quản trị rủi ro đối với nhân viên thu ngân tại nhà sách fahasa - Pdf 19

Quản Trị Rủi Ro
Nhận xét của giáo viên

Danh sách nhóm
Trang 1
Quản Trị Rủi Ro
1. Đặng Trần Vũ Linh
2. Hồ Vũ My My
3. Nguyễn Thị Trúc Thảo
4. Đỗ Thị Ngọc Trang
5. Lê Hiếu Vân
6. Đặng Trọng Vỹ
MỤC LỤC
Trang 2
Quản Trị Rủi Ro
CHƯƠNG 1: Giới thiệu sơ lược về Công ty FAHASA

doanh nghiệp phát hành sách hàng đầu cả nước mà còn có định hướng vươn lên vị trí
xứng đáng trong khu vực Đông - Nam Á.
Công ty CP Phát hành sách TP.HCM – Fahasa được tổ chức và quản lý với mô hình
khoa học, hiện đại với cơ cấu tổ chức: Văn phòng Công ty, các đơn vị trực thuộc gồm 4
Trung tâm Sách quản lý điều hành Hệ thống Nhà sách, Chi nhánh Fahasa Hà Nội và xí
nghiệp In.
Năm 2005, trước khi cổ phần hóa, FAHASA chỉ đạt doanh số khoảng 400 tỷ
đồng/năm, có 750 lao động, thu nhập bình quân 1,5 triệu đồng/tháng/người. Từ năm 2006
đến nay, FAHASA nỗ lực đầu tư cơ sở vật chất nhằm phát triển chất lượng sản phẩm,
không ngừng đổi mới các phương thức hoạt động kinh doanh, cải thiện chất lượng phục
vụ, tăng cao khả năng cung ứng hàng kịp thời cho khách hàng. Hoạt động kinh doanh của
FAHASA ngày càng đạt hiệu quả cao, tăng trưởng 20% liên tục qua nhiều năm. Doanh
thu tăng trưởng: từ 510 tỷ đồng năm 2006 lên 670 tỷ đồng năm 2007, 870 tỷ đồng năm
2008 và hơn 1.050 tỷ đồng năm 2009. Năm 2010 ước đạt 1.200 tỷ đồng. Hiện nay,
FAHASA có gần 2.000 nhân viên, hầu hết có tay nghề cao, trình độ chuyên môn giỏi,
nhiệt tình, năng động trong công tác, có trách nhiệm cao trong công việc và tác phong
chuyên nghiệp.
Nhờ những thành tựu đã đạt được, mặc dù không phải là đơn vị kinh doanh các mặt
hàng và dịch vụ có giá trị cao, nhưng trong hai năm 2006 và 2009, FAHASA được tạp
Trang 4
Quản Trị Rủi Ro
chí Retail Asia (Singapore) đánh giá cao, bình chọn trong Top 500 nhà bán lẻ hàng đầu
khu vực châu Á - Thái Bình Dương và Top 10 những nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam;
được khen thưởng: Huân chương Lao động hạng nhất năm 2006; Cờ thi đua của Chính
phủ năm 2008; Cờ đơn vị xuất sắc năm năm liền (2005-2009) của UBND TP Hồ Chí
Minh; Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt ba năm liền: 2008 - 2009 - 2010; Danh hiệu Hàng
Việt Nam chất lượng cao liên tục từ năm 2002 đến 2010;
2. Chiến lược của FAHASA
• Tầm nhìn và sứ mạng của FAHASA
Công ty cổ phần Phát hành sách Sài Gòn trực thuộc tổng công ty Văn Hóa Sài Gòn

