TÂM LÝ HỌC Ý THỨC - Pdf 19

TÂM LÝ HỌC Ý THỨC

I. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ
Xét về mặt tiến hóa chủng loại tâm lý, ý thức nẩy sinh và phát triển qua 3 giai
đoạn :
-Từ vật chất vô cơ thành vật chất hữu cơ ( từ vô sinh tới hữu sinh )
-Từ sinh vật chưa có cảm giác phát triển thành sinh vật có cảm giác và các hiện
tượng tâm lý khác không có ý thức.
-Từ động vật cấp cao không có ý thức phát triển thành người, thành chủ thể có ý
thức
1. Sự hình thành và phát triển tâm lý
1.1.Sự nẩy sinh và hình thành tâm lý về phương diện loài người
-Tiêu chuẩn xác định sự nẩy sinh tâm lý :
+ Tính chịu kích thích là khả năng đáp lại các tác động của ngoại giới có ảnh
hưởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của cơ thể sống, là cơ sở đầu tiên cho
tính cảm ứng, nhậy cảm xuất hiện .
+ Trên cơ sở tính chịu kích thích , Ở các loài côn trùng ( như giun, ong ) bắt đầu
xuất hiện thần kinh mấu (hạch ) các yếu tố thần kinh này đã tập trung thành những
bộ phận tương đối độc lập giúp cơ thể có khả năng đáp lại những kích thích có ảnh
hưởng trực tiếp lẫn các kích thích có ảnh hưởng gián tiếp tới sự tồn tại của cơ thể,
tính cảm ứng ( nhậy cảm ) xuất hiện .
Phản ảnh tâm lý đầu tiên nẩy sinh dưới hình thái nhậy cảm ( gọi là tính cảm ứng )
xuất hiện cách đây khoảng 600 triệu năm
1.2.Các thời kỳ phát triển tâm lý
- Xét theo mức độ phản ảnh có 3 thời kỳ : Cảm giác >Tri giác.> Tư duy :
+ Thời kỳ cảm giác : Thời kỳ đầu tiên trong phản ảnh tâm lý ở động vật không
xương sống, ở thời kỳ này con vật mới chỉ có khả năng đáp ứng những kích thích
riêng lẻ.
+ Thời kỳ tri giác : Thời kỳ này bắt đầu xuất hiện ở loài cá (Có hệ thần kinh ống
với tủy sống và vỏ não ) giúp động vật có khả năng đáp ứng một tổ hợp kích thích.
+ Thời kỳ tư duy : Tư duy bằng tay xuất hiện cách đây 10 triệu năm.

- Giai đoạn người già : 55, 60 tuổi trở lên.
II. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý THỨC
1.Khái niệm chung về ý thức
1.1. Ý thức là gì ?
- Ý thức là hình thức phản ánh tâm lý cao nhất, chỉ có ở người. Ý thức là năng lực
phản ánh các phản ánh tâm lý, là một chất ượng mới trong phản ánh tâm lý của
con người. Theo C. Mác, ý thức là vật chất được chuyển vào trong não và được tái
tạo lại ở trong đó. Đời sống tâm lý của con người về cơ bản là đời sống tâm lý
được ý thức.
- Lao động là yếu tố đầu tiên làm nẩy sinh ý thức. Ý thức là sản phẩm của lao
động, của giao tiếp, đồng thời là sản phẩm của xã hội- lịch sử.Ý thức tồn tại thông
qua ngôn ngữ.
- Ý thức có nghĩa rộng đồng nghĩa với tinh thần, tư tưởng, ý thức tổ chức kỷ
luật.Nghĩa hẹp ý thức được dùng để chỉ cấp độ đặc biệt trong tâm lý người.
- Ý thức là tồn tại được nhận thức : Có thể ví ý thức như “cặp mắt thứ hai” soi vào
kết quả (hình ảnh tâm lý ) do cặp mắt thứ nhất mang lại ( cảm giác, tri giác, trí
nhớ, tư duy, cảm xúc )
Tóm lại: Ý thức là hình thức phản ánh tâm lý bậc cao, đặc trưng cho con người.
Nhờ ngôn ngữ, con người đã biến hình ảnh tâm lý vừa mới được phản ánh thành
đối tượng khách quan để tiếp tục phản ánh về nó, tạo nên trong vỏ não hình ảnh
tâm lý, nhờ đó họat động của con người đã đựơc định hướng cao hơn, tinh vi hơn,
có mục đích rõ ràng hơn.
1.2. Các thuộc tính của ý thức
- Khả năng nhận thức
Đây là khả năng ý thức một cách khái quát bản chất hiện thực khách quan. Con
người muốn có ý thức đầy đủ, sâu sắc như vậy, cần phải có tư duy khái quát bản
chất về thế giới khách quan. Mặt khác, người có ý thức càng cao thì càng làm cho
tư duy có chiều sâu và chiều rộng.
- Khả năng xác định thái độ
Con người còn phản ánh hiện thực khách quan bằng cách tỏ thái độ đối với nó.

