặc ruột
cha đợc chú ý đúng mức (riêng ở phụ nữ).
1.2. Đặc điểm dịch tễ học
Nhiễm trùng tiết niệu là bệnh thờng thấy nhất trong niệu học.
Tỷ lệ nhiễm trùng tiết niệu thay đổi tùy từng quần thể: tại phòng khám
tỷ lệ này là 3,5% đối với ngời lớn và 1,6% đối với trẻ em; trong môi trờng nội
trú của bệnh viện có khoa tiết niệu tỷ lệ này là 24%, còn chính tại khoa tiết
niệu tỷ lệ này là 78%.
Loại nhiễm trùng mắc phải trong cộng đồng: đây là loại nhiễm trùng rất
thờng gặp ở phụ nữ, ớc tính khoảng 6 triệu ngời/năm. ở nữ, tỷ lệ này là

224
Copyright@Ministry Of Health
1% - 3% và còn tăng lên khi có hoạt động tình dục hoặc dậy thì. Theo thống kê,
ngời ta nhận thấy sự song hành giữa đái ra vi trùng với hội chứng niệu đạo
cấp nh đái khó, đái lâu, mót đái. Hội chứng này ít xảy ra ở đàn ông dớựi 50
tuổi nhng lại rất thờng gặp ở phụ nữ tuổi từ 20 - 40. Ngoài ra, đái ra vi
trùng là triệu chứng rất thờng gặp ở ngời cao tuổi (40% - 50%).
1.3. Quan niệm nhiễm trùng tiết niệu theo YHCT
Các y gia YHCT gọi tiểu tiện nhỏ giọt đau buốt, tiểu tiện ít mà đi liền
liền, bụng dới căng cứng đau lan đến rốn là hiện tợng chung của chứng lâm.
Ngoài ra chứng lâm còn nói đến hiện tợng tiểu tiện ra sỏi hoặc nh cát nhỏ,
hai khái niệm này cùng lẫn vào nhau. Có 5 chứng lâm là thạch lâm (sỏi), khí
lâm (tiểu tiện sáp trệ thờng nhỏ giọt cha ra hết), huyết lâm (tiểu ra máu),
cao lâm (đái ra chất nhờn đục nh mỡ), lao lâm (tiểu nhỏ giọt không dứt).
2. NGUYêN NHâN, BệNH SINH
2.1. Nguyên nhân gây bệnh
Để có thể gây nên nhiễm trùng tiết niệu phải có 2 điều kiện: vi khuẩn

4
khóm vi trùng với các loại thờng gặp nh E. coli,
Saprophyticus, Proteus, Klebsiella; nhng cũng có trờng hợp chỉ có hội chứng
niệu đạo cấp còn nớc tiểu thì hoàn toàn vô trùng. Trong trờng hợp này nên
đi tìm các vi trùng gây bệnh qua đờng tình đục nh Chlamydia trachomatis,
lậu cầu và Herpes simplex virus.
2.1.4. Vi khuẩn Ureaplasma
Vi khuẩn Ureaplasma urealyticum và Mycoplasma honimis có thể gặp
trong viêm tiền liệt tuyến và đài bể thận.
2.1.5. Adenovirus
Adenovirus gây viêm bàng quang xuất huyết ở trẻ em và thiếu niên, có
thể phát triển thành dịch nhng không quan trọng trong việc gây nhiễm trùng
tiết niệu.
2.1.6. Mycobacterium
Mycobacterium tuberculosis gây lao hệ tiết niệu chiếm 15% trờng hợp
lao ngoài phổi. Hội chứng này gồm: đái khó, đái máu, đau vùng eo lng, tuy
nhiên cũng có thể không biểu hiện triệu chứng nào cả, phân tích nớc tiểu cho
thấy 95% có đái máu và đái mủ. Do đó khi bệnh nhân có đái máu và đái mủ,
cấy vi trùng (-) cùng với pH nớc tiểu acid thì nên nghĩ đến lao hệ tiết niệu.
Lúc đó nên chụp hệ niệu có sửa soạn (IVP) cùng với cấy nớc tiểu vào 3 buổi
sáng liên tiếp sẽ chẩn đoán xác định đến 90% trờng hợp.
2.1.7. Candida albicans
Nhiễm trùng đờng tiết niệu do Candida albicans thờng từ các thủ
thuật niệu khoa. Để chẩn đoán nên cấy nớc tiểu lấy từ ống thông tiểu hoặc từ
cặn nớc tiểu ở bàng quang. Sự hiện diện của Candida trong phơng pháp cấy
nớc tiểu giữa dòng có thể là do nhiễm bẩn. Nhiễm trùng tiết niệu do Candida
có thể đa đến hoại tử nhú thận và tắc đờng tiểu.
2.2. Cơ chế xâm nhập của các vi trùng gây bệnh
Vi khuẩn xâm nhập vào gây bệnh theo 3 đờng:
Đờng dịch thể tức đờng máu, đờng bạch dịch.