Kiểm soát hoạt động tài chính của các đơn vị trực thuộc Công ty theo đúng quy định của
Nhà nước và phân cấp quản lý của Công ty;
Tổ chức hạch toán kinh tế toàn Công ty;
Tham mưu cho Lãnh đạo công ty về công tác thu chi tài chính, bảo toàn và phát triển
vốn, đầu tư nâng cấp dây chuyền thi công hiện đại và hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước;
Cung cấp các số liệu, tài liệu về kinh doanh, sản xuất theo yêu cầu của Giám đốc công ty.
1.2. Nhiệm vụ:
1.2.1. Công tác Tài chính:
Lập kế hoạch tài chính của Công ty; Giao kế hoạch tài chính năm và quý đối với các đơn
vị hạch toán phụ thuộc Công ty.
Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của Công ty đúng thời hạn quy định, đôn
đốc các đơn vị trực thuộc Công ty báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính.
Huy động vốn: Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để đầu tư phục vụ sản xuất kinh
doanh.
1.2.2. Công tác Tín dụng:
Trang 6
Quản Trị Rủi Ro
Trên cơ sở kế hoạch SXKD và kế hoạch đầu tư, chủ động xây dựng kế hoạch huy động
vốn trung hạn, dài hạn, kế hoạch tín dụng vốn lưu động dưới các hình thức được pháp
luật cho phép để huy động vốn phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Thực hiện đàm phán, dự thảo các Hợp đồng tín dụng của Công ty.
Đôn đốc thực hiện các kế hoạch tài chính, tín dụng từ Công ty đến các đơn vị trực thuộc.
1.2.3. Công tác kế toán:
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng kế toán và nội dung công việc
kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Tổ chức ghi sổ kế toán.
Lập báo cáo kế toán theo chế độ quy định.
Lập các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Công ty và Nhà nước.
Lưu trữ tài liệu kế toán theo quy định của Nhà nước.

Trực tiếp làm việc với các đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước đến làm việc tại
Công ty theo yêu cầu của các cơ quan chức năng.
Đề nghị các bộ phận, phòng ban liên quan tham gia giải trình (nếu cần).
1.2.9. Các nhiệm vụ khác:
Tham gia quản lý vốn đầu tư ra ngoài Công ty
Dự thảo Quyết định tăng, giảm vốn cố định do điều động trong nội bộ Công ty.
1.2.10. Xây dựng, phổ biến, hướng dẫn chế độ tài chính, kế toán:
Xây dựng quy chế tài chính, kế toán, dự thảo trình duyệt các quy định cụ thể về tài
chính – kế toán, quy định phân cấp quản lý về công tác tài chính, kế toán cho các đơn vị
Trang 8
Quản Trị Rủi Ro
trực thuộc Công ty; phổ biến, hướng dẫn áp dụng quy chế, quy định về tài chính, tín
dụng, kế toán đối với các đơn vị trực thuộc Công ty.
Tổ chức ứng dụng tin học trong công tác kế toán.
Xây dựng quy chế và phân công công tác, trách nhiệm của từng cán bộ nhân viên trong
Phòng.
1.2.11. Công tác lập kế hoạch và báo cáo kế hoạch
Lập kế hoạch SXKD trong phạm vi trách nhiệm của phòng theo quy định.
Lập báo cáo thực hiện kế hoạch SXKD trong phạm vi trách nhiệm được giao định kỳ
hàng tuần, tháng, quý, năm theo quy định và yêu cầu của lãnh đạo công ty.
2/ Nhân viên thu ngân
2.1. Chức năng - Nhiệm vụ
a) Thương mại
Thực hiện các thao tác nghiệp vụ tại quầy. Đảm bảo tính tiền chính xác, nhanh chóng cho
khách hàng.
Theo dõi doanh thu thừa thiếu hàng ngày. Lập báo cáo thừa thiếu thu ngân.
Hiểu rõ và thực hiện chương trình khuyến mãi, chương trình thẻ của nhà sách.
Chăm sóc hàng hóa trưng bày tại khu vực quầy thu ngân.
Thường xuyên vệ sinh khu vực quầy thu ngân, giữ cho quầy luôn sạch sẽ, gọn gàng.
Tiếp nhận các thông tin từ khách hàng và xử lý trong thẩm quyền cho phép hoặc báo cáo

