Phương pháp luận đánh giá diễn biến môi trường - Pdf 19


Bộ tài nguyên Bộ khoa học Bộ Giáo dục
và Môi trờng và công nghệ và đào tạo Báo cáo
Nhiệm vụ Khoa học
Đánh giá diễn biến môi trờng
khu vực trọng điểm phát triển kinh tế xã hội
của hai vùng tam giác phía Bắc và phía NamTập I
Phơng pháp luận đánh giá diễn biến môi trờng

Chủ nhiệm : GS.TSKH. Phạm Ngọc Đăng
Phó Chủ nhiệm : PGS.TS. Lê Trình
Th ký KH : TS. Nguyễn Quỳnh Hơng
CN. Nguyễn Xuân Tùng
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp
Hà Nội, năm 2004

Bộ tài nguyên Bộ khoa học Bộ Giáo dục
và Môi trờng và công nghệ và đào tạo


Bộ Chủ quản : Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Quản lý Đề tài : Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ Tài Nguyên và Môi trờng Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp
Hà Nội, năm 2004
Tập I : Phơng pháp luận đánh giá diễn biến môi trờng Mục lục

Trang

Mở đầu 2

Chơng 1 : Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
1.1. Xuất xứ của nhiệm vụ nghiên cứu 3
1.2. Tính cấp thiết của nhiệm vụ 3
1.3. Mục tiêu của nhiệm vụ nghiên cứu 6
1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nớc thuộc
lĩnh vực của nhiệm vụ 7
1.5. Phạm vi nghiên cứu diễnbiến môi trờng 11
1.6. Cách tiếp cận, phơng pháp nghiên cứu 12
1.7. Nội dung nghiên cứu 13
1.8. Các cơ quan tham gia chính 15
1.9. Các sản phẩm của nhiệm vụ 16

3.7. Chất thải rắn 99
3.8. Rừng 99
3.9. Đa dạng sinh học 100
3.10. Thiên tai 100
3.11. Sự cố môi trờng 101
3.12. Quản lý môi trờng - đáp ứng 101

Tài liệu tham khảo 103
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp

Tập I : Phơng pháp luận đánh giá diễn biến môi trờng Các chữ viết tắt

ADB :
Ngân hàng phát triển châu á
BVMT : Bảo vệ môi trờng
ĐDSH : Đa dạng sinh học
ĐTM : Đánh giá tác động môi trờng
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
GDP : Tổng sản phẩm trong nớc
GIS, HTTĐL : Hệ thông tin địa lý
HST : Hệ sinh thái


1. GS.TSKH. Phạm Ngọc Đăng - Trung tâm KTMT Đô thị và Khu công nghiệp.
2. GS.TS. Trần Hiếu Nhuệ - Trung tâm KTMT Đô thị và Khu công nghiệp.
3. PGS.TS. Trần Đức Hạ - Trung tâm KTMT Đô thị và Khu công nghiệp.
4. PGS.TS. Nguyễn Kim Thái - Trung tâm KTMT Đô thị và Khu công nghiệp.
5. TS. Lê Văn Nãi - Trung tâm KTMT Đô thị và Khu công nghiệp.
6. GS.TS. Trần Ngọc Chấn - Khoa Kỹ thuật Môi trờng, ĐHXD.
7. GS.TSKH. Đặng Trung Thuận - Đại học Khoa học Tự nhiên.
8. PGS.TS. Lê Trình - Viện Công nghệ mới và BVMT, Bộ Quốc phòng.
9. GS.TSKH. Phạm Văn Ninh - TT Môi trờng Biển, Viện Cơ học.
10. PGS.TS. Đặng Kim Chi - Viện KH&CN Môi trờng, ĐHBK.
11. TSKH. Phạm Quốc Quân - TT KHCN Môi trờng, Viện KH Bảo hộ Lao động.
12. GS.TSKH. Đặng Huy Huỳnh - Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.
13. TS. Hồ Thanh Hải - Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.
14. GS.TS. Đào Ngọc Phong - Đại học Y khoa Hà Nội.
15. TS. Hồ Thị Vân - Trung tâm Hỗ trợ Cộng đồng Phát triển bền vững.
16. TS. Ngô Kiều Oanh - Trung tâm Thông tin T liệu - TTKHTN&CNQG
17. KS. Đặng Dơng Bình - Sở KH,CN&MT Hà Nội
18. KS. Lê Sơn - Sở KH,CN&MT Hải Phòng
19. ThS. Hoàng Danh Sơn - Sở KH,CN&MT Quảng Ninh
20. TS. Hà Bạch Đằng - Sở KH,CN&MT Hải Dơng
21. KS. Nguyễn Khắc Thanh - Sở KH,CN&MT TP. Hồ Chí Minh
22. KS. Nguyễn Hoàng Hùng - Sở KH,CN&MT Đồng Nai
23. KS. Tào Mạnh Quân - Sở KH,CN&MT Bình Dơng
24. KS. Trơng Thành Công - Sở KH,CN&MT Bà Rịa - Vũng Tàu
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp

1
Tập I : Phơng pháp luận đánh giá diễn biến môi trờng


Báo cáo chính của kết quả nghiên cứu của Nhiệm vụ đợc chia thành 3 tập :
- Tập I : Phơng pháp luận đánh giá diễn biến môi trờng gồm 104 trang;
- Tập II : Đánh giá diễn biến môi trờng ở vùng trọng điểm phát triển kinh tế
phía Bắc gồm 546 trang;
- Tập III : Đánh giá diễn biến môi trờng ở vùng trọng điểm phát triển kinh tế
phía Nam gồm 355 trang;
Báo cáo rút gọn, gồm 439 trang;
Báo cáo tóm tắt, 123 trang.
Ngoài 3 tập Báo cáo chính này, sản phẩm của Nhiệm vụ nghiên cứu còn có nhiều
báo cáo chuyên đề và 8 tập dữ liệu môi trờng và các bản đồ Atlas chất lợng môi
trờng của 2 vùng.
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp

2
Tập I : Phơng pháp luận đánh giá diễn biến môi trờng Chơng 1
Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Nhiệm vụ khoa học BVMT trọng tâm "Đánh giá diễn biến môi trờng khu vực
trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội của hai vùng tam giác phía Bắc và phía Nam" là
một đề tài khoa học nhằm phục vụ cho công tác Bảo vệ môi trờng và phát triển bền
vững của Đảng và Nhà nớc, cụ thể hoá cho 2 vùng trọng điểm phát triển kinh tế - xã
hội phía Bắc và phía Nam nớc ta.
1.1.
Xuất xứ của Nhiệm vụ nghiên cứu
Từ nhu cầu của công tác quản lý môi trờng quốc gia, đặc biệt là nhu cầu quản
lý môi trờng, hoà nhập qui hoạch bảo vệ môi trờng với qui hoạch phát triển kinh tế
- xã hội ở hai vùng trọng điểm phát triển phía Bắc và phía Nam, tháng 4 năm 2002.

vùng trọng điểm phát triển kinh tế đợc xác định nh sau :
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp

3
Tập I : Phơng pháp luận đánh giá diễn biến môi trờng

- Vùng trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội phía Bắc, gọi tắt là vùng kinh tế
trọng điểm phía Bắc (KTTĐPB) gồm 8 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng
Ninh, Hải Dơng, Hng Yên, Bắc Ninh, Hà Tây, Vĩnh Phúc (trong đề cơng nghiên
cứu đợc xét duyệt đã không kể đến Hng Yên, Hà Tây, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh);
- Vùng trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội miền Trung gồm 5 tỉnh, thành phố:
Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định.
- Vùng trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội phía Nam, gọi tắt là vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam (KTTĐPN) gồm 6 tỉnh, thành phố: TP.Hồ Chí Minh, Đồng Nai,
Bình Dơng, Bà Rịa -Vũng Tàu, Long An và Tây Ninh (trong đề cơng nghiên cứu
đợc xét duyệt đã không kể đến tỉnh Long An và Tây Ninh).
Theo số liệu Báo cáo tổng hợp của Viện Chiến lợc Phát triển, Bộ Kế hoạch và
Đầu t ta có các thông số đánh giá vị trí, vai trò và tầm quan trọng về mặt phát triển
kinh tế - xã hội của ba vùng trọng điểm phát triển cho ở bảng 1.1.

Bảng 1.1. Vị trí, vai trò và tầm quan trọng của ba vùng trọng điểm phát triển kinh tế
đối với cả nớc năm 2000 (cả nớc là 100%)

ở các vùng kinh tế trọng điểm
Số
TT
Một số thông số đánh giá
Phía Bắc
Miền
Trung

49,7
70,0
50,7
6 GDP bình quân đầu ngời (USD) 316 162 654 491 423,3
7
Tổng vốn đầu t xã hội (%)
Trong đó:
a) Vốn nhà nớc (%)
b) Vốn ngoài quốc doanh (%)
c) Vốn đầu t nớc ngoài (%)
17,8