Tắc nghẽn đờng niệu do phì đại tuyến tiền liệt, sỏi, bớu hoặc sẹo.
Rối loạn chức năng bàng quang do thần kinh nh tổn thơng tủy sống,
tabes, xơ cứng cột bên teo cơ hoặc đái đờng. Những bệnh nhân này
thờng bị ứ đọng nớc tiểu, kết hợp với tình trạng tăng calci niệu do nằm
lâu đa đến thành lập sỏi niệu cùng với thờng phải đặt thông tiểu nên
rất dễ bị nhiễm trùng tiết niệu.
Hồi lu bàng quang - niệu quản (vesicoureteral reflux) do bất thờng
đờng niệu về mặt giải phẫu học, trong trờng hợp này tiến hành chụp cản
quang bàng quang niệu đạo trong lúc đi đái (voiding cystoureterocpraphy).
2.4. Độc lực của vi khuẩn
E. coli và proteus với những tua fimbriae giúp để bám vào các thụ thể
của biểu bì hệ niệu. E. coli còn có các P. pilus và Gal - Gal pilus để bám vào
các thành phần digalactosid và glycosphingolipid trên tế bào biểu bì của
đờng niệu.

227
Copyright@Ministry Of Health
Ngoài ra các vi khuẩn còn tiết ra các hemolysin và aerobactin đối kháng
lại kháng thể của huyết thanh.
2.5. Yếu tố di truyền
Số lợng và loại tiếp thụ thể trên các tế bào biểu bì đờng niệu có vai trò
quan trọng trong sự xâm nhập của vi khuẩn. Có nhiều thành phần antigen
của nhóm máu hiện diện đồng thời trên bề mặt hồng cầu và trên bề mặt biểu
bì hệ niệu.
Error!

- Chạy điện

- Da, mụn nhọt
- Hô hấp: viêm bạch hầu, phổi
- Ruột: viêm ruột non, ruột già
- Xơng: viêm tủy sống
- Răng hàm mặt: sâu răng, viêm lợi
- Bộ phận sinh dục: viêm vòi, viêm
tiền liệt tuyến

trực tiếp
Đờng xâm nhập
Máu Bạch dịch Bạch dịch - máu Đờng tiểu
ổ nhiễm trùng
Thủ thuật và phẫu
thuật niệu khoa
- Xâm nhập thẳng
- Rò rỉ
- Miệng niệu quản lạc chỗ
Hình 14.1.
Sơ đồ tóm lợc nguyên nhân nhiễm trùng tiết niệu
2.6. Nguyên nhân bệnh sinh theo y học cổ truyền
Nhiễm trùng tiết niệu với hội chứng niệu đạo cấp thuộc phạm trù
chứng lâm theo YHCT mà nguyên nhân không ngoài cảm nhiễm thấp nhiệt
tà. Biểu hiện lâm sàng đầu tiên là nhiệt lâm. Nhiệt uất kết hóa hỏa sẽ gây
nên bức huyết gọi là huyết lâm. Thấp nhiệt uất kết lâu ngày sẽ tạo nên sỏi