Công ty ban hành;
Ân cần,niềm nở, tận tình hướng dẫn, tư vấn cho khách hàng về tính năng sản phẩm, các
thông số kỹ thuật chuyên môn cũng như cách thức sử dụng, giá cả và các chế độ liên
quan đến sản phẩm khi khách hàng yêu cầu;
2.3. Quyền hạn
Được quyền yêu cầu Trưởng ca/ Bộ phận kế toán của chi nhánh hướng dẫn các nghiệp vụ
chuyên môn để phục vụ cho công việc.
Được quyền đề nghị bộ phận nghiệp vụ của nhà sách cung cấp số liệu tiền hàng thể hiện
trên máy sau mỗi ca làm việc.
Được quyền đề nghị cung cấp các vật dụng sử dụng tại quầy.
Được quyền tham gia các khóa đào tạo nghiệp vụ do công ty tổ chức.
Được quyền báo cáo vượt cấp nếu Trưởng ca không giải quyết thỏa đáng vấn đề và phải
chịu hoàn toàn trách nhiệm với nội dung báo cáo.
2.4. Trách nhiệm
Có trách nhiệm bảo quản hàng hóa và tài sản chung của đơn vị.
Tham gia công tác kiểm kê tại nhà sách và các đơn vị khác theo sự phân công của cấp
trên.
Chịu trách nhiệm bồi thường nếu để xảy ra mất mát, hao hụt hàng hóa vượt quá định mức
cho phép.
Trang 11
Nhận sản phẩm khách hàng mua
Quét mã vạch vào máy
Thông báo cho khách hàng tổng số ền phải trả
Nhận ền từ khách hàng và xuất phiếu 'nh ền
Trả lại ền thừa cho khách
Giao sản phẩm cho khách hàng
Tiền thừa của khách

Không
Tổng kết số ền hiện có tại quầy

tinh thần sức khỏe và tính
mạng của nhân viên.
Môi trường
hoạt động
Mã vạch của
sản phẩm
không rõ
C Rủi ro thuần túy Gây khó khăn hoặc nhầm
lẫn trong việc thanh toán
hàng cho khách, gây thiếu
chính xác thông tin hàng
hóa và giá cả.
Máy quét mã
vạch bị lỗi
D Rủi ro thuần túy Làm mất thời gian tính
tiền bằng cách thủ công,
áp lực công việc nhiều
hơn.Việc xuất hóa đơn có
thể thiếu chính xác gây
phản ứng cho khách hàng.
Tạo sai sót khó kiểm soát
Máy in hóa
đơn bị lỗi
E Rủi ro thuần túy Tốn thời gian để chỉnh sửa
hoặc liên hệ với bộ phận
kỹ thuật.
Ý thức tổ
chức con
người
Nhân viên

Nhân viên
thông báo sai
số tiền cho
khách hàng
H Rủi ro suy đoán Có thể bị khách hàng phản
ánh.
Bị quản lý khiển trách.
Nếu số tiền thông báo sai
lơn hơn số tiền khách
hàng phải trả và khách
hàng không để ý, không
khiếu nại, thì nhân viên có
thể hưởng lợi.
Nhân viên tính
thiếu sản phẩm
của khách
hàng
I Rủi ro thuần túy Bị quản lý phát hiện và
khiển trách.
Khách hàng quay lại phàn
nàn.
Khách hàng
không đủ tiền
trả
K Rủi ro thuần túy Xảy ra rắc rối trong khi
thực hiện quy trình thanh
toán nếu đã in hóa đơn.
Gặp rắc rối khi giải trình
với quản lý về sự chênh
lệch số tiền với doanh thu.