14,1
21,0
24,4
4,0

2,8
2,3
3,2
40,8

51,6
31,9
56,7
58,6

70,7
52,9
81,1

công nghiệp và dịch vụ, là "cửa ngõ" giao lu kinh tế với thế giới. Phía Nam Bình
Dơng, tỉnh Đồng Nai và khu vực dọc theo đờng 51 có điều kiện hết sức thuận lợi
để phát triển công nghiệp. Vùng KTTĐPN có hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, cơ
sở vật chất kỹ thuật để phát triển công nghiệp và dịch vụ vào bậc nhất ở nớc ta, có
tài nguyên dầu khí, gần các vùng nguyên liệu nông-lâm nghiệp, nằm trên trục giao
thông đờng bộ, đờng thủy và đờng không quốc tế, có nhiều thuận lợi và khả năng
thu hút đầu t của trong nớc và của nớc ngoài.
Số liệu thống kê năm 2000 cho thấy: tổng diện tích của 2 vùng KTTĐ phía Bắc
và phía Nam chỉ chiếm 6,6% tổng diện tích toàn quốc, dân số của 2 vùng này chỉ
chiếm 21,85% tổng dân số quốc gia, mà đã đóng góp tới 45,8% GDP của cả nớc,
trong đó 66,7% về công nghiệp và 46,3% về dịch vụ, đóng góp cho ngân sách nhà
nớc 69,1%. Đến cuối năm 2000 trong số 68 khu công nghiệp mới đợc Chính phủ
quyết định thành lập trong phạm vi toàn quốc thì ở 2 vùng TĐPTKT này có tới 42
khu, đã thu hút 70,7% vốn Nhà nớc đầu t và 81,1% vốn đầu t nớc ngoài vào
nớc ta.
Theo qui hoạch phát triển thì vùng KTTĐPB từ nay đến 2010 phải tăng trởng
kinh tế với tốc độ nhanh gấp 1,2 - 1,3 lần tốc độ tăng trởng trung bình của toàn
quốc, đa tỷ trọng GDP của vùng so với cả nớc từ 14,2% năm 2000 lên 15,3% năm
2005 và 16,6% vào năm 2010.
Vùng KTTĐPN tiếp tục giữ vai trò đóng góp lớn nhất vào tăng trởng và thu
ngân sách của cả nớc, đa tỷ trọng GDP của vùng so với cả nớc từ 31,6% năm
2000 lên 39,8% vào năm 2005 và lên 42,5% vào năm 2010.
Từ các số liệu phân tích ở trên ta thấy 2 vùng KTTĐ phía Bắc và phía Nam là 2
vùng kinh tế phát triển nhanh nhất, mạnh nhất, năng động nhất và quan trọng nhất
của nớc ta. Phát triển kinh tế mạnh với tốc tộ cao, đặc biệt là phát triển công nghiệp
và đô thị hóa, trong phạm vi 2 vùng với diện tích không rộng, sẽ đa đến hậu quả là
các tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên đất, tài nguyên nớc, tài nguyên sinh vật, tài
nguyên khoáng sản v.v ) sẽ bị khai thác triệt để. Tổng lợng các chất thải (chất thải
khí, chất thải lỏng, chất thải rắn, chất thải nhiệt, chất thải độc hại v.v ) phát sinh
ngày càng nhiều về số lợng, càng phức tạp và càng độc hại về chủng loại và tính

mục tiêu của nhiệm vụ nghiên cứu
1. Đánh giá đúng và đầy đủ diễn biến môi trờng từ năm 1990, đặc biệt là từ năm
1995 đến nay của từng tỉnh, thành và toàn bộ vùng trọng điểm phát triển kinh tế phía
Bắc (Hà Nội, Hải Dơng, Hải Phòng và Quảng Ninh ) và của vùng trọng điểm phát
triển kinh tế phía Nam (TP.Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dơng và Bà Rịa -Vũng
Tàu) dựa trên các chỉ thị môi trờng cơ bản đợc xác định từ các thông tin, dữ liệu đã
có và tiến hành điều tra, khảo sát và quan trắc môi trờng bổ sung về môi trờng
nớc lục địa và nớc biển ven bờ, môi trờng không khí, tiếng ồn, môi trờng đất,
quản lý chất thải rắn, các hệ sinh thái và diễn biến phát triển kinh tế - xã hội
2. Nghiên cứu phân tích và đánh giá tác động tơng hỗ giữa phát triển kinh tế -
xã hội và môi trờng để dự báo xu hớng diễn biến môi trờng đến năm 2010 theo
các kịch bản phát triển kinh tế - xã hội.
3. Nghiên cứu đề xuất các chính sách, qui hoạch, kế hoạch, giải pháp quản lý,
giải pháp kỹ thuật và phơng án bảo vệ môi trờng phù hợp với qui hoạch phát triển
kinh tế - xã hội tại hai vùng KTTĐ phía Bắc và phía Nam.
4. Từ kết quả phân tích đánh giá diễn biến môi trờng, kiến nghị phơng án qui
hoạch mạng lới quan trắc và phân tích (monitoring) môi trờng phù hợp với yêu cầu
kiểm soát ô nhiễm môi trờng của toàn bộ 2 vùng trọng điểm phát triển kinh tế trên
(quy hoạch điểm đo, thông số đo, tần suất đo, dự trù thiết bị, nhân lực và kinh phí
monitoring môi trờng).
5. Xây dựng cơ sở dữ liệu về môi trờng của 2 vùng KTTĐ phía Bắc và phía
Nam, của từng tỉnh, thành trong hai vùng này trong những năm bản lề giữa thế kỷ 20
và 21, làm "nền" cho báo cáo hiện trạng môi trờng và đánh giá diễn biến môi trờng
trong các năm tiếp theo; phục vụ cho quá trình tiêu chuẩn hóa báo cáo hiện trạng môi
trờng hàng năm có tính định lợng, khách quan, hệ thống và khoa học của từng tỉnh,
thành trên.
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp

