Quy chế pháp lý về vốn trong công ty cổ phần - Pdf 27

A - LỜI MỞ ĐẦU
B - NỘI DUNG
I./ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
II./ NHỮNG ĐIỂM MỚI CƠ BẢN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CỦA LUẬT DOANH
NGHIỆP 2005 SO VỚI LUẬT DOANH NGHIỆP 1999
III./ QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ VỐN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
1. Khái niệm và đặc điểm
1.1/ Khái niệm
1.2/ Đặc điểm
2. Cấu trúc vốn trong CTCP
2.1/ Vốn điều lệ
2.2/ Vốn vay
3. Chủ thể góp vốn
4. Tài sản góp vốn
5. Vấn đề chuyển nhượng cổ phần
5.1/ Chuyển nhượng cổ phần cho người khác
5.2/ Yêu cầu công ty mua lại cổ phần
6. Các trường hợp thay đổi vốn của CTCP
6.1/ Các trường hợp tăng vốn của công ty
6.2/ Các trường hợp giảm vốn của công ty
7. Cơ chế quản lý, sử dụng vốn
IV./ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ VỐN
TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
C - LỜI KẾT
A – LỜI MỞ ĐẦU
1
Có thể nói rằng, công ty cổ phần (CTCP) ra đời là một phát minh quan
trọng của loài người trong nền sản xuất xã hội. Các CTCP đầu tiên trên thế giới
ra đời vào khoảng thế kỷ XVII, nó gắn liền với sự bóc lột của chủ nghĩa đế quốc

đông, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty cho đến hết giá trị cổ
phần mà họ sở hữu. CTCP được quyền phát hành chứng khoán và có tư cách
pháp nhân”.
2. Đặc điểm
Từ khái niệm đã nêu trên, có thể nhận thấy một vài đặc điểm cơ bản của
CTCP dựa vào đó để phân biệt với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp
danh như sau:
 Thứ nhất, về thành viên của công ty: tối thiểu phải có ba thành viên
tham gia công ty trong suốt quá trình hoạt động, không giới hạn số
lượng tối đa. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân (trừ trường hợp các tổ
chức, cá nhân không được quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp
được quy định tại Điều 13 Luật doanh nghiệp).
 Thứ hai, về vốn: vốn điều lệ của công ty được chia thành những phần
bằng nhau gọi là cổ phần, giá trị mỗi cổ phần được gọi là mệnh giá cổ
3
phần và được phản ánh trong cổ phiếu. Pháp luật không quy định mỗi
thành viên có thể mua tối đa bao nhiêu cổ phần nhưng các thành viên
có thể thoả thuận trong điều lệ công ty giới hạn tối đa số cổ phần mà
một thành viên có thể mua nhằm chống lại việc một thành viên nào đó
có thể nắm quyền kiểm soát công ty.
 Thứ ba, về chế độ chịu trách nhiệm tài sản: có sự tách bạch tài sản của
công ty và của cổ đông công ty, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã góp
vào công ty, CTCP chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ
tài sản khác của công ty trong phạm vi tài sản của công ty.
 Thứ tư, về chuyển nhượng cổ phần: cổ đông công ty có quyền tự do
chuyển nhượng cổ phần theo quy định của pháp luật.
 Thứ năm, về phát hành chứng khoán: CTCP có quyền phát hành
chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng
khoán để huy động vốn. Điều này thể hiện lợi thế của CTCP là có khả