hàng
N Rủi ro suy đoán Thất thoát tiền nếu trả dư
tiền thừa cho khách hàng.
Khách hàng mất lòng tin
với nhà sách.
Khách hàng
quên lấy sản
phẩm sau khi
thanh toán
O Rủi ro suy đoán Khách hàng có thể quay
trở lại để phàn nàn, tố cáo
nhân viên thu ngân không
trung thực.
Nhân viên thu ngân có thể
bị quản lý kiểm điểm
Nhân viên thu ngân có thể
chiếm đoạt sản phẩm đó
cho mình.
Khách hàng
quên lấy tiền
thừa
P Rủi ro suy đoán Tài sản: dư tiền khi đối
chiếu.
Con người: tạo điều kiện
cho nhân viên lấy tiền
thừa của khách hàng bỏ
túi riêng.
Nhân viên đếm
sai số tiền hiện
có tại quầy khi

khách.
Thiệt hại về con người.
Thiên tai U Rủi ro thuần túy Thiệt hại về người.
Thiệt hại về tài sản của
công ty mà nhân viên thu
ngân đang phụ trách: mất
tiền, máy móc bị hư hại.
Hồ sơ lưu trữ bị mất hoặc
bị hư hại không thể xem
xét để báo cáo cho Tổng
công ty.
CHƯƠNG 4: Đo lường rủi ro
Quy ước
Khả năng xảy ra rủi ro
Khả năng
xảy ra
Rất khó xảy
ra
Hiếm khi Thỉnh thoảng Có thể xảy ra Gần như
chắc chắn
Mức độ 1 2 3 4 5
Ghi chú Gần như
không xảy ra
Từ 6 tháng -
1 năm xảy ra
1 lần
Từ 3 tháng -
6 tháng xảy
ra 1 lần
Từ 1 tháng -

3 5 2 3 3 4 4 3 3 2 3 3 3 1 2 4 4 3 5 5
KN xảy ra 4 1 4 2 2 3 3 2 2 2 3 2 2 3 4 3 2 5 1 1
Bảng sắp xếp thứ tự ưu tiên các rủi ro:
Ảnh hưởng/ Xác
suất
Không
đáng kể
Ít Nhiều Nghiêm
trọng
Rất nghiêm
trọng
Gần như chắc
chắn
Trung bình Trung bình Cao (Rủi
ro S)
Cao
Có thể xảy ra Thấp Trung bình
(Rủi ro C,
P)
Trung bình
(Rủi ro A)
Cao
Thỉnh thoảng Thấp (Rủi
ro O)
Trung bình Trung bình
(Rủi ro L)
Cao (Rủi
ro F, G, Q)
Cao
Hiếm khi Thấp (Rủi