lần, đái máu; viêm đờng tiết niệu trên và thận sinh đau lng, đái mủ
hoặc protein niệu.
Các biểu hiện lâm sàng của nhiễm trùng tiết niệu thờng không giúp cho
chẩn đoán cũng nh định vị đợc chỗ nhiễm trùng là đờng tiết niệu trên hay
dới.
Có nhiều bệnh nhân đái ra vi trùng mà lại không có dấu hiệu lâm sàng
nào cả. Cũng nh có những ngời có đái ra vi trùng và có hội chứng niệu đạo
cấp thì khoảng 2/3 là nhiễm trùng đờng tiết niệu dới và 1/3 là nhiễm trùng
đờng tiết niệu trên. ở phụ nữ có triệu chứng đái khó và đái rắt thì chỉ
60 - 70% trờng hợp là có đái ra vi trùng.
Theo kinh điển, để chẩn đoán xác định là nhiễm trùng tiết niệu thì số
lợng khóm vi trùng cấy đợc trên một mẫu nớc tiểu lấy giữa dòng phải
hơn 10
5
khóm/1ml nớc tiểu. Tuy nhiên:
+ Nếu phụ nữ có triệu chứng đái ra mủ (bạch cầu): số lợng khóm vi
trùng cấy đợc trên một mẫu nớc tiểu lấy giữa dòng chỉ từ 10
2
- 10
4
khóm với một trong các dòng nh E. Coli, Kleb và Proteus hoặc S.
Saprophyt cũng đủ chứng tỏ là nhiễm trùng tiểu.

229
Copyright@Ministry Of Health
+ ở ngời nhiễm trùng tiểu không triệu chứng nếu 2 mẫu nớc tiểu cấy
giữa dòng có số lợng 10
5
khóm vi trùng cùng một dòng vi trùng thì
chắc chắn không phải là nhiễm bẩn.

viêm đài bể thận cấp. Chẩn đoán xác định bằng phơng pháp cấy, ở phụ nữ
thờng số lợng khóm vi trùng chỉ khoảng 10
2
- 10
4
/1ml và soi kính hiển vi
sau khi nhuộm Gram thờng âm tính.
Trong trờng hợp này nên khám niệu đạo và âm đạo và khảo sát dịch
tiết (chú ý đến các vi khuẩn hay gây bệnh ở hệ sinh dục).
3.1.2. Viêm đài bể thận
Viêm đài bể thận phát triển nhanh từ vài giờ đến vài ngày, sốt 39
0
C với
rét run, nôn mửa, tiêu chảy, đau cơ, mạch nhanh, đau góc sờn sống, nớc tiểu
có bạch cầu hoặc trụ bạch cầu.

230
Copyright@Ministry Of Health
Chẩn đoán xác định bằng phơng pháp cấy hoặc soi tìm vi trùng bằng
phơng pháp nhuộm Gram trên mẫu nớc tiểu không ly tâm. Ngoài ra có thể
có đái máu, tuy nhiên nếu đái máu kéo dài phải nghĩ đến sỏi, bớu hoặc lao hệ
niệu.
Ngoại trừ trờng hợp có hoại tử nhú thận hoặc tắc nghẽn đờng niệu, các
triệu chứng trên sẽ đáp ứng với kháng sinh sau 3 ngày, tuy nhiên triệu chứng
đái ra bạch cầu và vi trùng vẫn còn dai dẳng cũng nh trong viêm đài bể thận
nặng, sốt vẫn còn kéo dài dù đã dùng kháng sinh thích hợp.
Hiện nay vẫn cha có phơng pháp chính xác nào để chẩn đoán phân
biệt giữa nhiễm trùng tiết niệu trên và dới (thận và bàng quang).
Phơng pháp Fairley quét rửa nớc tiểu riêng ở bàng quang và 2 niệu
quản thì tốn kém và phức tạp.

