i
MỤC LỤC
trang
MỤC LỤC i
CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 3
1.1. Cơ sở lý thuyết cơ bản của hoạt động xuất khẩu: 3
1.1.1. Khái niệm và cơ sở hình thành hoạt động xuất khẩu: 3
1.1.2. Nội dung của xuất khẩu: 3
1.1.3. Vai trò của hoạt động xuất khẩu: 3
1.1.4. Nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu: 5
1.1.5. Ý nghĩa của hoạt động xuất khẩu: 6
1.1.6. Lợi ích của hoạt động xuất khẩu: 7
1.1.7. Các hình thức xuất khẩu: 8
1.1.8. Thuận lợi và khó khăn khi xuất khẩu: 12
1.2. Qui trình của công tác tổ chức xuất khẩu: 13
1.2.1. Nghiên cứu tiếp cận thị trường và chọn đối tác: 13
1.2.2. Giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng: 13
1.2.3. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu: 16
1.2.4. Đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu và tiếp tục quá trình mua bán. 16
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp: 17
1.3.1. Các yếu tố vĩ mô: 17
1.3.2. Các yếu tố vi mô: 18
1.4. Giới thiệu về thị trường xuất khẩu: 19
1.4.1. Khái niệm: 19
1.4.2. Vai trò của thị trường xuất khẩu: 20
1.4.3. Phân loại thị trường xuất khẩu: dựa vào các tiêu thức sau 21
2.5.2. Tình hình xuất khẩu thủy sản của chi nhánh sang thị trường Hàn
Quốc: 74
2.6. Tình hình xuất khẩu của chi nhánh theo phương thức thanh toán: 78
2.6.1. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ: 78
2.6.2. Phương thức thanh toán bằng TTR: 79
2.6.3. Tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán : 80
2.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của chi nhánh: 84
2.7.1. Các yếu tố vĩ mô: 84
2.7.2. Các yếu tố vi mô: 86
2.8. Những mặt đạt được và hạn chế của chi nhánh: 88
iii
2.8.1. Những thành tựu đạt được: 88
2.8.2. Những tồn tại và nguyên nhân cơ bản: 89
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI THUẬN CHI NHÁNH
LƯƠNG SƠN 91
3.1. Cơ sở để đưa ra giải pháp: 91
3.1.1. Căn cứ vào nhu cầu của thị trường trong thời gian tới: 91
3.1.2. Căn cứ vào các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng nhập khẩu ròng thủy
sản của các thị trường nhập khẩu chủ yếu là Nhật Bản và Hàn Quốc: 94
3.1.3. Căn cứ vào thực trạng của chi nhánh và phương hướng xuất khẩu thủy
sản của chi nhánh trong thời gian tới: 95
3.2. Một số biện pháp nhằm duy trì và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của chi
nhánh: 95
3.2.1. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường: 95
3.2.2. Tăng cường công tác xúc tiến thương mại: 96
3.2.3. Tiếp tục ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm. 96
3.2.4. Đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm theo hướng phát triển các mặt hàng có
giá trị gia tăng. 98
- QĐ: quyết định.
- SLHĐXK: số lượng hợp đồng xuất khẩu.
- TG1ĐHXKBQ: trị giá 1 đơn hàng xuất khẩu bình quân.
- TNHH: trách nhiệm hữu hạn.
- TTg: thủ tướng chính phủ.
- TTR: phương thức thanh toán bằng ứng tiền trước.
