C¸c nh©n tè ¶nh hëng tíi ®éng lùc vµ t¹o ®éng lùc Lª Kim Hoµng
1 LỜI MỞ ĐẦU Từ cơ chế tập trung–bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý
của nhà nước là sự đổi mới sáng suốt của đảng ta. Thực tế gần 20 năm
cho thấy nền kinh tế đã có những bước khởi sắc đáng ghi nhận. Các
doanh nghiệp Việt Nam đang đứng lên khẳng định mình trong cơ chế
mới, chủ động và sáng tạo hơn trong những bước phát triển của mình.
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh khắc nghiệt, các
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được một cách bền vững cần
quan tâm tới tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. Để làm
tốt những công việc này đòi hỏi phải có những người lao động giỏi và
hăng say làm việc vì doanh nghiệp của mình.
Vậy làm thế nào để tạo được động lực đôí với người lao động? Câu
hỏi này luôn được đặt ra đối với bất kỳ nhà quản lý nào muốn giành
thắng lợi trên thương trường.
Trong phạm vi nội dung đề án này em muốn đưa ta một số học
thuyết, quan điểm cùng những thực tiễn đã có để làm sáng tỏ vấn đề này.
Do chưa có điều kiện quan sát thực tiễn ở các doanh nghiệp nên
những vấn đề em nêu chỉ mang tính lý thuyết nhưng những vấn đề này đã
được các nhà khoa học hành vi đúc kết từ thực tiễn.
Kết cấu đề án được trình bầy theo bố cục sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về việc tạo động lực cho người lao
động.
- Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực đối với người
lao động.
2.Tạo động lực là gì?
Đây là vấn đề thuộc lĩnh vực quản trị của mỗi doanh nghiệp. Các
nhà quản trị trong tổ chức muốn xây dựng công ty, xí nghiệp mình vững
mạnh thì phải dùng mọi biện pháp kích thích người lao động hăng say
làm việc, phát huy tính sáng tạo trong quá trình làm việc. Đây là vấn đề
về tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp.
Vậy tạo động lực cho người lao động được hiểu là tất cả các biện
pháp của nhà quản trị áp dụng vào người lao động nhằm tạo ra động cơ
Các nhân tố ảnh hởng tới động lực và tạo động lực Lê Kim Hoàng
3
cho ngi lao ng vớ d nh: thit lp nờn nhng mc tiờu thit thc
va phự hp vi mc tiờu ca ngi lao ng va tho món c mc
ớch ca doanh nghip, s dng cỏc bin phỏp kớch thớch v vt cht ln
tinh thn
Vy vn quan trng ca ng lc ú l mc tiờu. Nhng ra
c nhng mc tiờu phự hp vi nhu cu, nguyn vng ca ngi lao
ng, to cho ngi lao ng s hng say, n lc trong quỏ trỡnh lm
vic thỡ nh qun lý phi bit c mc ớch hng ti ca ngi lao
ng s l gỡ. Vic d oỏn v kim soỏt hnh ng ca ngi lao ng
hon ton cú th thc hin c thụng qua vic nhn bit ng c v nhu
cu ca h.
Nh qun tr mun nhõn viờn trong doanh nghip ca mỡnh n lc
ht sc vỡ doanh nghip thỡ h phi s dng tt c cỏc bin phỏp khuyn
khớch i vi ngi lao ng ng thi to mi iu kin cho ngi lao
ng hon thnh cụng vic ca h mt cỏch tt nht. Khuyn khớch bng
vt cht ln tinh thn, to ra bu khụng khớ thi ua trong nhõn viờn cú ý
ngha ht sc quan trng i vi s phỏt trin ca doanh nghip. Cỏc nh
qun tr ó tng núi S thnh bi ca cụng ty thng ph thuc vo vic
rng i a s nhng ngi cn vic lm u nhn thy tin l th
quyt nh. H luụn quan tõm ti h s nhn c cỏi gỡ khi h lm vic
ú.
