bộ tài nguyên và môi trờng
cục địa chất và khoáng sản việt nam
liên đoàn vật lý địa chất
_______________________________________
đề tài
Nghiên cứu và thành lập bộ chơng trình hiệu chỉnh
và liên kết tài liệu từ phổ gamma hàng không Chủ nhiệm : Ks Kiều Trung Thuỷ
Phụ lục 2
Hớng dẫn sử dụng
Chơng trình
3
Giới thiệu chơng trình và cài đặt
Giới thiệu chơng trình TUXAKT
TUXAKT là bộ chơng trình hiệu chỉnh và liên kết tài liệu từ phổ
gamma hàng không, kết quả của đề tài khoa học công nghệ Nghiên
cứu và thành lập bộ chơng trình hiệu chỉnh và liên kết tài liệu từ phổ
gamma hàng không.
Cài đặt
Yêu cầu cấu hình tối thiểu để cài đặt: Chíp vi xử lý từ 486, RAM
8MB, Windows 95. Có 2 cách cài chơng trình :
- Từ menu START của Windows, chọn RUN, Chọn SETUP.EXE
trong th mục của chơng trình cài đặt
InstallTuxaKT\Media\SINGLE_EXE_IMAGE\Package vào hộp
OPEN sau đó chọn OK.
- Nháy đúp chuột vào file SETUP.EXE của chơng trình cài đặt trong
th mục : InstallTuxaKT\Media\SINGLE_EXE_IMAGE\Package
Giao diện chính của chơng trình. 4
Quy trình hiệu chỉnh, liên kết
tài liệu từ phổ gamma hàng không
ị
thờn
g
Liên kết VIRG :
- Sai phân từ
- Cân bằng tuyến tựa
- Liên kết tu
y
ến thờn
g
Trun
g
bình tr
ợ
t
Sai số tài li
ệ
u t
ừ
Nh
ập
h
ệ
số đa thức
Tính d
ị
thờn
g
+ Các file kết quả.
Kết quả chuẩn độ nhạy kênh tổng được chương trình thông báo và
xuất file CH_TC.TXT
Chuẩn hàm lượng
+ Chức năng
Tính các gía tr
ị chuẩn hàm lượng khi bay bãi chuẩn.
+ Số liệu đầu vào
Các file nhị phân từ chương trình survey.exe
+ Thao tác :
Thực hiện 2 bước :
Bước 1: Chạy chương trình hiệu chỉnh. Chọ các file số liệu nhị
phân vào hộp danh sách file xử lý. Kích hoạt chương trình từ menu
Hieu chinh,lien ket xa pho => Bay bai chuan =>Hieu chinh
Bước 2 : Chạy chương trình chuẩn hàm lượng. Chọn các file số
liệu của kết quả bước 1 ë hộp danh sách file. Kích hoạt chương
trình Hieu chinh,lien ket xa pho => Bay bai chuan =>Chuẩn
hàm lượng
+ Các file kết quả.
Các chuÈn hàm lượng c¸c kªnh K, U , Th và các kết quả tính toán
được ghi ra file TEXT Baichuan.TXT
Tính hệ số suy giảm
+ Chức năng :
Tính các hệ số suy giảm độ cao cho các kênh xạ phổ TC,K,U,Th từ
kết quả bay suy giảm trên các độ cao khác nhau.
+ Số liệu đầu vào
Các file số liệu nhị phân từ chương trình Survey.exe
+ Thao tác
6
sở dữ liệu của chương trình.
Xử lý tài liệ
u PDAS
+ Chức năng
Hiệu chỉnh phông dư, hiệu chỉnh tán xạ comptơn, hiệu chỉnh độ cao,
tính chuyển đại lượng có ý nghĩa, liên kết tài liệu theo tuyến kiểm tra.
+ Số liệu đầu vào :
Các file Binary của chương trình thu thập số liệu từ hệ thống PDAS-
1000, S*.BXX.
+ Thao tác :
Chọn các file cần xử lý chuyển sang hộp danh sách file xử lý, kích
hoạt chương trình : hieu chinh, lien ket xa pho => xu ly tai lieu
PDAS
7
Chương trình các số liệu tham gia hiệu chỉnh, hiện các tham số trên
hộp thoại. Người sử dụng nên kiểm tra lại các thông số tham gia xử lý
như : hệ số suy giảm c¸c kªnh, các hệ số hàm lượng, các hệ số liên kết
năm, các hệ số tán xạ comptơn
Lựa chọn chức năng liên kết với tuyến kiểm tra.
