- 153 -
4.2.7. Thời gian nuôi thịt
Nếu thời gian nuôi thịt ngắn quá khi khối lượng còn nhỏ mà ñã kết thúc nuôi thịt thì tỷ
lệ nước và tỷ lệ xương cao.
Nếu thời gian nuôi thịt dài quá khi lợn ñạt trên 100 kg thì không kinh tế vì tiêu tốn
thức ăn cho 1 kg tăng trọng cao và tỷ lệ mỡ cao.
Do ñó, ñể nuôi lợn thịt có hiệu quả kinh tế cao thì tùy từng con lai và tùy từng giống
ñể có thời gian nuôi thịt thích hợp.
- ðối với lợn lai 1/2 máu ngoại: 5,5 - 6 tháng nuôi (7,5 - 8 tháng tuổi).
- ðối với lợn lai 3/4 máu ngoại: 4,5-5 tháng nuôi (6,5-7 tháng tuổi).
- ðối với lợn ngoại và lợn lai ngoại x ngoại thì: 3,5-4 tháng nuôi (5,5-6 tháng tuổi).
4.3. Biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi lợn thịt
Trong chăn nuôi lợn thịt ñể có hiệu quả kinh tế cao thì cần ñạt ñược các yêu cầu sau:
+ Lợn tăng trọng nhanh.
+ Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng thấp.
+ Có tỷ lệ nạc cao.
Các biện pháp kĩ thuật cần thực hiện ñể ñạt các yêu cầu ñó:
4.3.1. Chọn lợn ñể nuôi thịt
Không nên chọn các giống lợn thuộc hướng mỡ ñể nuôi thịt mà chỉ nên
nuôi những lợn hướng kiêm dụng hay hướng nạc. Các giống lợn nội của ta phần lớn thuộc
hướng mỡ. Các con lai 1/2 máu ngoại thường thuộc hướng kiêm dụng. Lợn lai kinh tế 3/4
máu ngoại, các giống lợn ngoại như Landrace, Yorkshire và con lai giữa các giống lợn ngoại
ñều thuộc lợn hướng nạc.
Khi chọn từng cá thể lợn ñể nuôi thịt thì nên chọn những con trường mình, mông vai
nở, lưng dài, lông mượt, phàm ăn, có khối lượng cai sữa cao.
4.3.2. Kĩ thật nuôi dưỡng và chăm sóc lợn thịt
Lợn thịt hướng kiêm dụng hay hướng nạc ñều nuôi theo quy trình 3 giai ñoạn
dựa theo ñặc ñiểm sinh trưởng phát dục và ñặc ñiểm tiêu hóa của lợn.
+ Giai ñoạn 1: 12-30 kg ( lợn ngoại thường từ 18-30 kg)
Ở giai ñoạn này tế bào cơ và tế bào xương của lợn ñang phát triển mạnh do ñó cần
cung cấp nhiều protein, vitamin, khoáng. Giai ñoạn này có thể cho ăn tự do, nếu cho ăn hạn
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Giáo trình phân tích những biện pháp kỹ thuật nhằm
nâng cao năng suất chăn nuôi lợn thịt tùy theo giống
loài
- 154 -
Chuồng lợn ở giai ñoạn này cần nhiều ánh sáng, hệ số chiếu sáng của chuồng nuôi
thích hợp là 1/7 - 1/8. Nên phân ñàn hợp lí, mỗi ô chuồng nên nhốt 15-16 con có cùng tháng
tuổi và có khối lượng tương ñương nhau. Diện tích chuồng nuôi: 0,3-0,4 m
2
/ con
+ Giai ñoạn 2: Lợn từ 31-60 kg
Ở giai ñoạn này hệ cơ và xương cũng ñang phát triển mạnh. Nên hạn chế những loại
thức ăn giàu năng lượng ñể lợn không béo sớm. ðối với lợn cái không thiến có thể cho ăn tự
do vì lợn tích luỹ mỡ ít. Còn lợn ñực và lợn cái thiến thì nên cho ăn hạn chế ñể hạn chế sự tích
luỹ mỡ mạnh.
Nhu cầu dinh dưỡng:
- Năng lượng : 3100 Kcal ME/ 1kg TĂ
- Protein thô : 16-17% trong khẩu phần.
- Vitamin : vitamin A: 1300 UI/ 1kg TĂ
vitamin B
1
Chuồng lợn ở giai ñoạn này chỉ cần ít ánh sáng ñể lợn ngủ ñược nhiều, hệ số chiếu
sáng của chuồng nuôi 1/15-1/16.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
3000 2800
2900
3000
Protein thô (%) 15 17 19 12 15 17 10 12 14
Xơ thô (%) 5 5 5 7 6 6 8 7 7
Canxi (%) 0,6 0,7 0,8 0,5 0,6 0,7 0,3 0,4 0,5
Photpho (%) 0,4 0,5 0,6 0,35 0,4 0,5 0,25 0,3 0,35
Lyzin (%) 0,9 1,0 1,1 0,6 0,7 0,8 0,5 0,6 0,7
Methionin (%) 0,4 0,5 0,6 0,3 0,4 0,5 0,2 0,3 0,4
Muối(NaCl) (%) 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
* Nhu cầu dinh dưỡng của lợn thịt ăn tự do (NRC 2000)
Khối lượng (kg)
10-20 20-50
50-80
80-120
Lượng ME trong khẩu phần Kcal/kg
Protein thô (%)
Canxi (%)
Photpho tổng số (%)
Vitamin A (UI)
Vitamin D
3
Lyzin
3265
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
- 156 -
Câu hỏi và bài tập chương IV
Câu hỏi:
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
- 157 -
CHƯƠNG V
CHĂN NUÔI GIA CẦM
Mục ñích:
Chương này trang bị cho sinh viên một số kiến thức cơ bản về quá trình hình thành
trứng của gia cầm, cấu tạo của trứng và các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng trứng. Các chỉ tiêu
ñánh gia sức ñẻ trứng và các yếu tố ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng. Các bước chuẩn bị trứng ấp,
chế ñộ ấp và kỹ thuật ấp. Qui trình nuôi dưỡng các loại gà.
I. Sức sản xuất trứng
Sức sản xuất trứng là một ñặc tính có ích và quan trọng của gia cầm ñẻ trứng. Sức sản
xuất trứng cũng là một ñặc tính tái sản xuất quan trọng của tất cả các loài gia cầm. Quá trình
hình thành trứng ñược thực hiện trong ñường sinh dục, phụ thuộc vào trạng thái sinh lý của
gia cầm mái và chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh - thể dịch và các yếu tố của môi trường
ngoài.
1.1. Cấu tạo cơ quan sinh dục và quá trình hình thành trứng của gia cầm
Trứng gia cầm ñược hình thành ở cơ quan sinh dục của gia cầm mái. Cơ quan này bao
gồm 2 bộ phận quan trọng là buồng trứng và ống dẫn trứng.
1.1.1. Buồng trứng
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m