toàn cầu có thể sẽ tăng lên 1,9 -2,9
0
C trong khoảng thời gian 1990 - 2100. Khí hậu
toàn cầu biến đổi mạnh, thay đổi thất thờng, lũ lụt, hạn hán gia tăng, hiện nay có
khoảng 30% diện tích bề mặt Trái Đất là sa mạc hoặc đang bị sa mạc hoá.
Tất cả những biến đổi môi trờng đó đã thực sự đe doạ sự phát triển bền vững
của cộng đồng nhân loại trên hành tinh Trái Đất. Con ngời đã ý thức đợc những
vấn đề biến đổi môi trờng toàn cầu và đã cùng nhau xây dựng chiến lợc và chính
sách bảo vệ môi trờng, đợc thể hiện rõ nét trong các cam kết quốc tế về môi trờng
mà nớc ta đã tham gia nh sau :

Tên công ớc quốc tế Ngày Việt Nam tham gia
Công ớc về đất ngập nớc (RAMSAR) 20 - 9 - 1989
Công ớc về buôn bán động thực vật hoang dã
(CITES)
20 - 1 - 1994
Công ớc Viên về bảo vệ tầng Ozon 26 - 1 - 1994
Công ớc khung về biến đổi khí hậu 16 - 11 - 1994
Công ớc chống sa mạc hoá 8 - 1998
Nghị định th Kyoto về giảm phát thải khí "nhà kính"
Mục tiêu của phân tích đánh giá hiện trạng môi trờng là cung cấp các thông tin
đáng tin cậy về diễn biến môi trờng theo không gian của mỗi vùng, mỗi quốc gia và
theo các mốc thời gian để hỗ trợ quá trình ra các quyết định về phát triển kinh tế - xã
hội bền vững và chính sách quản lý môi trờng phù hợp. Vì vậy, theo luật pháp qui
định, ở hầu hết các nớc phát triển nh Mỹ, Anh, Pháp, Thụy điển, Nhật, Canađa từ
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp

7
Tập I : Phơng pháp luận đánh giá diễn biến môi trờng


quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội nhằm mục tiêu phát triển bền vững
Khi thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu này, chúng tôi đã tiếp thu các kinh nghiệm
quốc tế trên để vận dụng một cách sáng tạo vào điều kiện cụ thể của hai vùng trọng
điểm phát triển kinh tế phía Bắc và phía Nam nớc ta.
Trong nớc
Từ khi "đổi mới" và "mở cửa", đất nớc ta đã bớc vào một thời kỳ phát triển
mới. Công nghiệp hoá và đi theo nó là đô thị hoá với tốc độ cao, thúc đẩy mọi hoạt
động phát triển kinh tế - xã hội. Các hoạt động kinh tế - xã hội với tốc độ phát triển
cao đã khai thác sử dụng triệt để các tài nguyên thiên nhiên, đồng thời phát thải ra
các chất ô nhiễm ngày càng lớn và đa dạng, nên đã gây nhiều ảnh hởng xấu tới môi
trờng vật lý và các hệ sinh thái, cụ thể nh suy thoái và ô nhiễm môi trờng đất,
nớc, không khí, biển, rừng, đa dạng sinh học và sức khỏe cộng đồng
ở nớc ta, trong thời gian 10 năm qua cũng nh trong thời gian tới, quá trình
phát triển công nghiệp và đô thị hóa ở hai vùng KTTĐ phía Bắc và phía Nam, đã và
sẽ diễn ra rất sôi động, làm cho tài nguyên và môi trờng ở đây biến đổi rất nhanh
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp

8
Tập I : Phơng pháp luận đánh giá diễn biến môi trờng

theo xu hớng ngày càng xấu đi. Vì vậy có thể xem hai vùng này là một trong các
điểm "nóng" về môi trờng của nớc ta.
Thực tế cho thấy diễn biến môi trờng ở các vùng công nghiệp hóa, đô thị hóa
mạnh này ngày càng phức tạp, dẫn tới suy thoái tài nguyên và môi trờng ngày càng
lớn, nếu nh không có các biện pháp phòng ngừa sớm. Việc nghiên cứu đánh giá và
phân tích sự tác động tơng hỗ giữa phát triển kinh tế - xã hội và diễn biến môi
trờng ở tất cả các khu vực công nghiệp hóa, đô thị hóa mạnh là một công việc hết
sức cấp bách và cần thiết. Vấn đề này cần đợc tiến hành một cách hệ thống và
thờng xuyên, nhng do hạn chế về tài chính và nhân lực, vật lực phục vụ nghiên cứu,
nên không thể tiến hành ở tất cả các điểm "nóng" trên diện rộng toàn quốc, do vậy

