1 “Hoàn thiện pháp luật Việt Nam vể bắt buộc chuyển giao quyền sử
dụng sáng chế trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”
Luật kinh tế.
: 62.38.50.01.
Lê Thị Nam Giang
: Khóa 3
: Phó giáo sư – Tiến sĩ Mai Hồng Quỳ
: Tiến sĩ Nguyễn Văn Viễn.
Trường Đại học Luật TP.HCM.
Bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế là việc cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép tổ chức, cá nhân không phải là người nắm ñộc quyền sử dụng
sáng chế ñược phép sử dụng sáng chế ñó trên cơ sở quy ñịnh của pháp luật mà không
cần có sự ñồng ý của người nắm ñộc quyền sử dụng sáng chế. Đây là vấn ñề pháp lý
phức tạp cả về phương diện lý luận và thực tiễn áp dụng. Trong khi ñó, tại Việt Nam,
nhu cầu sử dụng BBCGQSDSC như một công cụ quan trọng nhằm giảm các tác ñộng
tiêu cực của việc bảo hộ sáng chế, tăng lợi ích của hệ thống sáng chế là nhu cầu thực
tế. BBCGQSDSC cũng là vấn ñề chịu sự ảnh hưởng sâu sắc của các yếu tố kinh tế, xã
hội, chính trị và công nghệ. Để có thể sử dụng hiệu quả BBCGQSDSC ñòi hỏi phải
ñáp ứng một số ñiều kiện nhất ñịnh, trong ñó, môi trường pháp lý có ý nghĩa quan
trọng. Nhưng các quy ñịnh về BBCGQSDSC trong pháp luật Việt Nam còn bộc lộ một
số bất cập, có thể hạn chế khả năng sử dụng BBCGQSDSC trên thực tế. Vì những lý
do trên, tác giả ñã chọn ñề tài “Hoàn thiện pháp luật Việt Nam về bắt buộc chuyển
giao quyền sử dụng sáng chế trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” làm ñề tài
Luận án tiến sĩ luật học, nhằm góp phần hoàn thiện cả về lý luận và thực tiễn xây
dựng, áp dụng các qui ñịnh pháp luật về BBCGQSDSC tại Việt Nam.
Là công trình khoa học ñầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu một cách có hệ thống
và chuyên sâu về BBCGQSDSC, ñưa ra những ñịnh hướng và ñề xuất các kiến nghị cụ
háp luật của các quốc gia trên thế giới về BBCGQSDSC và thực tiễn
BBCGQSDSC tại một số quốc gia ñã ñược tác giả Luận án tìm hiểu, nghiên cứu. Quy
ñịnh của pháp luật 110 quốc gia về BBCGQSDSC ñược trình bày tóm tắt trong Phụ
lục 01 của Luận án. Điều này giúp cho các giải pháp, kiến nghị ñược tác giả ñưa ra tại
Chương 4 Luận án có cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc.
3
Luận án ñã phân tích các quy ñịnh của pháp luật Việt Nam về
BBCGQSDSC trong sự phát triển về lịch sử, trong mối quan hệ với quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế của Việt Nam. Luận án ñã chỉ ra những ñiểm thành công và những hạn
chế trong pháp luật Việt Nam về vấn ñề này. Luận án cũng ñưa ra những nguyên nhân
nhằm giải thích thực tế áp dụng các quy ñịnh pháp luật về BBCGQSDSC tại Việt
Nam.
Luận án ñã ñưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp
luật Việt Nam về BBCGQSDSC. Các giải pháp và kiến nghị ñược ñưa ra trên cơ sở
những kết quả thu ñược từ việc phân tích những vấn ñề lý luận về BBCGQSDSC, các
quy ñịnh của WTO về BBCGQSDSC, các yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế cũng như từ quy ñịnh của pháp luật pháp luật và thực tiễn tại Việt Nam. Các giải
pháp và kiến nghị tập trung vào các nhóm vấn ñề sau:
(i) Hoàn thiện quy ñịnh của pháp luật Việt Nam về các lý do BBCGQSDSC
theo hướng khai thác triệt ñể các quy ñịnh linh hoạt của các ĐƯQT, bảo ñảm phù hợp
với ñiều kiện thực tế tại Việt Nam, ñảm bảo tôn trọng nguyên tắc cân bằng lợi ích của
người nắm ñộc quyền sử dụng sáng chế và lợi ích của xã hội. Cụ thể, tác giả Luận án
ñã kiến nghị sửa ñổi các Điều 136 và Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ, Điều 145 Khoản 1
ñiểm b Luật Sở hữu trí tuệ, Điều 23 Nghị ñịnh 103/2006/NĐ-CP; Điều 22 Nghị ñịnh
103/2006/NĐ-CP; Điểm 50.2.b(i) Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN;
(ii) Hoàn thiện quy ñịnh của pháp luật Việt Nam về thẩm quyền và thủ tục xem
xét hồ sơ cấp quyết ñịnh BBCGQSDSC. Cụ thể, tác giả Luận án ñã kiến nghị sửa ñổi
các Điều 147 Khoản 1 Luật Sở hữu trí tuệ, Điều 25 Nghị ñịnh 103/2006/NĐ-CP; Điểm
50.2.b(ii) Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN; Điểm 50.2.b(iii) Thông tư số
NGƯỜI HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU SINH
LÊ THỊ NAM GIANG