Bài 7:
QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CÔNG DÂN
VIỆT NAM - NGƯỜI NƯỚC NGOÀI - NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH
I. QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CÔNG DÂN.
1. Khái niệm quốc tịch và công dân.
2. Quy chế pháp lý hành chính của công dân ở nước ta.
3. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong quản lý hành chính nhà
nước.
II. QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI
KHÔNG QUỐC TỊCH.
1. Khái niệm người nước ngoài, người không quốc tịch.
2. Cơ sở pháp lý và đặc điểm của quy chế pháp lý hành chính của người
nước ngoài, người không quốc tịch.
3. Quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài, người không quốc tịch cư trú,
làm ăn, sinh sống ở Việt Nam.
________________________________________________________________________
_______________________
I. QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CÔNG DÂN
1. Khái niệm quốc tịch và công dân
* Quốc tịch: là trạng thái pháp lý xác định quan hệ giữa những cá nhân một người với
một nhà nước nhất định. Trạng thái pháp lý này cho phép xác định người nào đó là công
dân của một nước nào đó. ở đây có mối liên hệ tương hỗ. Công dân là sự xác định một
thể nhân về mặt pháp lý thuộc về một nhà nước nhất định. Từ việc xác định này, công
dân của một quốc gia được hưởng chủ quyền của nhà nước đó và được nhà nước bảo hộ
quyền lợi khi ở trong nước cũng như khi ở nước ngoài.
Nhà nước bằng pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ cơ bản cho những cá nhân con
người có quốc tịch của nước mình. Cá nhân mang quốc tịch phải tuân thủ pháp luật của
nhà nước, làm nghĩa vụ trước nhà nước. Nhà nước bảo đảm quyền tự do, danh dự cho cá
nhân mang quốc tịch của nước mình. Cá nhân mang quốc tịch của nước nào thì được gọi
là công dân của nước đó.
+ Năng lực pháp luật hành chính của công dân là khả năng công dân có các quyền và
nghĩa vụ được pháp luật quy định trong lĩnh vực quản lý nhà nước.
+ Năng lực hành vi hành chính của công dân là khả năng công dân bằng hành động của
mình thực hiện những quyền và nghĩa vụ nhất định trong lĩnh vực quản lý nhà nước.
Trên thực tế, các trường hợp quyền và nghĩa vụ của công dân được thực hiện có thể do
sáng kiến của công dân hoặc được thực hiện trên cơ sở quyết định đơn phương của nhà
nước.
2. Quy chế pháp lý hành chính của công dân ở nước ta
a. Sự phát triển của quy chế pháp lý hành chính của công dân qua các giai đoạn phát
triển của đất nước
Ðể lý giải về căn nguyên của quyền lực nhà nước CHXHCN Việt nam, điều 2, Hiến pháp
Việt nam 1992[1] xác định: "Nhà nước CHXHCN Việt nam là nhà nước của nhân dân,
do nhân dân và vì nhân dân. Tâtỳ cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng
là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức". Theo đó, mối
quan hệ giữa nhà nước và bộ máy nhà nước đối với nhân dân có thể được trình bày như
sau:
Quy chế pháp lý hành chính của công dân ở nước ta có quá trình phát triển tương ứng với
các giai đoạn phát triển của đất nước. Cơ sở pháp lý của quy chế pháp lý hành chính của
công dân nói lên địa vị pháp lý của công dân trong lĩnh vực hành chính nhà nước. Hiến
pháp 1992 đã kế thừa và phát triển các bảng Hiến pháp 1946, 1959, 1980 và đã dành
chương 5 quy định về quyền và nghĩa vụ của công dân. Trên cơ sở những quy định chung
của Hiến pháp, nhiều văn bản pháp luật được ban hành nhằm cụ thể hóa những quy định
chung về quyền và nghĩa vụ của công dân. Trong điều kiện hiện nay, để mở rộng dân chủ
xã hội chủ nghĩa, nhà nước ta có kế hoạch từng bước sửa đổi, bổ sung, thay thế các quy
định hiện hành về quyền và nghĩa vụ của công dân.