(community acquired) với các vi khuẩn nh E. coli, Klebsiella; trong khi ở
bệnh nhân đang đặt ống thông tiểu, vi khuẩn gây bệnh thờng là trực khuẩn
Gram (-) và Enterococcus. Triệu chứng lâm sàng là sốt, ớn lạnh, đái khó, tiền
liệt tuyến sng và đau khi sờ nắn. Để chẩn đoán xác định nên cấy hoặc nhuộm
Gram tìm vi khuẩn trên mẫu nớc tiểu lấy đầu dòng và giữa dòng, tiên lợng
nói chung là tốt.
Ngợc lại viêm tuyến tiền liệt mạn tính thờng xảy ra ở lứa tuổi trung
niên với triệu chứng lâm sàng rất nghèo nàn ngoại trừ dấu hiệu đái ra vi trùng
tái đi tái lại nhiều lần. Để chẩn đoán xác định nên cấy hoặc nhuộm Gram tìm vi
khuẩn trên mẫu nớc tiểu lấy đợc sau khi xoa bóp tuyến tiền liệt.
3.1.6. áp xe thận và quanh thận
Khoảng 75% xuất phát từ viêm đài bể thận. Thờng có yếu tố nguy cơ
tham gia nh sỏi thận (20 - 60%), cấu trúc hệ tiết niệu bất thờng, tiền căn
chấn thơng thận và đái tháo đờng.
Triệu chứng lâm sàng gồm rét run (50%), đau vùng eo lng lan xuống
háng và đùi. Những yếu tố khiến nghĩ đến áp xe thận và quanh thận là sốt
kéo dài 4 -5 ngày trên 1 bệnh nhân bị viêm đài bể thận, có sỏi thận, cấy nớc
tiểu thấy có nhiều loại vi trùng hoặc vô trùng. Lúc đó nên tiến hành siêu âm
thận hoặc CT. Scan ổ bụng để có chẩn đoán thích hợp.
3.1.7. Biến chứng
Hoại tử nhu mô thận thờng xảy ra trên những bệnh nhân có bất thờng
mạch máu thận hoặc tắc nghẽn đờng niệu với những yếu tố tham gia nh đái
tháo đờng, đau sờn sống, sốt ớn lạnh và suy thận cấp.
Chẩn đoán xác định dựa vào hình ảnh chiếc nhẫn (ring shadow) trên
hình chụp hệ tiết niệu có chuẩn bị (pyelography).
3.2. Chẩn đoán theo y học cổ truyền
3.2.1. Nhiệt lâm
Ngoài các triệu chứng đái khó, đái rắt, mót đái, bệnh nhân còn có sốt,
mạch hồng sác hoặc hoạt sác, lỡi đỏ rêu vàng, đau hạ vị chối nắn, nớc tiểu
sẫm đục, mùi khai nồng.

sinh.
4.2. Điều trị cụ thể theo y học hiện đại
4.2.1. Viêm bàng quang cấp
Ngời ta có thể dùng 1 liều duy nhất một trong các loại thuốc sau đây:
Trimethoprim 400mg, sulfamid 2g, fluoroquinolon, amoxicillin 3g (tuy
nhiên vì 80% viêm bàng quang cấp là do E. coli và E. coli đã nhờn với
amoxicillin trong 1/3 trờng hợp nên phơng pháp này ít hiệu quả). Liều 1 lần
duy nhất nên dùng cho những bệnh nhân có thể theo dõi đợc sau điều trị.
Ngoài ra, ngời ta có thể dùng các loại thuốc nói trên với liệu trình 3 ngày liên
tục. Tốt nhất nên theo liệu trình 7 - 14 ngày đặc biệt ở nữ bệnh nhân có biểu
hiện viêm đài bể thận, những bệnh nhân có bất thờng cấu trúc hệ niệu hoặc
có vi trùng nhờn thuốc.

