CHƯƠNG II : PHÁP LUẬT THUẾ THU VÀO HÀNG HOA, DỊCH VỤ potx - Pdf 19

CHƯƠNG II:
PHÁP LUẬT THUẾ THU VÀO
HÀNG HOA, DỊCH VỤ.

A. Giới thiệu chung về pháp luật thuế thu vào hàng hố dịch vụ.
Phần ny cc anh (chị) nghin cứu trn lớp
B. Nội dung cơ bản của pháp luật thuế thu vào hàng hóa dịch vụ:
1. Thuế Xuất khẩu, nhập khẩu:
1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trị của thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
a. Khái niệm:
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế thu vào hành vi xuất khẩu, nhập khẩu các
loại hàng hố được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.
Lưu ý:
 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế độc lập trong hệ thống pháp luật thuế
Việt Nam và các nước trên thế giới.
 Tên gọi đạo luật là thuế xuất khẩu, nhập khẩu điều chỉnh loại thuế khác
nhau là thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu.
 Mục đích quan trọng của thuế xuất khẩu, nhập khẩu là do yêu cầu
bảo hộ nền sản xuất trong nước nhưng không thể áp dụng các biện pháp
hành chính (hàng rào phi thuế quan) thì thuế xuất khẩu, nhập khẩu là cơng cụ hữu
hiệu nhất thực hiện được u cầu này.
 Hiện nay, do u cầu của nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế,
nhà nước còn ban hành thêm thuế chống trợ cấp và thuế chống bán phá giá (được ban
hành bởi Pháp lệnh cảu Uy ban thường vụ Quốc hội). Thực chất đây là hai loại thuế bổ
sung cho thuế xuất khẩu, nhập khẩu trong những trường hợp có căn cứ cho rằng hàng hố
đó có trợ cấp của nhà nước hoặc có hành vi bán phá giá nhằm mục đích cạnh tranh khơng
lành mạnh.
b. Đặc điểm thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
 Thứ nhất: Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hố được
phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.
- Chỉ có những hàng hố được vận chuyển một cách hợp pháp qua biên

đây:
 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là cơ sở để nhà nước kiểm sốt được số lượng, chất
lượng và tác động của hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu đối với thị trường Việt Nam.
 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu góp phần điều tiết kinh doanh và định
hướng tiêu dùng.
 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu gĩp phần bảo hộ và phát triển nền sản xuất trong
nước.
 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu gĩp phần khuyến khích xuất khẩu và thu hút đầu tư
trực tiếp từ nước ngồi.
 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu sẽ giúp nhà nước cân bằng cán cân thanh tốn quốc
tế.
1.2. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu: Theo điều 2 Luật thuế Xuất
khẩu, nhập khẩu, điều 1 Nghị định 87: Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu gồm:
- Hng hĩa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, bin giới Việt Nam;
- Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu
phi thuế quan vào thị trường trong nước.
- Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1.3. Đối tượng nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu: là các tổ chức, cá nhân có
hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc diện chịu thuế (Điều 4 Luật thuế xuất khẩu,
nhập khẩu 2005, Điều 3 Nghị định 87). Để một tổ chức, cá nhân trở thành đối tượng nộp
thuế phải thỏa mãn những dấu hiệu pháp lý sau:
a. Tổ chức, cá nhân phải là người trực tiếp đưa hàng hoá qua biên giới
Việt Nam (là chủ hàng) gồm:
- Chủ hng hố xuất khẩu, nhập khẩu;
- Tổ chức nhận ủy thc xuất khẩu, nhập khẩu hng hĩa;
- C nhn cĩ hng hố xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhận
hng hố qua cửa khẩu, bin giới Việt Nam.
Lưu ý: Cần phần biệt với đối tượng được ủy quyền, bảo lnh v nộp thay thuế quy
định tại khoản 2 Nghị định 87.
b. Tổ chức cá nhân có hành vi xuất khẩu, nhập khẩu phải là hành vi