- WTO: tổ chức thương mại quốc tế. v
DANH MỤC CÁC BẢNG
trang
Bảng 2.1: Sản lượng thu mua thủy sản của chi nhánh Lương Sơn trong thời gian
qua 2007- 2009 42
Bảng 2.2: Giá trị thu mua nguyên liệu thủy sản của chi nhánh trong giai đoạn từ
năm 2007- 2009 43
Bảng 2.3: Bảng cơ cấu lao động của chi nhánh từ năm 2007 đến năm 2009 45
Bảng 2.4: Bảng phân tích cơ cấu và biến động tài sản của công ty cổ phần Đại
Thuận chi nhánh Lương sơn từ năm 2007 đến năm 2009 48
Bảng 2.5: Tình hình biến động nguồn vốn của công ty Cổ Phần Đại Thuận chi
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhành Lương Sơn 34
Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của chi nhánh Lương sơn 37
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty cổ phần Đại Thuận
chi nhánh Lương Sơn 51
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của chi nhánh Lương Sơn sang
thị trường Nhật Bản từ năm 2007 đến năm 2009 72
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của chi nhánh sang thị trường
Hàn Quốc từ năm 2007 đến năm 2009 77
Biểu đồ 2.4: Biểu đồ tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán của chi
nhánh từ năm 2007 đến năm 2009. 83
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ dự báo nhu cầu tiêu thụ thủy sản thế giới năm 2010. 93
1
“ Phân tích tình hình xuất khẩu của công ty cổ phần Đại Thuận chi nhánh
Lương Sơn trong thời gian qua ( 2007-2009)” để làm rõ vấn đề trên.
2
2. Mục đích nghiên cứu:
Nhằm tìm hiểu thực trạng xuất khẩu của công ty cổ phần Đại Thuận chi nhánh
Lương Sơn trong thời gian qua. Để từ đó,biết được những mặt được cũng như
những hạn chế còn tồn tại. Từ đó, đưa ra các biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động
xuất khẩu của chi nhánh.
3. Nội dung nghiên cứu: gồm 3 phần
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết của hoạt động xuất khẩu.
- Chương 2: Tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần Đại Thuận chi
nhánh Lương Sơn từ năm 2007 đến năm 2009.
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của chi
nhánh
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp so sánh: phương pháp tuyệt đối, phương pháp bình quân, phương
pháp tương đối.
- Thu thập dữ liệu qua các phòng ban và các trang web có liên quan.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
- Đối tượng: Tình hình xuất khẩu của chi nhánh.
- Phạm vi nghiên cứu: Tình hình xuất khẩu của chi nhánh từ năm 2007 đến năm
2009.
6. Hạn chế:
Thời gian có hạn, đối tượng và phạm vi nghiên cứu hạn hẹp, khả năng còn hạn
chế còn nhiều thiếu sót mong quí vị thông cảm.
Sinh viên thực hiện Huỳnh Trung Hải
- Ngưới bán: Tổ chức kinh doanh trực tiếp hay cá nhân, đơn vị thụ ủy tổ chức
xuất khẩu.
- Hàng hóa xuất khẩu.
1.1.3. Vai trò của hoạt động xuất khẩu:
Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, với chính sách mở cửa của mình
mà nước ta đạt được nhiều thành tựu rực rỡ. Và xuất khẩu đã và đang chứng minh
được vai trò của mình trong nền kinh tế. Được thể hiện như sau:
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, xuất khẩu quyết định cho qui
mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Do công nghiệp hóa cần theo những bước đi thích hợp và là con đường tất
yếu để khắc phục tình trạng nghèo và chậm phát triển của đất nước ta. Và để công
nghiệp hóa trong thời gian ngắn để theo kịp trình độ các nước trên thế giới thì cần
có nguồn vốn lớn để mua máy móc, trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến.
4
Nguồn vốn chủ yếu để nhập khẩu là từ xuất khẩu hàng hóa, đầu tư nước
ngoài, vay nợ và viện trợ, thu từ hoạt động du lịch và dịch vụ, xuất khẩu sức lao
động…Trong đó, các nguồn vốn như đầu tư nước ngoài, vay nợ… tuy nó quan
trọng nhưng phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời kỳ sau này. Do đó, nguồn
vốn quan trọng nhất là từ xuất khẩu hàng hóa và nó quyết định qui mô nhập khẩu.
Điều này đã được chứng minh trong lịch sử, thời kì 1986- 1990 thì ngoại tệ thu về
từ hoạt động xuất khẩu hàng hóa đảm bảo 75% nhu cầu ngoại tệ nhập khẩu. Cũng
tương tự như thời kì 1991- 1995 là 66%, thời kì 1996-2000 là 50%. Và việc nguồn
vốn đầu tư từ bên ngoài tăng lên thuận lợi khi người chủ đầu tư và người cho vay
thấy được kim ngạch xuất khẩu là nguồn vốn chủ yếu để trả nợ trở thành sự thật.
- Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất
phát triển. Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới có nhiều thay đổi do kết quả
của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại. Ngày nay, đang diễn ra
sự phân công lao động trên phạm vi toàn thế giới. Và nước ta cũng nằm trong quá
trình này. Và có 2 cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với chuyển dịch cơ
Xuất khẩu tác động đến sản xuất làm cho qui mô, tốc độ sản xuất phát triển,
ngành nghề cũ khôi phục, ngành nghề mới ra đời. Sự phân công lao động này đòi
hỏi sử dụng lao động nhiều hơn, năng suất lao động cao hơn và đời sống nhân dân
được cải thiện.
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại. Vì
xuất khẩu là bộ phận của hoạt động đối ngoại. Có thể là hoạt động xuất khẩu có
trước hay có sau các hoạt động đối ngoại khác. Nếu hoạt động xuất khẩu được đẩy
mạnh thì nó thúc đẩy các quan hệ khác phát triển theo như quan hệ tín dụng đầu tư,
mở rộng vận tải quốc tế.
Tóm lại, hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế và
thực hiện công nghiệp hóa đất nước. (PGS-TS Nguyễn Thị Thu Thảo (2009),
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế, Đại học kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản tài chính,
trang 88-89).
1.1.4. Nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu:
Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại, là phương tiện thúc đẩy sự phát
triển của cơ sở hạ tầng. Và nhà nước ta đang từng bước thực hiện nhiều biện pháp
nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo chiều hướng xuất khẩu. Nhằm làm gia
tăng nhanh chóng nguồn ngoại tệ cho quốc gia. Tóm lại, hoạt động xuất khẩu cần
hướng vào thực hiện các mục tiêu sau:
- Phải ra sức khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực của đất nước (đất đai, vốn,
nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất…)
6
- Khai thác có hiệu quả các lợi thế của đất nước để phát triển các ngành kinh tế,
góp phần tăng tích lũy về vốn. Để từng bước mở rộng vốn sản xuất tăng thu nhập
cho nền kinh tế.
- Từng bước cải thiện đời sống nhân dân thông qua việc tạo công ăn việc làm
tăng thu nhập của nhân dân.
- Nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu để tăng nhanh khối lượng và kim
ngạch xuất khẩu.
hoạt động xuất khẩu thì thị trường tiêu thụ của hàng hóa tăng lên. Chính vì vậy, nó
cho phép khối lượng hàng tiêu dùng tăng với số hàng sản xuất. Và nó cho phép có
sự thay đổi phù hợp trong các điều kiện của sản xuất từ đó làm tăng đường giới hạn
khả năng sản xuất. Vì vậy, xuất khẩu có các lợi ích sau:
- Đa dạng hóa sản phẩm nhằm phân tán rủi ro.
- Đạt được hiệu quả kinh tế nhờ qui mô (Lợi ích hiệu quả từ việc tăng qui mô).
- Lợi ích thúc đẩy cạnh tranh (giảm nguồn lợi thị trường của các công ty trong
nước).
- Hợp lý hóa sản xuất, phân phối (loại bỏ các công ty kém hiệu quả).
- Tăng tốc độ, phong phú về sản phẩm có lợi cho người sản xuất và người tiêu
dùng.
b. Đối với doanh nghiệp:
Thông thường các nhà kinh tế khi đề cập đến lĩnh vực xuất khẩu thì chỉ nói đến
xuất khẩu ở phạm vi quốc gia. Nhưng trong cái tổng thể đó thì xuất khẩu của các
doanh nghiệp có vai trò nhất định đối với xuất khẩu của mỗi quốc gia. Vậy lợi ích
của doanh nghiệp khi xuất khẩu là gì, động lực để doanh nghiệp xuất khẩu là:
- Doanh nghiệp sử dụng khả năng thừa của mình.
Do khi sản xuất thì các doanh nghiệp thường tính đến khả năng sản xuất
trước mắt và lâu dài.Vì vậy, họ chỉ thường tính khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu
nội địa. Nhưng khi khả năng sản xuất vượt quá nhu cầu nội địa là điều thường
xuyên xảy ra.
Nhưng việc chuyển sang sản xuất loại hàng hóa mới thì gặp nhiều khó khăn.