233
Copyright@Ministry Of Health
ở phụ nữ nhiễm trùng tiết niệu do C. trachomatis nên dùng doxycyclin
100mg x 2 lần uống/7 ngày.
4.2.2. Viêm đài bể thận cấp
ở phụ nữ nếu nhiễm trùng tiết niệu không kèm theo sỏi hoặc bất thờng
cấu trúc niệu đạo thì nguyên nhân thờng do E. coli nên điều trị bằng
cephalosporin thế hệ III trong 14 ngày và nên dùng đờng tiêm tĩnh mạch
trong những ngày đầu.
Nếu sau 72 giờ vẫn không có đáp ứng hoặc nhiễm trùng tiết niệu tái phát
sau khi ngừng liệu trình thì phải tìm kiếm thêm những yếu tố tham gia. Nếu
tìm không ra thì cũng phải điều trị thêm 2 - 6 tuần nữa.
4.2.3. Nhiễm trùng tiểu có các yếu tố thuận lợi tham gia (complicated)
ở những thể bệnh nhẹ nên uống ciprofloxacin cho đến khi có kết quả
kháng sinh đồ.
ở những thể bệnh nặng, thờng là viêm đài bể thận cấp và nhiễm trùng
máu, nên nhập viện và sử dụng thuốc bằng đờng tiêm truyền. Nên sử dụng

đề dự phòng.
Uống nhiều nớc sao cho mỗi ngày có thể tiểu đợc trên 2 lít.
Đi tiểu trớc khi đi ngủ, sau khi giao hợp, bất kỳ lúc nào cảm thấy mót
tiểu.
Không dùng màng chắn âm đạo và thuốc diệt tinh trùng để ngừa thai mà
nên chuyển sang phơng pháp khác.
Sau khi giao hợp nên sử dụng một trong các kháng sinh sau đây:
trimethoprim 150mg, bactrim 80/400mg, cephalexin 250mg, nitrofurantoin 50
hoặc 100mg. Liên tục sử dụng một trong các loại kháng sinh theo liệu trình
sau đây: trimethoprim 250 mg mỗi tối, trimethoprim và sulfamethoxazol 40/
200mg mỗi tối, trimethoprim và sulfamethoxazol 40/200mg x 3 lần/tuần,
cephalexin 250mg mỗi tối, norfloxacin 200mg mỗi tối.
Với những ngời viêm tiền liệt tuyến hoặc trớc và sau giải phẫu tiền liệt
tuyến hoặc phụ nữ có thai với nớc tiểu có vi trùng không triệu chứng có thể
dùng ngày 1 lần hoặc 3 lần/1 tuần với 1 trong 2 kháng sinh sau đây bactrim
80/400 mg, nitrofurantoin 50mg.
4.5. Điều trị theo y học cổ truyền
4.5.1. Thể nhiệt lâm
Phép trị: thanh nhiệt lợi thấp với mục đích:
+ Hạ sốt với các dợc liệu nh hoạt thạch, cam thảo.
+ Lợi tiểu nh cù mạch, biển súc, mộc thông, sa tiền tử.
+ Kháng khuẩn tụ cầu vàng, Proteus, Enterobacter nh: chi tử, đại
hoàng, cam thảo.
Bài thuốc sử dụng:
+ Bài thuốc Bát chính tán: hoạt thạch 12g, cù mạch 12g, biển súc 12g,
mộc thông 8g, chi tử 12g, đại hoàng 8g, sa tiền tử 12g, cam thảo bắc 8g.

235
Copyright@Ministry Of Health
Vị thuốc Tác dụng Vai trò

Ngọt, đắng, lạnh: lơng huyết, thanh nhiệt, t âm giáng hỏa
sinh tân nhuận táo
Quân
Hoạt thạch Ngọt, lạnh: thanh nhiệt lợi thấp Thần
Mộc thông Đắng, lạnh: giáng tâm hỏa, thanh phế nhiệt, thông tiểu tiện Thần
Bồ hoàng sao Ngọt, bình: hoạt huyết khu ứ, thu sáp, chỉ huyết, lợi tiểu Thần
Đạm trúc diệp Ngọt, lạnh: thanh tâm, trừ phiền nhiệt Thần
Ngẫu tiết sao Chát: thu sáp chỉ huyết Tá
Đơng quy Ngọt, ấm: dỡng huyết, hoạt huyết Tá
Chi tử sao Chỉ huyết Tá
Trắc bách diệp Đắng mát: lơng huyết, chỉ huyết Tá