xuất khẩu, nhập khẩu (đọan 2 khỏan 2 điều 1 NĐ 149/2005/NĐ-CP ngày 06/12/2005 Qui
định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2005).
 Hàng hoá viện trợ nhân đạo, viện trợ nhân đạo.
 Hàng hoá là dầu khí đã chịu thuế tài nguyên khi xuất khẩu. Vì thực tế tiền
thuế xuất khẩu tài nguyên cần nộp là tiền của nhà nước. Nhà nước chỉ thu thuế tài nguyên
để quản lý khối lượng, số lượng dầu khí đ khai thác.
1.5. Căn cứ tính thuế: Chủ yếu dựa vào biểu hiện giá trị trong quan hệ hàng hoá
đó, có hai trường hợp:
1.5.1.Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ %:
Công thức tính thuế nhập khẩu:
Số tiền thuế phải nộp = Số lượng hàng hóa x Giá tính thuế x Thuế suất.
a) Số lượng hàng hóa: là số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu
ghi trong tờ khai hải quan.
b) Giá tính thuế từng mặt hàng: được xác định theo các phương pháp xác định
trị giá hải quan (còn gọi là trị giá tính thuế) được quy định tại Nghị định 40/2007/NĐ-CP
ngày 16/3/2007.
c) Thuế suất: áp dụng đối với từng mặt hàng theo quy định trong biểu thuế xuất
khẩu, nhập khẩu.
- Đối với thuế xuất khẩu: Tương ứng với mỗi loại hàng hóa, pháp luật quy
định một mức thuế suất cụ thể trong từng biểu thuế và áp dụng thống nhất trong phạm vi
cả nước.
- Đối với thuế nhập khẩu: Bỡi vì hàng hóa nhập khẩu vào thị trường Việt
nam có nguồn gốc từ nhiều quốc gia, vùng, lãnh thổ khác nhau nên tùy thuộc vào mối
quan hệ song phương hay đa phương mà pháp luật Việt Nam áp dụng các mức thuế suất
khác nhau. Về cơ bản có ba loại thuế suất thuế nhập khẩu:
+ Thứ nhất: Thuế suất ưu đãi: áp dụng đối với hàng hóa được nhập khẩu vào
thị trường Việt Nam có xuất xứ từ các nước hoặc khối nước, vùng lãnh thổ có thỏa thuận
Tối huệ quốc (MFN) trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Bảng thuế suất ưu đãi do
Bộ Tài chính ban hành trên cơ sở khung thuế suất do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban
hành và áp dụng thống nhất trong cả nước không phụ thuộc vào cửa khẩu nơi nhập khẩu.

khơng thật cần thiết cho nhu cầu của con người, có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con
người nhưng khơng thể cấm hoặc tác động xấu đến mơi trường.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt có đối tượng chịu thuế hẹp, thuế suất cao.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ thu một lần (khi có hành vi sản xuất, nhập khẩu
hàng hóa và kinh doanh dịch vụ) trong suốt q trình sản xuất, lưu thơng đến tiêu dùng
với điều kiện trong q trình đó, hàng hóa khơng thay đổi cơng năng, tính năng sử dụng,
hình dáng thể hiện.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu.
c. Vai trò của tiêu thụ đặc biệt:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt góp phần hướng dẫn tiêu dùng.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt góp phần điều tiết thu nhập, góp phần thực hiện cơng
bằng xã hội.
- Việc đăng ký, kê khai và nộp thuế là cơ sở để nhà nước quản lý, điều tiết
nững hàng hóa, dịch vụ nhạy cảm, tác động lớn đến nền kinh tế – xã hội.
- Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
2.2. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt: là những loại hàng hố, dịch vụ
khơng thật cần thiết, có hại cho con người hoặc ảnh hưởng đến tiêu dùng. (Theo quy
định tại điều 2 luật thuế tiêu thụ đặc biệt, điều 2 Nghị định 26).
Những trường hợp khơng chịu thuế TTĐB: Theo quy định tại điều 3 luật thuế
tiêu thụ đặc biệt, điều 3 Nghị định 26)
2.3. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt (điều 4 luật thuế tiêu
thụ đặc biệt): Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập
khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hố
thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng khơng xuất
khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, c nhn cĩ hoạt động kinh doanh xuất khẩu là
người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
2.4. Căn cứ tính thuế (Chương 2 Nghị định 26, Chương II Thơng tư
64/2009/TT-BTC): l gi tính thuế của hng hĩa, dịch vụ chịu thuế TTĐB v thuế suất
thuế TTĐB.