quyền yêu cầu triệu tập Đại hội đồng cổ đông công ty khi Hội đồng
quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của
người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;
nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị đã vượt quá sáu tháng mà Hội
đồng quản trị mới chưa được bầu thay thế…
 Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông
dự họp đại diện ít nhất 65% cổ phần có quyền biểu quyết, trước
đây theo Luật doanh nghiệp 1999 là 51%.
 Quyết định của Đại hội đồng cổ đông được thông qua tại cuộc họp
khi được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết
của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công
ty quy định, trước đây là 51%.
5
 Trường hợp thông qua quyết định dưới hình thức lấy ý kiến bằng
văn bản thì quyết định của Đại hội đồng cổ đông được thông qua
nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết
chấp thuận; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định, trước đây là
51%.
 Quy định cơ chế xử lý đối với cổ đông sáng lập không thanh toán đủ số
cổ phần đã đăng ký mua
Luật doanh nghiệp 2005 quy định xử lý như sau: (i) Các cổ đông
sáng lập còn lại góp đủ số cổ phần đó theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ
trong công ty; (ii) Một hoặc một số cổ đông sáng lập nhận góp đủ số
cổ phần đó; (iii) Huy động người khác không phải là cổ đông sáng lập
nhận góp đủ số cổ phần đó; người nhận góp vốn đó đương nhiên trở
thành cổ đông sáng lập của công ty.
Trong trường hợp này, cổ đông sáng lập chưa góp cổ phần theo đăng
ký đương nhiên không còn là cổ đông của công ty.
 Về cổ phiếu: Luật doanh nghiệp 2005 quy định cụ thể, chi tiết hơn về
trường hợp cổ phiếu có sai sót trong nội dung và hình thức thì quyền

 Quy chế pháp lý về vốn trong CTCP
 Xét về mặt khách quan, tất cả những quy phạm pháp luật liên quan
đến vốn của CTCP đã hình thành một “quy chế pháp lý về vốn
trong CTCP”. Do đó có thể định nghĩa: “quy chế pháp lý về vốn
trong CTCP” là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các
quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình góp vốn, quản lý sử dụng
vốn, chuyển nhượng vốn và những vấn đề khác liên quan đến sự
thay đổi vốn của CTCP.
 Xét theo nghĩa chủ quan, trên cơ sở những quy định của pháp luật,
trong quá trình tổ chức, quản lý, điều hành công ty các chủ sở hữu
công ty có thể cùng nhau xây dựng một hệ thống quy tắc điều
7
chỉnh quan hệ mang tính chất nội bộ trong quá trình quản lý, sử
dụng vốn của công ty. Như vậy, dưới góc độ này, “quy chế pháp lý
về vốn trong CTCP” là tổng hợp những quy tắc thể hiện ý chí,
quyền tự định đoạt của nhà đầu tư vốn đối với những vấn đề liên
quan đến vốn và tài sản của CTCP.
1.2/ Đặc điểm
Từ những khái niệm nêu trên, ta có thể thấy “quy chế pháp lý về vốn trong
CTCP” có những đặc điểm sau:
 Thứ nhất, nó vừa thể hiện ý chí của Nhà nước vừa thể hiện ý chí của
nhà đầu tư vốn. Bởi lẽ, trên cơ sở những quy phạm pháp luật, những
chuẩn mực pháp lý do Nhà nước ban hành, các nhà đầu tư cùng thoả
thuận để xây dựng nên những quy tắc mang tính chấp nội bộ trong quá
trình quản lý, sử dụng vốn của công ty.
 Thứ hai, nó quy định quyền và nghĩa vụ của công ty, của các thành
viên công ty đối với vốn và tài sản của công ty.
 Thứ ba, nội dung chủ yếu của quy chế pháp lý về vốn trong CTCP
được thể hiện chủ yếu và cụ thể trong điều lệ công ty, bao gồm những
nội dung cơ bản như: cấu trúc vốn, chủ thể góp vốn, huy động vốn,

nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn. Ngoài ra, cổ đông phổ thông
còn có các quyền khác như: quyền biểu quyết, quyền được ưu tiên
mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông,
được tự do chuyển nhượng cổ phần (trừ trường hợp cổ phần phổ thông
của cổ đông sáng lập) ...Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau nắm giữ
ít nhất 20% số cổ phần phổ thông được quyền chào bán của công ty.
 Cổ phần ưu đãi: là loại cổ phần có tính chất pháp lý khác biệt so với
cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu
đãi, được hưởng một số quyền lợi cao hơn quyền lợi của người sở hữu
cổ phần phổ thông và phải chịu một số hạn chế khác. Cổ phần ưu đãi
có thể được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết định của
9


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status