Chính vì vậy, doanh nghiệp tìm kiếm lợi ích từ thị trường nước ngoài. Hơn nữa các
nước nhỏ thường có khuynh hướng thương mại hơn nước lớn. Lý do là kỹ thuật sản
xuất đòi hỏi doanh nghiệp phải sản xuất với qui mô lớn nếu họ muốn có hiệu quả
lớn hơn nhu cầu nội địa.
- Giảm chi phí. Mỗi doanh nghiệp có thể giảm được 20%- 30%. Chi phí mỗi lần
sản lượng của nó được tăng lên gấp đôi. Sự giảm giá này là do:
Trang trải chi phí cố định nhờ có sản lượng lớn hơn.
Vận chuyển và thu mua với số lượng lớn hơn.
1.1.7.1. Hình thức xuất khẩu trực tiếp:
a. Khái niệm:
Đây là hình thức mua bán hàng hóa quốc tế, trong đó người bán ( người sản
xuất, người cung ứng ) và người mua quan hệ trực tiếp với nhau ( bằng cách gặp
9
mặt, qua thư từ, điện thoại ) để bàn bạc về hàng hóa, giá cả và các điều kiện giao
dịch khác.
b. Ưu điểm:
- Giúp cho người bán nắm bắt được nhu cầu của thị trường về số lượng, chất
lượng, giá cả để người bán thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
- Giúp cho người bán không bị chia sẽ lợi nhuận.
- Giúp xây dựng chiến lược tiếp thị quốc tế phù hợp.
c. Nhược điểm:
- Chi phí tiếp thị thị trường nước ngoài cao.
- Đòi hỏi doanh nghiệp phải có đội ngũ cán bộ có nghiệp vụ kinh danh xuất
khẩu giỏi như giỏi về giao dịch đàm phán, vững về ngoại ngữ, am hiểu luật pháp
quốc tế, có kinh nghiệm mua bán hàng hóa quốc tế đặc biệt là nghiệp vụ thanh toán
quốc tế thông thạo.
Đây đều là những điểm yếu của các doanh nghiệp Việt Nam vì đa số các doanh
nghiệp của ta đều ở qui mô vừa và nhỏ.
1.1.7.2. Hình thức xuất khẩu qua trung gian:
a. Khái niệm:
Đây là hình thức mua bán quốc tế được thực hiện nhờ sự giúp đỡ của trung gian
bên thứ ba. Và người thứ ba này được hưởng một khoản tiền nhất định.
b. Các hình thức xuất khẩu qua trung gian:
- Môi giới:
Khái niệm: là loại thương nhân trung gian giữa người mua và người bán,
được người mua và người bán ủy thác tiến hành bán hay mua hàng hóa hay dịch vụ.
Đặc điểm:
- Có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và tránh bớt rủi ro cho người ủy tác do
những người trung gian thường hiểu biết rõ tình hình thị trường, pháp luật và tập
quán địa lý.
- Ít đầu tư ra nước ngoài do họ có cơ sở vật chất sẵn.
- Giảm chi phí vận tải nhờ dịch vụ của trung gian.
d. Nhược điểm của hình thức xuất khẩu qua trung gian:
- Doanh nghiệp mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường.
- Lợi nhuận bị chia sẽ.
- Vốn hay bị bên nhận đại lý chiếm dụng.
- Doanh nghiệp phải đáp ứng những yêu sách của người trung gian.
Do những lợi hại nêu trên mà doanh nghiệp sử dụng trung gian khi:
- Khi thâm nhập vào thị trường mới.
- Khi mới đưa vào thị trường một mặt hàng mới.
11
- Khi tập quán đòi hỏi phải bán hàng qua trung gian.
- Khi mặt hàng đòi hỏi sự chăm sóc đặc biệt.
1.1.7.3. Tái xuất khẩu:
a. Khái niệm:
Tái xuất khẩu là xuất khẩu trở lại những hàng hóa trước đây đã nhập khẩu chưa
qua chế biến ở nước tái xuất.
b. Các hình thức tái xuất:
- Tái xuất theo đúng nghĩa, trong đó hàng hóa đi từ nước xuất khẩu sang nước
tái xuất rồi lại xuất khẩu từ nước tái xuất ( tạm nhập ) sang nước nhập khẩu.