Giá tính thuế TTĐB =
1 + Thuế suất thuế TTĐB
- Giá dịch vụ chưa có thuế Giá trị gia tăng làm căn cứ xác định giá tính thuế
TTĐB đối với một số dịch vụ quy định như sau:
+ Đối với kinh doanh gôn giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán thẻ hội
viên, bán vé chơi gôn, bao gồm cả tiền phí chơi gôn và tiền ký quỹ (nếu có). Trường hợp
có kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ khác không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt thì các hàng hóa, dịch vụ đó không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
+ Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, giá tính thuế
tiệu thụ đặc biệt là doanh thu từ kinh doanh ca-si-nơ, trò chơi điện tử có thưởng trừ (-) đi
số tiền trả thưởng cho khách hàng.
+ Đối với kinh doanh đặt cược giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu
bán vé đặt cược đã trừ tiền trả thưởng.
+ Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa và ka-ra-ơ-kê, giá tính thuế tiêu
thụ đặc biệt là doanh thu của các hoạt động trong vũ trường, cơ sở mát-xa và ka-ra-ơ-kê
bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm.
+ Đối với kinh doanh xổ số giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán
vé các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Thuế suất: (Xem biểu thuế suất thuế TTĐB trong Luật thuế TTĐB và
Nghị định 26).
2.5. Chế độ miễn, giảm thuế:
Việc giảm thuế TTĐB được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật thuế tiêu thụ
đặc biệt số 27/2008/QH12.
2.6. Khấu trừ, quyết toán và hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
(Chương III của Luật TTĐB, Chương III Nghị định 26 và chương III Thơng tư 64)
3. Thuế gia trị gia tăng.
3.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò, ý nghĩa của thuế giá trị gia tăng:
a. Khái niệm thuế giá trị gia tăng:
Thuế giá trị gia tăng là loại thuế thu vào phần giá trị tăng thêm của hàng
hố, dịch vụ phát sinh trong q trình sản xuất, lưu thơng đến tiêu dùng.

- Hệ quả của căn cứ này là nhằm khuyến khích các chủ thể sản xuất, kinh
doanh sử dụng hệ thống hóa đơn chứng từ nhằm chứng minh giá trị tăng thêm làm căn cứ
tính thuế, góp phần làm lành mạnh hóa thị trường và nhà nước có thể kiểm soát được giá
cả, số lượng hàng hóa, dịch vụ lưu thông trên thị trường nhằm kiểm soát lạm phát và
cung cấp số liệu thống kê hợp lý cho các mục đích kinh tế khác.
- Để kiểm soát được số tiền thuế mà đối tượng nộp thuế phải nộp, cán bộ,
cơ quan thuế không chỉ căn cứ vào hóa đơn chứng từ do phía tổ chức kinh doanh xuất
trình làm căn cứ tính thuế mà còn phải đối chiếu với hệ thống hóa đơn chứng từ của chủ
thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Nếu kiểm soát tốt hoạt động này sẽ hạn chế tình trạng
trốn thuế giá trị gia tăng nói riêng và tình trạng trốn thuế nói chung.
 Thuế giá trị gia tăng phát sinh nhiều lần, xuất hiện ở mỗi khâu của quá
trình kinh doanh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, người tiêu dùng là người phải trả
tiền thuế cho tất cả các khâu trước đó.
 Thuế giá trị gia tăng có phạm vi tác động rộng, đánh vào hầu như tất cả
hàng hóa dịch vụ trên thị trường.
 Xét về mặt tính chất thì thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu, tiền
thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa và dịch vụ, người tiêu dùng là người cuối
cùng chịu thuế, người nộp thuế chỉ là người thay thế người tiêu dùng thực hiện nghĩa vụ
nộp thuế cho nhà nước.
c. Vai trò của thuế giá trị gia tăng:
 Thuế giá trị gia tăng góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnh
tranh bình đẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa
đơn chứng từ.
 Thuế giá trị gia tăng giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động, sản xuất,
nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa nhờ kiểm soát được hệ thống hóa đơn, chứng từ, khắc
phục được nhược điểm của thuế doanh thu là trốn thuế. Qua đó, còn cung cấp cho công
tác nghiên cứu, thống kê những số liệu quan trọng.
 Thuế giá trị gia tăng góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách
hợp lý thông qua việc đánh thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu ngay từ khi nó xuất hiện
trên lãnh thổ Việt Nam; bên canh đó thuế giá trị gia tăng đánh vào hàng hóa xuất khẩu