b. Khái niệm và đặc điểm của quy chế pháp lý hành chính của công dân
* Khái niệm:
Quy chế pháp lý hành chính của công dân là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của công dân
trong quản lý hành chính nhà nước được quy định trong các văn bản pháp luật do các cơ
biểu tình theo quy định của pháp luật (Ðiều 69-hiến pháp 1992);
- Quyền khiếu nại tố cáo (Ðiều 74-hiến pháp 1992);
- Quyền bình đẳng trước pháp luật (Ðiều 52-hiến pháp 1992);
- Quyền tự do cư trú và tự do đi lại ở trong nước, ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước
theo quy định của pháp luật (Ðiều 68-hiến pháp 1992);
- Quyền tự do tín ngưỡng (Ðiều 70-hiến pháp 1992);
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe,
danh dự, nhân phẩm (Ðiều 71-hiến pháp 1992);
- Quyền bất khả xâm phạm về chổ ở (Ðiều 73-hiến pháp 1992);
¨ Nghĩa vụ: Bên cạnh các quyền này, công dân còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau
- Nghĩa vụ tuân theo hiến pháp và pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc, trật tự an
toàn xã hội, giữ gìn bí mật quốc gia, chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng (Ðiều
79-hiến pháp 1992);
- Nghĩa vụ trung thành với tổ quốc (Ðiều 76-hiến pháp 1992);
- Nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc (Ðiều 77-hiến pháp 1992);
- Nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ tài sản của nhà nước và lợi ích công cộng (Ðiều 78 -hiến
pháp 1992);
b.Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong lĩnh vực kinh tế
- Quyền và nghĩa vụ lao động (Ðiều 55 -hiến pháp 1992);
- Quyền được hưởng lương và được nhà nước bảo đảm thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội,
chế độ bảo hộ lao động, chế độ nghỉ ngơi, làm việc (Ðiều 56-hiến pháp 1992);
- Quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật (Ðiều 57-hiến pháp 1992);
- Quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu
sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác
(Ðiều 58-hiến pháp 1992);
- Quyền xây dựng nhà ở theo quy hoạch và pháp luật (Ðiều 62-hiến pháp 1992);
Song song với các quyền của công dân trong lĩnh vực kinh tế thì công dân còn có nghĩa
vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật.
a. Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong lĩnh vực văn hóa xã hội
- Quyền và nghĩa vụ học tập (Ðiều 59-hiến pháp 1992);
đường vào Việt nam không quá 3 ngày (72 tiếng) vv
* Người không quốc tịch: là người không có quốc tịch bất kỳ quốc gia nào, cư trú trên
lãnh thổ Việt Nam. Những trường hợp không có quốc tịch có thể do:
- Mất quốc tịch cũ mà chưa có quốc tịch mới;
- Luật quốc tịch ở các nước mâu thuẫn với nhau;
- Cha mẹ mất quốc tịch hoặc không có quốc tịch thì con sinh ra cũng có thể không có
quốc tịch;
ởớ nước ta không có sự phân biệt đối xử giữa người nước ngoài và người không quốc
tịch. Họ đều được quyền cư trú và làm ăn sinh sống, đều chịu sự tác động của cùng một
quy chế pháp lý hành chính.
2. Cơ sở pháp lý và đặc điểm của quy chế pháp lý hành chính của người nước ngoài, người không
quốc tịch ("có thời hạn hoặc không có thời hạn" làm ăn, sinh sống học tập ở Việt nam)
* Cơ sở pháp lý:
- Hiến pháp 1992 (Tập trung chủ yếu ở Ðiều 81, 82);
- Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam ngày
21/2/1992;
- Nghị định số 04 ngày 18/01/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh
nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam;
- Pháp lệnh ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức
quốc tế tại Việt Nam năm 1993
* Ðặc điểm:
- Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải chịu sự tài phán của hai hệ thống pháp luật
là hệ thống pháp luật Việt Nam và hệ thống pháp luật của nước mà họ mang quốc tịch;
người không quốc tịch chỉ phải chịu sự tài phán của pháp luật Việt Nam;
- Tất cả những người nước ngoài cư trú, làm ăn sinh sống tại Việt Nam đều bình đẳng về
năng lực pháp luật hành chính, không phân biệt dân tộc, màu da, tôn giáo, nghề nghiệp;
- Quy chế pháp lý hành chính của người nước ngoài có những hạn chế nhất định so với
công dân Việt Nam xuất phát từ nguyên tắc quốc tịch được quy định trong luật quốc tịch
của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Nói cách khác, phạm vi quyền và nghĩa
vụ của họ hẹp hơn so với công dân Việt Nam.
trung ương hoặc các địa phương khác nếu mục đích đi lại phù hợp với mục đích tạm trú.