- Chuyển khẩu, trong đó hàng hóa đi từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu,
nước tái xuất trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu.
c. Phân biệt tái xuất với kinh doanh quá cảnh:
- Kinh doanh quá cảnh là kinh doanh dịch vụ vận tải chở hàng từ nước ngoài, từ
cửa khẩu biên giới này đến cửa khẩu biên giới khác.
- Người kinh doanh tái xuất thường ký một hợp đồng nhập khẩu và một hợp
hay đưa máy móc trang thiết bị cũ, lạc hậu sang nước ta dẫn tới công nhân làm việc,
mệt nhọc và ô nhiễm môi trường.
- Có trường hợp lợi dụng hình thức gia công để đưa các hàng hóa chưa đăng ký
hay nhãn hiệu giả vào Việt Nam.
- Quản lý định mức gia công và thanh lý hợp đồng gia công không tốt sẽ là chỗ
hỡ để đưa hàng hóa trốn thuế vào Việt Nam.
(Nguồn: GS-TS Võ Thanh Thu (2005), Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu,
Nhà xuất bản thống kê, trang 193-203)
1.1.8. Thuận lợi và khó khăn khi xuất khẩu:
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh mua bán ở phạm vi quốc tế. Nó không chỉ là
hành vi buôn bán riêng rẽ mà là cả quan hệ buôn bán cả trong và ngoài nước. Nhằm
đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cải thiện và từng bước nâng
cao đời sống nhân dân. Tuy nhiên nó cũng mang lại nhiều bất lợi cho nền kinh tế và
nó được thể hiện như sau:
a. Thuận lợi:
- Nó phát huy tính năng động, sáng tạo của mọi người, mọi đơn vị, mọi tổ chức,
mọi ngành nghề, mọi địa phương… Nhưng chúng ta phải biết lựa chọn mặt hàng
xuất khẩu có lợi thế và mang lại hiệu quả cao. Chính điều này , nó thúc đẩy cá nhân
hay tổ chức thực hiện tốt hơn. Các luồng thông tin và các quan hệ được sử dụng một
cách triệt để hơn.
- Và việc thực hiện xuất khẩu trong nền kinh tế nhiều thành phần như nước ta
hiện nay. Thì nó tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh. Chính vì vậy, nó sẽ tạo ra sự kiểm
soát lẫn nhau giữa các chủ thể tham gia xuất khẩu. Và chính sự cạnh tranh này làm
13
cho các chủ thể không ngừng đổi mới. Nó làm cho chất lượng hàng hóa ngày càng
được nâng cao, thúc đẩy đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thường xuyên và có ý
thức hơn.
- Hình thành các liên doanh liên kết giữa các chủ thể trong nước và nước ngoài
một cách tự giác hơn. Bên cạnh đó, nó từ từ loại bỏ các doanh nghiệp có sản phẩm
Giao dịch đàm phán bằng thư tín:
Khái niệm: Đây là hình thức mà qua thư từ gởi bằng bưu điện, telex, fax
hoặc email, người mua và người bán thỏa thuận với nhau những điều kiện cần thiết
của hợp đồng.
Ưu điểm:
+Chi phí giao dịch thấp.
+ Phạm vi giao dịch rộng.
+ Có thời gian cân nhắc, suy xét.
+ Dễ tiếp nhận, làm bằng chứng của việc giao dịch.
Nhược điểm:
+ Thông tin chậm.
+ Không hiểu rõ khách hàng.
+ Không tin hạn chế.
+ Khó đánh giá được khả năng thực của họ.
Giao dịch đàm phán qua điện thoại:
Khái niệm: Đây là hình thức giao dịch qua đường dây điện thoại quốc tế,
người mua và người bán thực hiện giao dịch đàm phán với nhau để đi đến ký kết
hợp đồng ngoại thương.
Ưu điểm:
+ Nhanh chóng.
+ Tận dụng được thời cơ.
Nhược điểm:
+ Chi phí tốn kém.
+ Không có gì làm bằng chứng cho những thỏa thuận.
+ Trình bày không được hết ý.
Giao dịch đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp:
Khái niệm: Đây là hình thức hai bên mua bán sẽ trực tiếp gặp gỡ nhau để
giao dịch, đàm phán.
Ưu điểm:
+ Đẩy nhanh tốc độ đàm phán.