+ Các file kết quả:
Các tên file kết quả có phần mở r
ộng là tên tuyến, 7 dòng đầu ghi các
tham số xử lý, tên file nguồn, thời gian bay Các file này sẽ được
dùng để gắn tọa độ.
Sai phân xạ phæ
+ Chức năng
Tính giá trị sai phân xạ giữa tuyến thường và tuyến lặp tại các điểm
giao cắt.
+ Số liệu đầu vào
8
+ Số liệu đầu vào
Các file số liệu sau khi đã được hiệu chỉnh, liên kết
+ Thao tác
Chọn tất các các file thường và lặp vào hộp danh sách,kích hoạt
chương trình từ menu Hieu chinh, lien ket xa pho => Sai so xa pho
Chương trình tự động tìm các file lặp và thường theo cặp để tính sai
số.
+ Các file kết quả.
Kết quả chương trình xuất ra 2 file :
TENTUYEN.KSS : là bảng các giá trị tính sai số
TENTUYEN.IN : dùng để in đồ thị
Mã hoá và phân loại dị thường xạ phổ
gamma hàng không
+ Chức năng
Mã hoá và phân loại dị thường phổ gamma hàng không.
+ Số liệu đầu vào
File số liệu đầu vào là file TEXT, theo format sau :
Dòng thứ nhất : "MAHOADT"
Dòng thứ hai : ghi tên đề án
Dòng thứ ba ghi năm thi công
Từ dòng thứ tư ghi các số liệu để xử lý theo format sau :
STT, T/2, DTC, U, DU, Th, DTh, K, DK, Fid, Ngaybay
Các giá trị phân cách bằng dấu phảy ","
+ Thao tác
Mở thư mục chứa file số liệu có định dạng như mổ tả trên, kích
hoạt chương trình từ menu :
Hieu chinh, lien ket xa pho => ma
hoa va phan loai di thuong.
Chương trình đua ra lựa chọn có hay không ghép tọa độ. Nếu chọn
Tính giá trị sai phân từ giữa tuyến thường và tuyến lặp tại các điểm
giao cắt.
+ Số liệu đầu vào
Các file số liệu địa vật lý đã hiệu chỉnh biến thiên từ và deviaxia. Qua
thực nghiệm thấy rằng nên sử dụng các file số
liệu từ đã hiệu chỉnh
biến thiên từ và deviaxia sau đó chạy trung bình trượt cöa sổ 11, các
giá trị sai phân dùng để liên kết sẽ cho kết quả tốt nhất ( file *.tbt)
+ Thao tác
Chọn tất cả các file số liệu của vùng bay vào hộp danh sách file, kích
hoạt chương trình từ menu : Hieu chinh, lien ket tu => Lien ket tu-
VIRG =>sai phan tu.
+ Các file kết quả.
Giá trị sai phân từ được ghi vào file TU, lưu ngay trong thư mục số
liệu gốc. File này sẽ
được sử dụng cho chương trình cân bằng tuyến
tựa.
Cân bằng tuyến tựa
+ Chức năng
Liên kết tuyến tựa theo phương pháp VIRG
Xuất file TU.CBG dùng để liên kết các tuyến thường.
+ Số liệu đầu vào
Các file tuyến tựa đã hiệu chỉnh biến thiên từ *.btt. Chương trình chỉ
tiến hành liên kết các tuyến thường với các file có đuôi *.btt.
+ Thao tác
Chọn các file vào hộp danh sách file, kích hoạt chương trình từ
menu :
Hieu chinh, lien ket tu => Lien ket tu - VIRG => can bang tuyen
10
+ Số liệu đầu vào
Các file số liệu địa vật lý đã hiệu chỉnh và liên kết tài liệu từ.
+ Thao tác
Chọ
n các file vào hộp danh sách file xử lý, kích hoạt chương trình từ
menu : Hieu chinh, lien ket tu => di thuong tu. Nhập niên đại tính dị
thường và kiểu định dạng file kết quả từ hộp thoại.
+ Các file kết quả.
Các file kết quả là các file *.dtg được lưu ngay tại thư mục chứa các
file số liệu đầu vào.