là biểu hiện tập trung nhất tâm lý của con người. Phần lớn hành động của con
người là hành động có ý thức. Những hành động bản năng của con người cũng là
những hành động bị kiểm soát bởi ý thức.
Ý thức được nẩy sinh và phát triển trong hoạt động và giao lưu. Cấu trúc
của hoạt động quy định cấu trúc của ý thức. Trong thành phần của ý thức có các
quá trình nhận thức, xúc cảm và hành động…Ý thức của con người là sự phản ánh
về các hiện tượng tâm lý này.
2.Sự hình thành và phát triển ý thức
2.1.Hình thành ý thức con người
- Lao động
+ Con người có ý thức về lao động, Sự khác biệt của lao động của người và con
vật là : con người trước khi lao động đã xây dựng cho mình một mô hình tâm lý
và huy động toàn bộ vốn hiểu biết kinh nghiệm của mình để làm ra sản phẩm đó.
+ Sử dụng và chế tạo các công cụ lao động để thực hiện các thao tác lao động.
+ Đối chiếu sản phẩm lao động với mô hình tâm lý đã tạo ra và đánh giá sản phẩm
đó.
- Ngôn ngữ và giao tiếp :
+ Tín hiệu thứ 2 giúp con người có ý thức sử dụng công cụ lao động, giúp đối
chiếu đánh giá kết quả lao động.
+ Hoạt động lao động là hoạt động tập thể mang tính xã hội.Trong lao động nhờ
ngôn ngữ và giao tiếp mà con người thông báo, trao đổi thông tin với nhau, phối
hợp động tác với nhau để cùng làm ra sản phẩm chung.
Nhờ có ngôn ngữ và giao tiếp mà con người có ý thức về bản thân mình, ý thức về
người khác và xã hội.
2.2.Hình thành ý thức và tự ý thức cá nhân
- Ý thức cá nhân hình thành trong hoạt động và thể hiện trong sản phẩm hoạt động
của cá nhân và chính hoạt động tạo ra sản phẩm mà cá nhân hình thành, phát triển
tâm lý ý thức.
- Ý thức cá nhân hình thành trong mối quan hệ giao tiếp : Sự phát triển của một cá
thể phụ thuộc vào sự phát triển của nhiều cá thể khác mà nó đã giao tiếp trực tiếp