1.2 Nhu cu an ton.
Mt s nh nghiờn cu nhu cu ny ca Maslow v cho rng nhu
cu an ton khụng úng vai trũ nhiu trong vic to ng lc cho ngi
lao ng nhng thc t li hon ton ngc li. Khi ngi lao ng vo
lm vic trong doanh nghip h s quan tõm rt nhiu n cụng vic ca
h thc cht l lm gỡ, iu kin lm vic ra sao, cụng vic cú thng
xuyờn xy ra tai nn hay khụng. S an ton khụng ch n thun l
nhng vn v tai nn lao ng m nú cũn l s bo m trong cụng
vic, cỏc vn v bo him xó hi, tr cp, hu trớ
1.3 Nhu cu xó hi.
Các nhân tố ảnh hởng tới động lực và tạo động lực Lê Kim Hoàng
5
Khi nhng nhu cu v sinh lý v an ton ó c tho món mt
mc no ú thỡ con ngi ny sinh ra nhng nhu cu cao hn, lỳc ny
nhu cu xó hi s chim u th. Ngi lao ng khi sng trong mt tp
th h mun ho mỡnh v chung sng ho bỡnh v hu ngh vớ cỏc thnh
viờn khỏc trong tp th, h luụn cú mong mun coi tp th ni mỡnh lm
vic l mỏi m gia ỡnh th hai. Chớnh vỡ nhu cu ny phỏt sinh mnh m
v cn thit cho ngi lao ng nờn trong mi t chc thng hỡnh thnh
nờn cỏc nhúm phi chớnh thc thõn nhau. Cỏc nhúm ny tỏc ng rt nhiu
n ngi lao ng, nú cú th l nhõn t tớch cc tỏc ng n ngi lao
ng lm h tng nng sut v hiu qu lao ng nhng nú cng cú th l
nhõn t lm cho ngi lao ng chỏn nn khụng mun lm vic. Vy cỏc
nh qun lý cn phi bit c cỏc nhúm phi chớnh thc ny tỡm ra
phng thc tỏc ng n ngi lao ng hiu qu nht.
giữa kết quả và phần thưởng, mối liên hệ giữa sự nỗ lực quyết tâm với
kết quả lao động của họ
V.Vroom đã đặt mối quan hệ giữa các yếu tố tạo động lực cho
người lao động trong một tương quan so sánh với nhau, vì vậy để vận
dụng lý thuyết này vào trong quá trình quản lý đòi hỏi nhà quản trị phải
có trình độ nhất định.
Khi con người nỗ lực làm việc họ sẽ mong đợi một kết quả tốt đẹp
cùng với một phần thưởng xứng đáng. Nếu phần thưởng phù hợp với
nguyện vọng của họ thì nó sẽ có tác động tạo ra động lực lớn hơn trong
quá trình làm việc tiếp theo.
Kỳ vọng của người lao động có tác dụng tạo động lực rất lớn cho
người lao động, nhưng để tạo được kỳ vọng cho người lao động thì phải
có phương tiện và điều kiện để thực hiện nó. Những phương tiện này
chính là các chính sách, cơ chế quản lý, điều kiện làm việc… mà doanh
nghiệp đảm bảo cho người lao động. Đặc biệt doanh nghiệp khi thiết kế
công việc cho người lao động phải thiết kế đủ cao để họ phát huy được
tiềm năng của mình nhưng cũng phải đủ thấp để họ nhìn thấy kết quả mà
họ có thể đạt được.
3 Học thuyết về sự công bằng của Stacy Adams.
Công bằng là yếu tố quan tâm đặc biệt của người lao động, họ luôn
so sánh những gì họ đã đóng góp cho doanh nghiệp với những gì mà họ
nhận được từ doanh nghiệp, đồng thời họ còn so sánh những gì mà họ
nhận được với những gì mà người khác nhận được. Việc so sánh này có
thể là giữa các cá nhân khác nhau trong cùng một đơn vị, tổ chức hoặc
Các nhân tố ảnh hởng tới động lực và tạo động lực Lê Kim Hoàng
7
gia cỏc n v khỏc nhau, nhng quan trng hn c vn l s so sỏnh
trong cựng mt n v vỡ trong cựng mt n v thỡ mi ngi s bit v
8
CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO
ĐỘNG LỰC
ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG.