- Nghiên cứu các giải pháp đảm bảo môi trờng tại một số khu đô thị và công
nghiệp trọng điểm ở thành phố Hồ Chí Minh và vùng phụ cận, Đề tài KHCN 07.12,
Lâm Minh Triết chủ trì.
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp

9
Tập I : Phơng pháp luận đánh giá diễn biến môi trờng

Trong các nghiên cứu trên các tác giả đã xây dựng phơng pháp đánh giá sự biến
động môi trờng và lập bản đồ đánh giá biến động môi trờng theo các thành phần
môi trờng vùng Tây Nguyên (Nguyễn Trọng Yêm và nnk, 2000). Sử dụng các mô
hình toán để dự báo diễn biến chất lợng môi trờng theo các kịch bản phát triển
trong quy hoạch vùng ĐBSH (Phan Huy Chi và nnk, 2000). Với những phơng pháp
đã lựa chọn, đề tài KHCN 07.11 đã đa ra những dự báo có cơ sở định lợng về môi
trờng nớc, không khí, chất thải rắn, tiếng ồn giao thông và cho thấy tùy thuộc vào
các kịch bản phát triển mà các thông số môi trờng biến đổi với các mức độ khác
nhau (Phạm Ngọc Đăng và nnk, 1998). Đề tài KHCN 07.06 đã chỉ ra rằng ở vùng Hạ
Long - Quảng Ninh - Hải Phòng sự phát triển kinh tế đa ngành thuộc 2 cấp độ Trung
ơng và địa phơng, nhng tổ chức và quản lý theo tuyến đơn ngành đã diễn ra sự
tranh chấp trong sử dụng tài nguyên và môi trờng (đất, mặt nớc, rừng trên đất liền
và rừng ngập mặn, không khí, diện tích đổ thải ), đã làm biến đổi mạnh mẽ các yếu
tố này. Kết quả tổng hợp là hiệu quả kinh tế thấp, chi phí môi trờng tăng, không
đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững vùng lãnh thổ (Đặng Trung Thuận và nnk,
1998).
Lời giải cho bài toán về phát triển vùng chỉ có thể tìm thấy trong quy hoạch tổng
thể phát triển vùng, trong đó có sự hoà nhập các yếu tố môi trờng với vấn đề kinh tế.
Tuy đã có một số công trình nghiên cứu về môi trờng của hai vùng này, nh đã
trình bày ở trên, nhiều đề tài chỉ nghiên cứu đánh giá diễn biến môi trờng riêng rẽ
cho từng tỉnh, thành trong vùng, thiếu sự phân tích đánh giá các vấn đề môi trờng có
tính liên tỉnh, liên địa phơng, liên ngành trong vùng, hoặc đánh giá hiện trạng môi

- Cơ sở khoa học và hớng dẫn đánh giá tác động môi trờng chiến lợc của dự án
qui hoạch phát triển vùng, qui hoạch phát triển đô thị, qui hoạch phát triển kinh tế -
xã hội (Đề tài của Cục Môi trờng năm 1999, 2000, 2001, do GS.TSKH Phạm Ngọc
Đăng chủ trì).
- Phơng pháp luận qui hoạch môi trờng và qui hoạch sơ bộ môi trờng đồng
bằng sông Hồng, 2000, (Chủ trì - Trịnh Thị Thanh).
- Xây dựng cơ sở khoa học quản lý môi trờng lu vực sông Đồng Nai, 2002,
(Chủ trì - Lê Trình).
- Nghiên cứu đề xuất mô hình công nghệ thích hợp nhằm quản lý tập trung chất
thải rắn công nghiệp và nguy hại ở vùng KTTĐPN, Đề tài Bộ Quốc Phòng. Chủ trì:
Phùng Chí Sỹ, 2001.
- Các đề tài về quan trắc và đánh giá hiện trạng môi trờng của các Sở
KHCN&MT của các tỉnh, thành trong 2 vùng KTTĐ phía Bắc và phía Nam và của
các Trạm QT&PT môi trờng quốc gia trong các năm gần đây.
Các dự án triển khai về cải thiện môi trờng do nớc ngoài tài trợ
- Dự án do JICA tài trợ: Cải thiện môi trờng TP. Hà Nội (1998-1999);
- Dự án do JICA tài trợ: Qui hoạch môi trờng TP. Hạ Long (2000);
- Dự án do Hàn Quốc tài trợ: Vệ sinh môi trờng cho TP. Hải Phòng (2002);
- Dự án VIE/95/053 do UNDP tài trợ: Giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp Đồng Nai;
- Dự án do ADB tài trợ: Qui hoạch cải thiện môi trờng TP. Hồ Chí Minh.
1.5.
Phạm vi nghiên cứu diễn biến môi trờng
Nh phần trên đã trình bày, đối tợng của đánh giá diễn biến môi trờng trong
Nhiệm vụ nghiên cứu này là 2 vùng KTTĐ. Mỗi vùng KTTĐ đợc giới hạn bằng
ranh giới hành chính của các tỉnh thành trong vùng.
Nhng nh mọi ngời đều biết, sự phân chia các vùng môi trờng, đặc biệt là sự
phân bố các chất ô nhiễm môi trờng thờng không có biên giới rõ ràng, nhất là ô
nhiễm không khí và ô nhiễm nớc, càng không thể giới hạn trong phạm vi ranh giới
hành chính. Điều này có thể nhận thấy rất rõ đối với ô nhiễm nớc trên đoạn hạ lu
của sông Đồng Nai, sông Sài Gòn trong vùng KTTĐPN. Đoạn sông này chịu ảnh