chí về đồng tiền đạt chất lượng, biện pháp này vừa tránh được rủi ro xảy ra cho nhân viên
vừa phòng ngừa rủi ro cho công ty, tránh nhận tiền không đạt chuẩn.
Rủi ro P : Khách hàng quên lấy tiền thừa: Ở đây, rủi ro có thể xảy ra, nhưng khi xảy
ra lại gây ra mức độ thiệt hại về vật chất là không đáng kể, tuy nhiên nên có những hành
động không đúng như bỏ túi riêng, không thông báo lại cho khách hàng, đôi lúc sẽ gặp
phải những vấn đề phức tạp hơn. Trong trường hợp này, người nhân viên nên luôn tỉnh
táo trong mọi trường hợp, phải tự trang bị cho mình nhưng tư tưởng, những bài học của
những người đi trước để dễ dàng đối phó với trường hợp này.
Rủi ro C: Mã vạch sản phẩm không rõ: Rủi ro này thường xuyên xảy ra, mức độ
nghiêm trọng ít tuy nhiên nếu xảy ra nhiều sẽ gây khó khăn trong việc tính toán, thông tin
thiếu chính xác. Nên dùng biện pháp ngăn ngừa tổn thất bằng cách thường xuyên đôn đốc
nhân viên kiểm tra mã vạch sản phẩm để kịp thời phát hiện những mã vạch bị mờ, bị mất,
không rõ và kịp thời sửa chữa, ngăn ngừa không cho rủi ro xảy ra.
Rủi ro L: Nhân viên đếm nhầm số tiền: Rủi ro này thỉnh thoảng xảy ra và mức độ
nghiêm trọng nhiều. Rủi ro này xảy ra sẽ gây ảnh hưởng đến uy tín của nhân viên thu
ngân, khách hàng và cấp trên sẽ không còn tin tưởng. Nhưng nhiều khi con người cũng
đếm nhầm bởi vậy nên dùng phương pháp giảm thiểu tổn thất bằng cách qui định cụ thể
nhân viên phải đếm tiền ít nhất 2 lần, tập trung và kỹ lưỡng khi đếm tiền nhằm hạn chế
nhầm lẫn.
Rủi ro I: Nhân viên đếm thiếu sản phẩm của khách hàng: Rủi ro này xảy ra thỉnh
thoảng nhưng cũng gây mức độ nghiêm trọng nhiều. Nếu người quản lý phát hiện nhân
viên sẽ bị kiểm điểm. Ngoài ra còn bị khách hàng phàn nàn và không hài lòng. Dùng
phương pháp ngăn ngừa tổn thất để kiểm soát. Cụ thể phải đào tạo nhân viên thu ngân
nên hỏi kỹ lại khách hàng những câu hỏi như: “Đồ của quý khách còn gì nữa không?”.
Khi tính tiền nên tập trung và kỹ lưỡng quan sát những sản phẩm của khách hàng. Khi
đông khách, nên để sản phẩm có trật tự để dễ tính tiền và ngăn ngừa tính sót, thiếu sản
phẩm khách hàng mua.
Trang 19
Quản Trị Rủi Ro
Rủi ro M: Nhân viên quên bấm hóa đơn cho khách hàng: Rủi ro này thỉnh thoảng

đối với công ty. Rủi ro này chỉ có thể được kiểm soát bằng chính nhận thức của nhân
viên, vì vậy nhân viên nên lường trước mức độ nghiêm trọng của nó để né tránh, kiểm
soát tốt bản thân để không cho rủi ro này xảy ra.
Rủi ro F: Nhân viên nhầm mã vạch: Rủi ro này xảy ra do nhiều nguyên nhân, có thể do
lượng khách hàng quá đông làm cho nhân viên dò tìm sai mã vạch (đối với sản phẩm
chưa có mã vạch trên bao bì hay mã vạch không rõ), cũng có thể do tính không cẩn thận
của nhân viên, hay trình độ vi tính của nhân viên chưa tốt,… những nguyên nhân từ rủi ra
này xuất phát từ cách làm việc và khả năng của nhân viên, đặc biệt là rủi ro này cũng
thường xuyên xảy ra và gây nên sự không hài lòng cho khách hàng và chính công ty. Vì
vậy cách tốt nhất để không xảy ra đó là né tránh nó, hạn chế một cách tối thiểu rủi ro này
xảy ra, để rủi ro này xảy ra với số lượng ít nhất nhằm giảm thiểu mức tác động của nó.
Rủi ro G: Nhập sai số lượng, tương tự rủi ro F, việc này xuất phát từ sự không cẩn thận
của nhân viên, hay vào những lúc số lượng khách hàng đông gây nên sai sót trong quá
trình nhập số liệu,… rủi ro này cũng thường xuyên xảy ra, đặc biệt là những giờ cao điểm
của nhà sách, vì vậy cách tốt nhất là sử dụng phương pháp né tránh để hạn chế tối thiểu
số lần nhập sai, nhằm giảm thiểu tác động xảy ra.
Rủi ro R : Nhân viên lập sai báo cáo. Đây là rủi ro thỉnh thoảng xảy ra đối với nhân
viên. Tuy nhiên, những báo cáo sai sẽ ảnh hưởng một cách nghiêm trọng đến kết quả hoạt
động, đến những nhận định về tình hình công ty. Việc lập báo cáo sai là do tính chủ quan
của người lập báo cáo, sẽ khó có thể phòng ngừa một cách hiệu quả. Trong trường hợp
này ta chọn phương pháp né tránh.
Rủi ro Q: Nhân viên đếm sai số tiền tại quầy khi tổng kết cuối ngày: Đây là lỗi ít khi
xảy ra nhưng gây ảnh hưởng nghiêm trọng vì lỗi này do nhân viên thanh toán sai cho
Trang 21
Quản Trị Rủi Ro
khách hoặc nhân viên nhầm lân , gây ảnh hưởng uy tín cửa hàng và mất lòng tin nơi
khách .Có thể gây ra các khiếu nại gây khó khăn trong xử lý sổ sách .Biện pháp kiểm soát
rủi ro ở đây là tự tài trợ .Chuẩn hóa việc đào tạo quy trình , trình độ bắt buộc với nhân
viên .Quy định chặt việc sử phạt nếu xảy ra sai lỗi do thanh toán nhầm.Có thể trang bị
máy đếm tiền cho nhân viên