236
Copyright@Ministry Of Health
Gia thêm đại hoàng 6g để tăng tác dụng cầm máu (do tăng fibrinogen).
4.5.3. Thể lao lâm
Phép trị: t âm, thanh nhiệt, trừ thấp, với mục đích:
+ Kháng viêm + hạ sốt: thục địa, đơn bì, tri mẫu.
+ Lợi tiểu: phục linh, trạch tả.
+ Kháng khuẩn: tụ cầu vàng, Proteus v.v. nh: đơn bì, tri mẫu, hoàng bá.
Bài thuốc sử dụng: bài Lục vị tri bá (gồm: thục địa 40g, hoài sơn 16g,
đơn bì 20g, trạch tả 8g, sơn thù 16g, phục linh 12g, hoàng bá 20g, tri
mẫu 20g).
Ngoài ra có thể gia thêm kim ngân 20g, liên kiều 20g.
Tự lợng giá
Câu hỏi 5 chọn 1: chọn câu đúng
1. Trực khuẩn E. coli thờng xuất hiện trong các nhiễm trùng tiết niệu ở
A. Bệnh nhân là phụ nữ
B. Bệnh nhân đặt thông tiểu
C. Bệnh nhân có sỏi thận

D. Đầu dòng tiểu
E. Giữa dòng tiểu
6. Trong nhiễm trùng tiết niệu, cơ chế xâm nhập của vi khuẩn từ đờng
dới thờng xảy ra ở
A. Phụ nữ
B. Đàn ông
C. Bệnh nhân có sỏi thận
D. Bệnh nhân bị suy kiệt
E. Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế miễn dịch
7. ở ngời phụ nữ trẻ, yếu tố nào sau đây không tạo thuận cho sự nhiễm
trùng tiết niệu
A. Khoảng cách quá gần giữa lỗ tiểu và hậu môn
B. Sự lan truyền qua hoạt động tình dục
C. Do sử dụng thuốc ngừa thai uống
D. Do sử dụng màng chắn âm đạo
E. Do sử dụng thuốc diệt tinh trùng

238
Copyright@Ministry Of Health
8. Trên một bệnh nhân bị tổn thơng thần kinh bàng quang, yếu tố nào
sau đây không tạo thuận cho sự nhiễm trùng tiết niệu
A. Sự thuyên tắc tĩnh mạch do nằm lâu
B. Sự đặt ống thông tiểu thờng xuyên
C. Sự ứ đọng nớc tiểu
D. Sự dễ thành lập sỏi tiết niệu
E. Sự mất trơng lực cơ trơn niệu đạo, bàng quang
9. Theo YHCT chứng huyết lâm trong nhiễm trùng tiết niệu là do
A. Khí huyết ứ trệ
B. H hoả vọng động
C. Tỳ bất nhiếp huyết

239
Copyright@Ministry Of Health
D. Đái đục
E. Đái ra dầu mỡ
13. Nhiễm trùng tiết niệu tái phát sau 2 tuần thờng do
A. Bất thờng cấu trúc hệ niệu
B. Bất thờng mạch máu thận
C. Tắt nghẽn đờng niệu nh: sỏi, u, phì đại tiền liệt tuyến
D. Thể trạng suy kiệt
E. Một ổ nhiễm trùng khác ở âm đạo hoặc đài bể thận
14. Thời gian trung bình cho một liệu pháp kháng sinh trong nhiễm
trùng tiết niệu là
A. 1 - 3 ngày
B. 3 - 5 ngày
C. 5 - 7 ngày
D. 7 - 14 ngày
E. 14 - 21 ngày
15. Kháng sinh nào thờng dùng để dự phòng nhiễm trùng tiết niệu tái
phát
A. PNC
B. Amoxicilin
C. Bactrim
D. Kanamycin
E. Doxycyclin
16. Với bài thuốc Bát chính tán (gồm: hoạt thạch, cù mạch, biển súc, mộc
thông, chi tử, đại hoàng, sa tiền tử, cam thảo bắc) có thể tăng liều 2 vị nào
trong trờng hợp có đái máu
A. Hoạt thạch, cù mạch
B. Biển súc, mộc thông
C. Chi tử, đại hoàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status