Tác động của các yếu tố
n
g
oài vùn
g
V
ùng nghiên cứu
diễn biến môi trờng

- Các yếu tố tự nhiên,
tài nguyên thiên nhiên
- Các yếu tố xã hội
- Các yếu tố môi trờng
Quy hoạch phát triển KT - XH
Hoạt động sản xuất
Hoạt động của cộng đồng
Khu vực lân cận
Tác động của các yếu tố
n
g
oài vùn
g

Khu vực lân cận
Hình 1.1 : Ranh giới nghiên cứu diễn biến môi trờng vùng

1.6.
cách tiếp cận, phơng pháp nghiên cứu
- Phơng pháp kế thừa: Khai thác và kế thừa các kết quả điều tra, nghiên cứu

bờ), ô nhiễm tiếng ồn, đánh giá ô nhiễm phân bố trên không gian và diễn biến theo
thời gian.
- Sử dụng các ảnh vệ tinh để phân tích diễn biến rừng, diễn biến các khu công
nghiệp, đô thị hóa, sử dụng đất của hai vùng.
- Sử dụng công cụ GIS, chồng ghép bản đồ để phân tích môi trờng, hệ thống
hóa lu giữ dữ liệu và thể hiện hiện trạng, diễn biến môi trờng bằng các bản đồ, biểu
đồ một cách khoa học, dễ khai thác sử dụng.
- Phơng pháp chuyên gia (Delphi): Nhiệm vụ đặt ra rất phức tạp, liên quan
đến nhiều vấn đề chuyên ngành khác nhau, vì vậy, Nhiệm vụ sẽ tập hợp thu hút sự
tham gia đóng góp ý kiến của đông đảo chuyên gia của tất cả các ngành khoa học có
liên quan.
1.7.
Nội dung nghiên cứu
1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nớc về đánh giá hiện trạng
môi trờng vùng, xây dựng phơng pháp luận đánh giá diễn biến và dự báo tác động
của phát triển kinh tế - xã hội đối với môi trờng vùng.
2. Phân tích, lựa chọn các chỉ thị và các tiêu chí đặc trng điển hình để làm thớc
đo cơ bản đánh giá hiện trạng và diễn biến ô nhiễm môi trờng vật lý (nớc mặt,
nớc ngầm, nớc biển, không khí, chất thải rắn, tiếng ồn, đất), hiện trạng tài nguyên
(đất, nớc, khoáng sản, rừng, đa dạng sinh học)
3. Thu thập và hệ thống hóa các thông tin và dữ liệu môi trờng (không khí, nớc
trong lục địa, biển ven bờ, tiếng ồn, đất, chất thải rắn) và các điều kiện tự nhiên, sự cố
môi trờng (rò rỉ hóa chất, tràn dầu ), thiên tai (bão, lũ, lụt, sạt lở, động đất, sóng
thần ) ở các tỉnh, thành trong hai vùng trọng điểm phát triển từ hệ thống các trạm
quan trắc môi trờng quốc gia, các Sở KHCN&MT, các đề tài nghiên cứu khoa học
có liên quan trớc đây, các cơ quan khí tợng thủy văn, địa lý tự nhiên, quản lý thông
tin và các cơ quan khoa học khác.
4. Tiến hành khảo sát, kiểm kê các nguồn thải và quan trắc thực tế bổ sung trong
phạm vi hai vùng KTTĐ về chất lợng hay mức độ ô nhiễm của các thành phần môi
trờng chính, nh nớc mặt, nớc ngầm, nớc biển, không khí, đất, tiếng ồn, chất