C¸c nh©n tè ¶nh hëng tíi ®éng lùc vµ t¹o ®éng lùc Lª Kim Hoµng
9
103. Đặc điểm tính cách.
Tính cách con người là sự kết hợp các thuộc tính tâm lý cơ bản và
bền vững của con người. Nó được biểu thị thành thái độ, hành vi của con
người đối với bản thân, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và đối với cả xã
hội nói chung.
Như vậy tính cách không phải là do di truyền mà nó chính là hiệu
quả tác động của sự giáo dục, rèn luyện của bản thân và sự tác động gián
tiếp của môi trường mà người đó được sống và làm việc trong đó. Các
nhà quản trị khi biết được tính cách của mỗi người lao động trong doanh
nghiệp mình thì nó sẽ là cơ sở để họ tìm ra cách đối xử và sử dụng tốt
hơn.
Tính cách gồm hai đặc điểm cơ bản là đạo đức và ý chí:
- Về đạo đức: Đó chính là tính đồng loại, lòng vị tha hay tính ích kỷ,
tính trung thực hay dối trá, cẩn thận hay cẩu thả, chăm chỉ hay lười
biếng…
- Về ý chí: Đó là tính cương quyết hay nhu nhược, dám chịu trách
nhiệm hay đùn đẩy trách nhiệm, có tính độc lập hay phụ thuộc…
Tính cách con người cũng là yếu tố cơ bản tác động đến hành vi
hay ứng xử của người nào đó. Ví dụ khi gặp khó khăn hay trở ngại trong
công việc thì người có tính độc lập và dám chịu trách nhiệm sẽ xem đó là
một động lực để quyết tâm làm việc tốt hơn còn nếu là người không dám
đối diện với trách nhiệm, sống phụ thuộc vào người khác thì họ sẽ run sợ
trước sự khó khăn này và họ có thể sẽ bỏ dở chừng công việc hoặc đi tìm
một người dám đứng ra chịu trách nhiệm hộ họ.
4. Khả năng, năng lực của mỗi người.
Khả năng hay còn gọi là năng khiếu là những thuộc tính cá nhân
II. Cỏc yu t bờn ngoi.
1. Yu t thuc v cụng vic.
1.1 Tớnh hp dn ca cụng vic.
Ngi lao ng s cm thy th no khi nhn c mt cụng vic
khụng nh mong mun ca h, ngc li h s cm thy nh th no khi
nhn c mt cụng vic phự hp vi kh nng, s trng ca h
nhng vn ny s nh hng rt ln n nng sut lao ng, hiu qu
lm vic ca ngi lao ng vỡ vy nh qun tr cn quan tõm n nhu
Các nhân tố ảnh hởng tới động lực và tạo động lực Lê Kim Hoàng
12
cu, kh nng ca ngi lao ng va to iu kin cho ngi lao
ng phỏt huy kh nng ca h va to ra c s tho món i vi
ngi lao ng.
Tớnh hp dn ca cụng vic to nờn s tho món i vi cụng vic
ca ngi lao ng. S tho món s c th hin thỏi ca ngi ú
trong quỏ trỡnh lm vic. Tớnh hp dn ca cụng vic l mt khỏi nim
khỏ rng, i vi ngi lao ng nú khụng ch l mt cụng vic nh
mong mun m nú cũn l s kim soỏt i vi cụng vic, s ng h ca
lónh o trong quỏ trỡnh lm vic, nhng phn thng, tr cp i vi
cụng vic Tt c nhng vn ny cú tỏc dng to ng lc cho ngi
lao ng trong quỏ trỡnh lm vic.
Khi ngi lao ng nhn c cụng vic phự hp vi kh nng, s
trng ca h thỡ h s phỏt huy nng lc lm vic ca h mt cỏch ti
a dự nhng iu kin dự bỡnh thng nht. Nh qun tr cn da vo
nhng c im tõm lý cỏ nhõn, tớnh cỏch ca ngi lao ng sp xp
cụng vic cho phự hp vi h. Nhng cụng vic cú tớnh thỏch thc s l
ng c tt cho ngi lao ng.
Ngi lao ng trong doanh nghip s cm thy tho món, thoi