Sai số đo đạc từ
+ Chức năng
11
Tính sai số đo đạc từ bằng hệ thống tuyến cắt chéo và tuyến thường đã
được liên kết từ.
+ Số liệu đầu vào
Các file số liệu đã được hiệu chỉnh liên kết từ *.lkt
+ Thao tác
Chọn tất cả các file *.lkt vào hộp danh sách, kích hoạt chương trình từ
menu : Hieu chinh, lien ket tu => Sai so do dac tu.
+ Các file kết quả.
Kết quả tính sai số được ghi thành file SAISOTU, lưu tại thư mục số
liệu gốc.
C¸c ch−¬ng tr×nh tiÖn Ých
Chuyển format file toạ độ WSG84 phù hợp với format của chương trình
CTranfer
Các file kết quả có đuôi ra dạng *.B84. Các file này sẽ là đầu vào của
chương trình BTranfer.
Gộp file địa vật lý và gắn toạ độ
+ Chức năng :
Gộp các file địa vật lý có cùng tên tuyến và gắn toạ độ.
+ Số liệu đầu vào
Các file địa vật lý là kết quả c
ủa chương trình xử lý tài liệu xạ phổ.
File toạ độ xuất ra từ chương trình BTranfer
+ Thao tác
Chọn thư mục chứa các file số liệu. Chọn các file cần xử lý chuyển
sang hộp danh sách file xử lý. Chọn thực đơn Gan toạ độ trong menu
Cac chuong trinh tien ich
Chương trình đưa ra các lựa chọn :
a, Tên file toạ độ VN2000 , là kết quả của bộ chương trình
GEOTOOL 1.2. Các file toạ độ này th−êng cã dạng
NNTTNN.VN2 (ngày ngày tháng tháng n
ăm năm.VN2). Nếu
số NNTTNN không trùng với ngày của tuyến bay thì chương
trình sẽ không thực hiện và báo lỗi.
b, Tên file kết quả. Nên đặt tên file kết quả trùng với tên tuyến.
Quy ước : tuyến cắt chéo, bắt đầu từ C01_PV; tuyến tựa bắt
đầu từ T01_PV.
+ Các file kết quả
Các file kết quả có đuôi ra dạng TENTUYEN.DAT, được chứa ngay
trong thư mục chứa các file đầu vào.
Nhập hệ
số kiểm tra
+ Chức năng :
Hiện các tham số trên tuyến kiểm tra, tuyến phông.
+ Thao tác
Kích hoạt menu Cac chuong trinh tien ich => Nhap he so BTTK.
Sửa số liệu, nút ADD.
Thêm số liệu, nút NEW.
Xoá bản ghi, nút DELETE.
Nhập hệ số thời gian
+ Chức năng :
Nhập, hiện các giá trị thời gian cần cho gán toạ độ tài liệu địa vật lý.
+ Thao tác
Kích hoạt menu Cac chuong trinh tien ich => Nhap he so thoi gian.
Sửa số liệu, nút ADD.
Thêm số liệu, nút NEW.
Xoá bản ghi, nút DELETE.
Đọc file nhị phân, xuất file TEXT
+ Chức năng :
Đọc file nhị phân của chương trình SUVEY.EXE, xuất ra file TEXT
+ Số liệu đầu vào
Các file nhị phân của chương trình SURVEY.EXE.
+ Thao tác
Chọn các file cần xử lý chuyển sang hộp danh sách file xử lý. Chọn
menu Doc file nhi phan -> TEXT trong menu Cac chuong trinh
tien ích
14
+ Cỏc file kt qu
Cỏc file TEXT, cú phn m rng l tờn tuyn.
Ct bay vũng
+ Chc nng
Ct cỏc on tuyn bay vũng, lch ln v cỏc on tuyn cú cao
bay ln trựng vi on tuyn cú cao nh hn.
các menu MapOfGraphs nh sau
15
b.1.a. Dùng chuột truy cập vào |Data|-|A data table with a number
field- để import tệp số liệu .dbf vào MAPINFO
[Data]
có các Sub-Menus: A data table with a number field Mở 1 .tab đã
có sẵn hoặc import 1 tệp số liệu .dbf và khai báo cột số liệu sẽ dùng tạo
bản đồ đồ thị.