+ Cá nhân tự nhận thức về bản thân mình ( hình thức, nội dung, vị thê và các mối
quan hệ xã hội )
+ Có thái độ đối với bản thân ( tự nhận xét và đánh giá mình ).
+ Có khả năng tự giáo dục và hoàn thiện mình.
- Cấp độ ý thức nhóm và ý thức tập thể phát triển dần đến ý thức xã hội ( ý thức
gia đình, gia tộc, ý thức dân tộc, ý thức cộng đồng)
3. Một số sai sót về ý thức
3.1.Những sai sót trong quá trình phản ánh bằng ý thức gắn liền với những sai sót
của các hiện tượng tâm lý khác, trước hết là hoạt động và nhân cách. Nhiều khi
bệnh nhân không ý thức được những việc làm của mình, không làm chủ được thái
độ, hành vi của mình.
3.2. Trong lâm sàng, thường chú ý đanh giá ý thức của người bệnh qua khả năng
định hướng về không gian, thời gian…của họ.
3.3. Những trạng thái rối loạn ý thức được thể hiện bằng một số hội chứng điển
hình như:
- Hội chứng hôn mê: bệnh nhân mất ý thức hoàn toàn, mất các phản xạ bình
thường, xuất hiện các phản xạ bệnh lý, trên não chỉ còn hoạt động của một số
trung khu thần kinh thực vật…
- Hội chứng mê sảng: Bệnh nhân rối loạn về định hướng và tri giác, có thể có
hoang tưởng và xúc cảm không ổn định
- Hội chứng lú lẫn: bệnh nhân có biểu hiện tư duy rời rác, rối loạn vè định hướng,
các hiện tượng tâm lý khác như xúc cảm, tri giác cũng rời rạc…
III.CHÚ Ý - ĐIỀU KIỆN CỦA HOẠT ĐỘNG CÓ Ý THỨC
1 Khái niệm
Chú ý một trạng thái tâm lý, là sự tập trung tư tưởng (ý thức ) vào một cá thể hoặc
một nhóm đối tượng ( sự vật hiện tượng) nhất định tương đối “ thoát ly” khỏi các
đối tượng khác nhằm phản ảnh được tốt hơn để giúp cá nhân hoạt động có kết quả
hơn.
2. Vai trò của chú ý
Là điều kiện cần thiết cho mọi lĩnh vực hoạt động tâm lý.chú ý là cánh cửa, qua đó

ngoài .
+ Chú ý bên trong : chú ý hướng tới sự vật hiện tượng thuộc thế giới bên trong
như tình cảm,
ý nghĩ
5. Phẩm chất của chú ý
5.1. Sức tập trung
Là khả năng biết tập trung đến một phạm vi đối tượng hẹp, cần thiết cho hành
động và không để ý tới các đối tượng khác
Sức chú ý lớn, tập trung cao thì cường độ chú ý càng lớn càng giúp cho hành động
của chủ thể đúng đắn, chính xác
Có người bình thường do tập trung cao biểu thị sự thoát ly hẳn đối tượng khác gọi
là “ đãng trí bác học “
5.2 Khối lượng chú ý
Là khả năng trong cùng một lúc con người có thể chú ý tới nhiều đối tượng.
Thông thường khối lượng chú ý của con người từ 4-6 mục tiêu (có nghĩa là đồng
thời có thể chú ý được 4-6 đối tượng )
5.3 Sức bền vững của chú ý
Là khả năng tập trung lâu hay mau vào một phạm vi đối tượng của hoạt động. Sức
bền vững của chú ý được xác định bằng cường độ và thời gian tập trung chú ý vào
một đối tượng nhất định.
Hiện tượng dao động của chú ý diễn ra theo chu kỳ nhất định thường là 3 - 15
giây, trong khoảng thời gian đó sự chú ý có thể tập trung lần lượt vào các khía
cạnh của đối tượng.
5.4 Sự di chuyển của chú ý
Là khả năng chuyển sự tập trung chú ý vào những phạm vi đối tượng nhất định
của một hoạt động hoặc nhiều hoạt động kế tiếp nhau
Là khả năng chuyển sự tập trung có kế hoạch, có dự định, không tùy tiện ( tùy tiện
dẫn tới phân tán, đãng trí)
5.5 Sự phân phối chú ý
Là khả năng cùng một lúc tập trung chú ý hoặc di chuyển chú ý rất nhanh đến vài

thực thể hoặc bệnh lý tinh thần thì những sai sót càng lớn dẫn đến rối loạn chú ý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status