- Người nước ngoài chỉ có thể đi vào nơi cấm người nước ngoài cư trú khi được phép của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
¨ Ðối với người nước ngoài là thành viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, đại diện
lãnh sự, các cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế, của Liên Hiệp Quốc tại Việt nam
(kể cả người nước ngoài là thành viên gia đình sống chung với họ tại Việt nam) và những
người nước ngoài khác được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao của Chính phủ Việt nam
được qui định như sau:
- Bộ ngoại giao có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận tạm trú. Trường hợp huỷ bỏ chứng
nhận tạm trú được thực hiện thông qua con đường ngoại giao. Họ đi lại, hoạt động theo
hướng dẫn của Bộ ngoại giao phù hợp với các công ước quốc tế mà Việt nam đã tham gia
kí kết hoặc thừa nhận.
¨ Ðối với việc quá cảnh, người nước ngoài mượn đường Việt nam: phải tuân theo qui
định về nhập cảnh, quá cảnh, xuất cảnh của Việt nam.
¨ Các người nước ngoài thuộc đối tượng khác:
+ Ðối với người nước ngoài vào làm việc với cơ quan, tổ chức Việt nam thì cơ quan, tổ
chức Việt nam tổ chức đi lại, hoạt động và thông báo với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
+ Ðối với người nước ngoài vào Việt nam du lịch thì tổ chức kinh doanh du lịch quốc tế
của Việt nam có trách nhiệm đưa đón, hướng dẫn theo hành trình du lịch
c) Vấn đề không được cấp thị thực xuất nhập cảnh: có thể thuộc 1 trong các trường hợp
sau
- Người xin cấp thị thực cố ý sai sự thật khi làm thủ tục;
- Người xin thị thực vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt nam trong lần nhập cảnh trước;
- Vì lý do bảo đảm trật tự an toàn xã hội, phòng chống dịch bệnh;
- Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia
d) Vấn đề trục xuất và việc áp dụng các chế tài khác
¨ Người nước ngoài có thể bị trục xuất nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau:
- Có hành vi xâm phạm an ninh quốc gia;
- Ðã bị Toà án Việt nam kết án về tội hình sự và đã chấp hành xong hình phạt hoặc không
còn nghĩa vụ chấp hành hình phạt;
g) Vấn đề y tế và giáo dục
- Ðược quyền học ở các trường học Việt Nam từ mẫu giáo đến đại học, sau đại học và
trên đại học trừ một số trường hoặc một số ngành liên quan tới an ninh quốc phòng;
- Ðược khám và chữa bệnh tại các cơ sở y tế của Việt Nam và phải chịu mọi chi phí về
khám chữa bệnh theo quy định của nhà nước Việt Nam;
h) Vấn đề các quyền khác về xã hội
- Có quyền tư do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, quyền được bảo đảm bí mật
về thư tín, điện tín, điện thoại, quyền được bảo hộ về tài sản, tính mạng, danh dự và nhân
phẩm. Ðược nhà nước Việt Nam bảo hộ tính mạng, tài sản và quyền lợi hợp pháp khác
trên cơ sở pháp luật Việt Nam và Ðiều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
- Có nghĩa vụ lao động công ích và được hưởng phúc lợi xã hội theo quy định của pháp
luật Việt Nam. Nếu là công nhân trong các cơ quan nhà nước thì người nước ngoài, người
không quốc tịch cũng được hưởng các khoản trợ cấp như công nhân viên chức Việt Nam;
CÂU HỎI
1. Cơ sở để xác định công dân Việt nam? ở nước ta có thừa nhận một người có từ hai
quốc tịch trở lên hay không?
2. Cơ sở lý luận của qui chế pháp lý hành chính công dân ở nước ta? Theo anh (chị) cơ sở
lý luận này có được thực hiện tốt trên thực tế chưa? Tại sao?
3. Nói công dân là "chủ thể của quản lý cơ bản nhất" có đúng không? Nêu mục đích của
quan hệ pháp luật hành chính tư?