2 bên mua và bán. Ngoài ra, hình thức văn bản còn tạo thuận lợi chi hoạt động
thống kê, theo dõi, kiểm tra việc kí kết hợp đồng.
Khi ký kết hợp đồng có một số điều cần chú ý như sau:
- Cần có sự thỏa thuận thống nhất với nhau tất cả mọi điều khoản cần thiết trong
khi kí kết. Một khi đã kí rồi thì rất khó khăn và bất lợi.
- Văn bản thường do một bên soạn thảo. Trước khi kí kết bên kia xem xét kĩ
lưỡng, cẩn thận đối chiếu với những thỏa thuận đã đạt được trong đàm phán, tránh
16
việc để cho đối phương có thể thêm vào hợp đồng một cách khéo léo những điểm
chưa thỏa thuận và bỏ qua những điểm đã thống nhất.
- Hợp đồng cần được trình bày rõ ràng, sáng sủa, cách trình bày đúng nội dung
đã thỏa thuận, không để tình trạng mập mờ có thể suy diễn ra nhiều cách.
- Hợp đồng nên đề cập đến nhiều vấn đề, tránh việc phải áp dụng tập quán để
giải quyết những điểm mà hai bên không đề cập đến.
- Những diều khoản trong hợp đồng phải xuất phát từ những đặc điểm hàng hóa
định mua bán, điều kiện hoàn cảnh tự nhiên xã hội… của hai bên, từ đặc điểm quan
hệ giữa hai bên.
- Trong hợp đồng không được có những diều khoản trái với luật lệ hiện hành
của người mua hoặc người bán.
- Người đứng ra kí kết hợp đồng phải là người có thẩm quyền kí kết hợp đồng.
- Ngôn ngữ dùng để xây dựng hợp đồng là thứ ngôn ngữ mà cả hai bên đều
thông thạo.
1.2.3. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu:
Đây là công tác quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín, tương lai và doanh
thu của doanh nghiệp. Việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu gồm các bước quan trọng
sau:
- Bước 1: Kiểm tra L/C do bên mua mở có phù hợp hay không.
- Bước 2: Xin giấy phép xuất khẩu (nếu có).
- Bước 3: Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu.
dụng xuất khẩu…
Công cụ chính sách thương mại thuộc về thuế quan.
Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá đồng ngoại tệ và nội tệ thay đổi cũng gây ảnh hưởng
trực tiếp đến xuất khẩu. Xuất khẩu có lợi khi tỷ giá tăng, do vậy nếu khi doanh
nghiệp nhận thấy tỷ giá tăng thì cần tăng cường xuất khẩu.
Hạn ngạch xuất khẩu.
- Môi trường trong nước: Môi trường của nước xuất khẩu tác động lớn đến
thương mại quốc tế và vấn đề xuất khẩu của các doanh nghiệp. Đó là môi trường
kinh tế, luật pháp, chính trị.
Môi trường kinh tế trong nước tốt sẽ giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh
dễ dàng hơn. Các nhân tố của môi trường này cùng với cơ sở hạ tầng, hệ thống
thông tin liên lạc, hoạt động của hệ thống ngân hàng…Tất cả đều tác động tích cực
hay tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nếu môi trường chính trị, luật pháp ổn định, hoàn chỉnh thì nó thúc đẩy sự
sản xuất phát triển. Nó cũng tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch lựa chọn đối
tác. Điều này có ý nghĩa trong việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của doanh
nghiệp.
18
Bên cạnh đó thì hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào
điều kiện tự nhiên. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến khách hàng và khả năng bán hàng
của doanh nghiệp.
- Môi trường nước nhập khẩu: Đây là những yếu tố mà doanh nghiệp không có
khả năng kiểm soát được. Mỗi môi trường có sự khác biệt về văn hóa, chính trị,
ngôn ngữ, rào cản kỹ thuật, chính sách thương mại mà quốc gia đó đang theo
đuổi…sẽ tác động đến sự thành công của chiến lược của doanh nghiệp.
1.3.2. Các yếu tố vi mô:
- Đối thủ cạnh tranh:
Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp có từ 3 nguồn:
Đối thủ cạnh tranh là các doanh nghiệp địa phương ở thị trường đó.