Theo quy định tại điều 6 Luật Thuế giá trị gia tăng thì căn cứ tính thuế giá trị gia
tăng là giá tính thuế và thuế suất.
Công thức tính thuế giá trị gia tăng:
Số thuế GTGT phát sinh = Giá tính thuế GTGT x Thuế suất thuế GTGT.
a) Giá tính thuế giá trị gia tăng: Căn cứ theo điều 7 Luật thuế giá trị gia
tăng thì giá tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
 Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán
chưa có thuế giá trị gia tăng. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá
bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
 Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập
khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác
định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
Công thức: Giá tính thuế Giá trị gia tăng = Giá giá nhập khẩu + Thuế TTĐB + Thuế
Nhập khẩu.
Lưu ý : Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính
thuế giá trị gia tăng là giá hàng hoá nhập khẩu cộng với (+) thuế nhập khẩu xác định theo
mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm.
 Giá tính thuế trong một số trường hợp đặc biệt :
- Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ (Lưu ý : trừ trường
hợp hàng hóa, dịch vụ luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh
không phải tính, nộp thuế giá trị gia tăng), biếu, tặng là giá tính thuế giá trị gia tăng của
hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản (không phân biệt loại tài sản và hình thức cho
thuê) như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển;
máy móc thiết bị v.v ), giá tính thuế là giá cho thuê chưa có thuế.
- Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp là giá bán chưa có thuế của hàng
hoá đó trả một lần (không bao gồm khoản lãi trả góp), không tính theo số tiền trả góp
từng kỳ.
- Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế (bao gồm tiền công, nhiên
liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công).

Thuế Giá trị gia
tăng đầu ra
-
Thuế Giá trị gia tăng
đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
- Thuế Giá trị gia tăng đầu ra = giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán
ra x thuế suất thuế Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.
+ Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi
bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Khi lập hoá đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có
thuế, thuế Giá trị gia tăng và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp hoá
đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa có thuế và thuế Giá trị gia tăng thì thuế
Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá
đơn, chứng từ.
- Thuế Giá trị gia tăng đầu vào = tổng số thuế Giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn
Giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế Giá trị gia tăng, số thuế Giá trị gia tăng ghi trên
chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế Giá trị gia tăng thay
cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức, cá
nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp
nhân tại Việt Nam.
Điều kiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ: căn cứ vào phương
pháp tính thuế, cơ sở kinh doanh muốn nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải chứng
minh được số thuế giá trị gia tăng đầu vào và số thuế giá trị gia tăng đầu ra. Nếu cơ sở
không chứng minh được thì không có căn cứ để khấu trừ thuế. Để chứng minh được số
thuế giá trị gia tăng đầu vào và số thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh phải sử
dụng đầy đủ hệ thống hóa đơn, chứng từ thanh toán theo quy định thống nhất của Bộ Tài
chính. Vì nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ là phương pháp mang lại
lợi ích nhất cho đối tượng nộp thuế nên thông qua đó, nhà nước khuyến khích các cơ sở

Số thuế Giá trị
gia tăng
phải nộp
=

Giá trị gia tăng của hàng
hóa, dịch vụ bán ra
xThuế suất thuế Giá trị gia
tăng của hàng hóa, dịch vụ đó

Giá trị gia tăng
của hàng hóa,
dịch vụ
=
Doanh số của hàng hóa,
dịch vụ bán ra
-
Giá vốn của hàng
hóa,
dịch vụ bán ra
- Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra là giá thực tế mua, bán ghi
trên hoá đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và các khoản
phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.
- Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hàng
hoá, dịch vụ mua vào bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đã dùng cho sản xuất, kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bán ra.
Lưu ý: Giá trị gia tăng xác định đối với một số ngành nghề kinh doanh như

đầu vào chưa được khấu trừ hết (áp dụng cho cả cơ sở kinh doanh có đầu tư mở rộng,
đầu tư chiều sâu).
Ví dụ: Doanh nghiệp A kê khai thuế Giá trị gia tăng có số thuế Giá trị gia tăng
đầu vào, đầu ra như sau: (Đơn vị tính: triệu
đồng)
Tháng kê khai
thuế
Thuế đầu vào
được khấu trừ
trong tháng
Thuế đầu ra
phát sinh trong
tháng
Thuế phải
nộp
Luỹ kế số thuế
đầu vào chưa
khấu trừ
Tháng 1/2010 200 100 - 100 - 100
Tháng 2/2010 300 350 +50 - 50
Tháng 3/2010 300 200 - 100 - 150
Doanh nghiệp đã có lũy kế số thuế đầu vào chưa được khấu trừ âm liên tục trong
3 tháng nên được hoàn thuế giá trị gia tăng với số tiền thuế là 150 triệu đồng.
 Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh,
đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và
phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian
đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho
đầu tư theo từng năm. Trường hợp, nếu số thuế GTGT luỹ kế của hàng hoá, dịch vụ mua
vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
 Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status