9. Nghiên cứu đánh giá các tác động môi trờng của qui hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của mỗi tỉnh, thành trong vùng và dự báo diễn biến môi trờng của hai vùng
KTTĐ phía Bắc và phía Nam đến năm 2010 (bao gồm cả môi trờng biển ven bờ).
10. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp chủ yếu về chiến lợc, chính sách, quản lý,
qui hoạch, kỹ thuật và công nghệ để bảo vệ môi trờng phục vụ phát triển bền vững
của hai vùng KTTĐ phía Bắc và phía Nam đến năm 2010":
- Bảo vệ các thành phần môi trờng chủ yếu: môi trờng nớc, không khí, đất,
tiếng ồn, quản lý chất thải rắn,
- Bảo tồn đa dạng sinh học,
- Phục hồi và phát triển rừng trên cạn và rừng ngập mặn,
- Bảo vệ môi trờng đối với vùng biển ven bờ,
- Bảo vệ sức khỏe cộng đồng,
- Bảo vệ môi trờng trong phát triển đô thị,
- Bảo vệ môi trờng ở các khu công nghiệp,
- Bảo vệ môi trờng trong phát triển giao thông vận tải,
- Bảo vệ trong khai thác và sản xuất than,
- Bảo vệ trong sản xuất nông nghiệp,
- Bảo vệ môi trờng trong ngành thủy sản,
- Bảo vệ trong phát triển du lịch,
- Phòng ngừa và khắc phục hậu quả sự cố môi trờng.
11. Nghiên cứu đề xuất hoàn thiện qui hoạch mạng lới quan trắc và phân tích
(monitoring) môi trờng, nhằm theo dõi kịp thời và đầy đủ diễn biến môi trờng của
toàn bộ hai vùng KTTĐ (chủ yếu là quan trắc ô nhiễm môi trờng nớc lục địa, nớc
biển ven bờ, môi trờng không khí, tiếng ồn và quản lý chất thải rắn) cũng nh đối
với từng tỉnh, thành trong hai vùng KTTĐ trên (qui hoạch điểm đo, thông số đo, tần
suất đo, dự trù thiết bị, nhân lực và kinh phí monitoring môi trờng).
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp

14
Tập I : Phơng pháp luận đánh giá diễn biến môi trờng

- Trung tâm Công nghệ Môi trờng, Hội BVTN&MT Việt Nam.
- Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và BVMT - Bộ Quốc phòng.
- Phân viện Qui hoạch Nông nghiệp Miền Nam.
- Các Sở KHCN&MT của các tỉnh/thành : Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dơng,
Quảng Ninh, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dơng và Bà Rịa - Vũng Tàu.
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp

15
Tập I : Phơng pháp luận đánh giá diễn biến môi trờng

1.9. các sản phẩm của nhiệm vụ
1. Báo cáo tổng hợp phân tích hiện trạng và diễn biến môi trờng, đánh giá tác
động tơng hỗ giữa phát triển kinh tế - xã hội và môi trờng, dự báo môi trờng của 2
vùng KTTĐ phía Bắc và phía Nam đến năm 2010;
2. Hệ thống các giải pháp về chiến lợc, chính sách, quản lý, kỹ thuật và công
nghệ nhằm bảo vệ môi trờng và phát triển bền vững 2 vùng KTTĐ phía Bắc và phía
Nam;
3. Qui hoạch mạng lới quan trắc và phân tích (monitoring) môi trờng đối với 2
vùng KTTĐ phía Bắc và phía Nam;
4. Hệ thống bản đồ và các bảng cơ sở dữ liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
và diễn biến một số thành phần môi trờng chính của mỗi vùng.
5. Các báo cáo chuyên đề.
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp

16
Tập I : Phơng pháp luận đánh giá diễn biến môi trờng

Chơng 2
Phơng pháp luận
đánh giá diễn biến và dự báo biến đổi môi trờng

Khi d bỏo diễn biến mụi trng, chỳng ta phi thy thc cht bi toỏn d bỏo
ch khỏc vi ỏnh giỏ hin trng ch cỏc kch bn tỡnh hung xy ra trong tng lai
khụng phi ch cú mt v d bỏo tng i tin cy, chỳng ta phi xỏc nh c t
trng quyt nh ca cỏc quan h gia nhiu quỏ trỡnh, hin tng v tỡnh hung s
kin, ng thi thu thp c khụng thiu v cng khụng quỏ tha cỏc thụng tin
phc v cho ỏnh giỏ v d bỏo.
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp
17
Tập I : Phơng pháp luận đánh giá diễn biến môi trờng