lớn đến việc kinh doanh của công ty. Vì thế để tránh những hậu quả không mong muốn,
công ty cần có những biện pháp tìm kiếm tài trợ từ bên ngoài chẳng hạn như mua bảo
hiểm tai nạn, hoặc ký kết các hợp đồng bảo hiểm từ công ty.
Rủi ro U: Thiên tai: Đây là rủi ro hiếm khi xảy ra vì ngay tại thành phố Hồ Chí Minh là
nơi được thiên nhiên ưu đãi. Tuy nhiên một khi đã xảy ra thiên tai sẽ gây ảnh hưởng rất
nghiêm trọng đến tài sản cũng như tính mạng. Vì thế để tránh những hậu quả không
mong muốn, nhân viên nên tìm kiếm nguồn tài trợ từ bên ngoài bằng cách mua các loại
bảo hiểm tai nạn
Rủi ro B: Cướp bóc: Đây ra rủi ro hiếm khi xảy ra vì loại hình công ty kinh doanh là
sách, vì thế đây không phải loại hình kinh doanh được cướp để ý đến nhiều. Tuy nhiên
nếu xảy ra, ta nên cần có những biện pháp giảm thiểu thiệt hại cho bản thân bằng cách sử
dụng phương pháp tài trợ bên ngoài thông qua việc mua bảo hiểm cho các loại tại sản có
thể có bảo hiểm như xe, và mua các loại bảo hiểm tại nạn cho bản thân.
Trang 23
Quản Trị Rủi Ro
KẾT LUẬN
Rủi ro có thể xảy ra từ những mối nguy hiểm đang có hoặc sẽ có, mỗi vị trí công việc sẽ
có những rủi ro khác nhau, nên việc phát hiện ra rủi ro tùy vào vai trò và khả năng xảy ra
của rủi ro đó. Rủi ro có thể gây ra nhiều tổn thất không chỉ đối với vị trí đó mà có khi còn
ảnh hưởng đến những vị trí khác có liên quan, vì vậy để hạn chế tổn thất từ những rủi ro
thì cần phát hiện chúng và có biện pháp phòng ngừa càng sớm càng tốt. Tuy nhiên do sự
hạn chế về nguồn lực, nên không thể giải quyết được hết tất cả những rủi ro đã phát hiện,
chỉ có thể hạn chế những rủi ro thường xuyên xảy ra và thực sự có ảnh hưởng nghiêm
trọng. Với đề tài “……”, nhóm sẽ làm rõ hơn những vấn đề trên. Tại vị trí nhân viên thu
ngân của Fahasa, đối mặt những rủi ro với những mức ảnh hưởng khác nhau, không chỉ
nhân viên thu ngân mới có vai trò loại bỏ hay hạn chế mà những bộ phận có liên quan
cũng chịu trách nhiệm giải quyết để tránh những tổn thất nghiêm trọng xảy đến.
Trang 24
Quản Trị Rủi Ro
Tài liệu tham khảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status