Khi đã gọi ra tệp số liệu, chơng trình sẽ hiện hộp thoại cho phép
ngời sử dụng khai báo các tham số chơng trình: 16
gồm các bớc:
- Đặt tham số cho trờng Number Field (ví dụ, dT)
- Set Coordsys Projections Choose Projection: Hệ tọa độ <VN 2000, múi
48,49 >
- TextOfTuyen trờng ký tự dùng làm nhãn tuyến; nếu vẫn lấy là trờng
tuyen thì đặt tùy chọn này là - None.
- Nếu muốn đặt nhãn tại một số vị trí dới đờng trục tuyến thì khai báo
tên trờng chứa nhãn đó trong tùy chọn LABELS <chỉ làm việc với
sau.
17
- Ngời sử dụng có thể đặt các kiểu điểm (màu sắc, kích thớc, kiểu điểm),
kiểu đờng (màu sắc, kích thớc, kiểu đờng), kiểu vùng (màu sắc, kích
thớc và kiểu đờng bao, màu sắc và kiểu vùng tô) cho bản đồ đồ thị khi
chọn các hộp cài đặt cho điểm, đờng và vùng nh sau:
b.1.b.| Earth CoordSys Projection for Graphs |-
khai báo hệ toạ độ sẽ tạo
bản vẽ. Mặc định lấy hệ toạ độ nh tab số liệu đã cài đặt hoặc <Longlat >
nếu số liệu cha có khai báo map.
b.1.c.| Scales for Graphs |
- gọi tệp scale.tab để cài đặt thêm hoặc sửa chữa
cài đặt tỷ lệ cho dạng số liệu sẽ vẽ.
b.1.d.| Paterns for Graphs|
- gồm 2 sub menus:
b.1.d.1.| Paterns for Graphs| |-|Edit Programs Paterns|
cho phép sửa chữa
hoặc thêm bớt các mẫu mới khi cần vẽ trờng số liệu dạng mới
b1.d.2.| Paterns for Graphs| |-|Insert a new Patern|
cho phép thêm mẫu
mới căn cứ theo bảng số liệu vừa đợc gọi ra, và dạng số liệu này cha có
khai báo trong patern1.tab. Hãy xem xét lại những đề nghị tự động này.
C - Dồn và chuyển số liệu tuyến từ các tệp *.dar,*.DTG,*.* (tách cột số
liệu bằng các dấu trống hoặc TAB) thành 1 bảng số liệu bảng solieu.tab
trong Mapinfo, có 11 trờng tơng ứng
tệp danh sách các tệp chứa số liệu các tuyến: DIR/s/4>ListData.txt, kết quả
sẽ là tệp ListData.txt có danh sách các tệp *.dat có trong th mục đó. Khi
chạy chơng trình, để gộp dồn số liệu bay trên nhiều tuyến hãy dùng chức
19
năng này sẽ không phải khai báo số hiệu tuyến cho các số liệu bay, chơng
trình này sẽ tự lấy tên tệp chứa số liệu từng tuyến gán cho trờng số hiệu
tuyến của từng điểm số liệu tuyến đó. Các tệp *.dat phải có trật tự các cột là
x,y,trờng số 1,trờng số 2,trờng số 3; các trờng số liệu phân tách nhau
bằng dấu tab. Trờng hợp thứ tự x,y ngợc nhau, thì kết quả thu đợc phải
dùng Table-Maintenain Modify Table Structure <của Mapinfow>để
chuyển đổi lại.
B1.e.1. |Data were and are proccessing|
- | Data manager | cho xem danh
sách các tệp số liệu đã sử dụng và các thông số sử dụng tơng ứng.
Status=now là tệp số liệu có thể gọi ra để xử lý lại. Status =was là tệp đã xử
lý.
B1.e.2. |Data were and are proccessing|- | Call an old data in the list
|- Cho
phép gọi ra 1 tệp số liệu và các thông số đã thực hiện với nó. Status=now là
tệp số liệu gọi ra để xử lý lại.
B1.e.3. |Data were and are proccessing|-| Save a proccessing data into the
list | - ghi vào tệp data.tab tên tệp số liệu và thông số chơng trình đã dùng
để tạo bản vẽ. Status=now là tệp số liệu vừa gọi ra để xử lý. Status =was là
tệp đã xử lý lâu rồi.
B2.
B2.a.
Sau khi đã khai báo đủ trong |Data| chuyển qua Menu bar |Graphs|
- |Creating Graphs| - để tiến hành lập bản vẽ đồ thị tuyến. Trong quá trình