Xuất phát từ quan niệm rằng nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trờng đợc
tiến hành nhằm phản ảnh các khía cạnh khác nhau về tính chất, đặc điểm, trạng thái
của các yếu tố tài nguyên và môi trờng tại một địa phơng cụ thể, trong một thời
điểm xác định. Nghiên cứu diễn biến môi trờng là công việc phức tạp hơn, nhằm
làm sáng tỏ đặc điểm, trạng thái của các yếu tố trên ứng với những thời điểm khác
nhau theo trục thời gian: trong quá khứ - hiện đại - tơng lai (dự báo), từ đó đúc kết
các quy luật về sự biến đổi số lợng, tính chất các dạng tài nguyên và thay đổi chất
lợng các yếu tố môi trờng trong quá trình phát triển để có cơ sở đề xuất các biện
pháp BVMT và đảm bảo phát triển bền vững.
Biến đổi môi trờng là kết quả tất yếu của quá trình phát triển kinh tế - xã hội
của một vùng lãnh thổ, là hậu quả của những hoạt động có ý thức hay vô tình thiếu
trách nhiệm của con ngời.
Biến đổi môi trờng vùng là do tác động tổng hợp, đồng thời của nhiều loại hình
dự án khai thác, đầu t đợc hoạch định trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
vì vậy thay vì phơng pháp đánh giá tác động môi trờng (ĐTM) dự án, phải vận
dụng các phơng pháp ĐTM vùng phù hợp với tính chất và nội dung nghiên cứu: Đa
nguồn thải trên phạm vi rộng, mức độ tác động lớn, thờng là tác động cộng hởng,
tích luỹ, tổng hợp, khả năng gây ô nhiễm nặng trên diện rộng, tất cả các yếu tố tài
nguyên, môi trờng và cả cộng đồng cùng bị tác động. Những vấn đề quan trọng cần
lu ý trong nghiên cứu biến đổi môi trờng vùng là tác động qua lại và mâu thuẫn
Phát triển
KT XH
đa ngành Năm thứ
n

A


Phát triển
KT XH
đa ngànhNăm thứ
n1
A A
n1 n
Tốt hơn
Xấu hơn
Tơng tự
Tăng lên
Giảm sút
Hiệu quả kinh tế
So sánh
Chất lợng môi trờng
Nguyên nhân
Xác định
Giải pháp đáp ứng
Nghiên cứu diễn biến môi trờng vùng
Hình 2.1. Sơ đồ phân tích, đánh giá diễn biến môi trờng vùng
- Đánh giá diễn biến môi trờng có thể theo "cắt ngang", tức là đánh giá sự phân
bố ô nhiễm môi trờng theo mạng lới điểm quan trắc trên mặt bằng (cắt ngang
không gian) của một vùng nào đó trong cùng một thời gian. Bảng thống kê dữ liệu
môi trờng để đánh giá trạng thái môi trờng "cắt ngang" có dạng ví dụ dới đây :
Bảng ví dụ về phân bố ô nhiễm BOD


4,4
15

7,5
28

9,5
27

42,5
107

9,3
32

3,6
19 Dữ liệu môi trờng "cắt ngang" này có thể thể hiện trên bản đồ địa lý của khu vực
nghiên cứu. Phân tích số liệu ở bảng trên hay ở bản đồ tơng ứng có thể đánh giá sự
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp
19
Tập I : Phơng pháp luận đánh giá diễn biến môi trờng

phân bố mức độ ô nhiễm ở mỗi địa phơng và xác định đợc các khu vực bị ô nhiễm
nhất (khu vực nóng bỏng nhất về ô nhiễm môi trờng).
- Đánh giá diễn biến môi trờng theo "cắt dọc", tức là đánh giá diễn biến ô nhiễm
môi trờng theo thời gian ở một địa điểm nào đó. Bảng thống kê dữ liệu môi trờng

0,503

0,315
0,224

0,300
0,204

Phân tích số liệu các bảng trên cùng với phân tích tiến trình phát triển kinh tế của
khu vực có thể đánh giá quan hệ giữa diễn biến môi trờng và phát triển kinh tế - xã
hội, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm và đề xuất các giải pháp BVMT cho phù hợp.
Vấn đề quan trọng là lựa chọn đúng các địa điểm đặc trng môi trờng của khu
vực để đánh giá, ví dụ nh các điểm đại diện cho khu dân c đô thị, đại diện cho khu
công nghiệp, đại diện cho hệ thống giao thông vận tải, đại diện cho khu du lịch v.v
Cần phải tiến hành quan trắc môi trờng bổ sung để bù đắp những chỗ trống của
các dữ liệu đã có. Nội dung nghiên cứu Nhiệm vụ này đã có kế hoạch tiến hành quan
trắc môi trờng bổ sung ở hai vùng trọng điểm phát triển kinh tế.
- Đánh giá diễn biến môi trờng quá khứ bằng phơng pháp phân tích ảnh viễn
thám.
Đây là phơng pháp có hiệu quả cao trong phân tích, đánh giá diễn biến môi
trờng quá khứ của vùng, đặc biệt là những diễn biến một cách định lợng về trạng
thái môi trờng hiển thị trên mặt đất, ví dụ: thay đổi diện tích sử dụng đất, sự mở
rộng đô thị, sự suy giảm diện tích rừng, gia tăng đất trống đồi núi trọc v.v Có thể sử
dụng hai loại ảnh viễn thám: ảnh vệ tinh và ảnh máy bay cho công việc này. ở Việt
Nam hiện có rất nhiều t liệu ảnh máy bay, nhất là đối với những vùng KTTĐ. Các
ảnh máy bay tỷ lệ lớn, chất lợng ảnh tốt, lại đợc chụp vào những thời điểm khác
nhau, vì vậy chỉ cần dùng tối thiểu 3 thế hệ ảnh chụp cách nhau 3 - 5 năm ta đã có thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status