Giáo trình phân tích những biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi lợn thịt tùy theo giống loài p4 - Pdf 19

- 168 -
Ở máy ấp nở riêng yêu cầu ñộ ẩm như sau:
1 -12 ngày: 50 - 65 %
13 - 19 ngày: 45 - 53 %
ở máy nở: 55 - 70 %
- Ẩm ñộ cao quá mức quy ñịnh có ảnh hưởng tương tự như nhiệt ñộ thấp. Nếu ẩm ñộ
quá cao và kéo dài, gà sẽ nở rất chậm so với bình thường, quá trình nở kéo dài. Nói chung gà
con nở ra yếu, nhiều gà loại hai. Lông gà bị dính bết ở vùng rốn và hậu môn. Màu lông, da
chân, mỏ nhợt nhạt. Bụng to, mềm do túi lòng ñỏ trong bụng còn rất lớn và chứa ñầy dung
dịch lòng ñỏ loãng.
- Ẩm ñộ thấp gây hậu quả tương tự như trường hợp thừa nhiệt. ẩm ñộ thấp trong
những ngày ấp ñầu tiên làm trứng bốc hơi nhanh, mất nhiều nước, gây tỷ lệ chết phôi cao. Gà
con nở ra bao giờ cũng nhỏ, nhanh nhẹn, lông tốt. ðôi khi gà nở quá sớm trong lúc màng túi
niệu còn hoạt ñộng, các mạch máu còn nhiều máu, có thể thấy hiện tượng quanh mỏ gà còn
dính máu.
2.2.3. Sự trao ñổi khí trong máy ấp
Phôi gà là một cơ thể sống nên nó liên tục trao ñổi khí với môi trường bên ngoài bằng
quá trình hô hấp. Nồng ñộ O
2
thích hợp cho quá trình ấp là 21%, nồng ñộ CO
2
tốt nhất là 0,2 -
0,3%. Trong máy ấp và máy nở thiếu sự thông thoáng sẽ ảnh hưởng ñến sự phát triển của
phôi. Nồng ñộ O
2
giảm dưới 21% và khí CO
2
vượt quá 0,2 - 0,3% sẽ gây chết phôi hàng loạt.
Thiếu sự thông thoáng làm nhiệt ñộ và ẩm ñộ không ñều ở các vùng khác nhau trong máy, các
lô trứng ñặt ở vị trí khác nhau trong máy sẽ phát triển nhanh chậm khác nhau.
2.2.4. ðảo trứng và làm lạnh


V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-

o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-

w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
- 169 -
Phải chuẩn bị nguyên liệu lót ổ; nguyên liệu lót ổ phải khô, sạch, mềm và không có
mầm bệnh. ổ ấp phải ñược ñặt ở nơi cao ráo, không bị hắt mưa, không có gió lùa.
2.3.2. Ấp trứng bằng máy
+ Chuẩn bị trứng
Trứng ñược lấy ra khỏi kho bảo quản 8-10 giờ trước khi ñưa vào ấp. Trước khi xếp
vào khay trứng phải ñược xông sát trùng khoảng 20 phút. Trứng ñược xếp vào khay theo
chiều thẳng ñứng, ñầu lớn ở phía trên. Nếu xếp không ñúng, phôi phát triển kém và có thể bị
chết. Mỗi khay cần có thẻ ghi chép các thông tin trong quá trình ấp và ñể phân biệt các lô
trứng khác nhau.
+ Chuẩn bị máy
Phải tiến hành kiểm tra máy ấp và cho chạy thử ñể phát hiện các sai sót. Tiến hành rửa
máy, lau sạch, ñể máy khô. Chạy máy cho ñến khi nhiệt ñộ và ẩm ñộ trong máy ấp ñạt yêu
cầu. Sau ñó sát trùng máy bằng hỗn hợp 17,5 g thuốc tím, 35 ml formol cho một m

Các bước bước tiến hành:
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t

.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i

a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
- 170 -

g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D

.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c

w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
- 171 -
III. Kỹ thuật chăn nuôi gà thịt
Gà thịt thường ñược nuôi cho ñến 7 - 10 tuần tuổi. Người ta hay nuôi trên nền có ñệm
lót và nuôi riêng theo tính biệt.
3.1. Công việc chuẩn bị trước khi nhận gà
3.1.1. Vệ sinh chuồng trại và các thiết bị, dụng cụ chăn nuôi
Khi kết thúc ñợt nuôi cũ, ñể chuẩn bị cho ñợt nuôi mới, cần bắt ñầu ngay tổng vệ sinh,
sửa chữa, sát trùng chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi. Qui trình như sau:
- Chuyển toàn bộ thiết bị và dụng cụ ñã sử dụng ra ngoài chuồng.
- Hót toàn bộ lớp ñộn chuồng cũ và chuyển ñến nơi quy ñịnh.
- Quét sạch và cọ rửa chuồng kể cả tường, nền, lưới, trần, cửa và rèm che. Có thể dùng
vòi nước ñể phun với áp suất mạnh.

máng P50 (dùng cho 50 con) hoặc máng dài với ñịnh mức 3 - 5 cm/gà.
+ Các loại máng uống
Tuần ñầu tiên dùng máng tròn 3,6 - 4 lít (1galon) cho 50 gà. Từ tuần tuổi thứ 2 dùng
máng dài hình chữ U (ñịnh mức 3cm/gà).
+ Lớp lót chuồng
Sử dụng ñệm lót nhằm mục ñích tránh sự tiếp xúc trực tiếp giữa gà với nền chuồng và
tạo cho chuồng khô ráo. Có thể sử dụng dăm bào, trấu, cỏ khô hay rơm cắt nhỏ, vv Các
nguyên liệu dùng làm chất ñộn chuồng phải khô, sạch, không mang mầm bệnh và chất ñộc
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w

e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h

P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a

3.2.2. Nhận gà vào chuồng
- Trước khi nhận gà vào chuồng phải kéo rèm che kín chuồng, bật chụp sưởi, ñổ nước
sạch vào máng uống.
- Chuyển hộp ñựng gà vào chuồng, khi chuyển phải nhẹ nhàng, cẩn thận, ñặt ñủ số hộp
xung quanh quây và thả gà từ từ vào quây.
- Kiểm tra lại số lượng, tình trạng sức khoẻ và loại bỏ số gà chết.
- Tránh gây xáo trộn gà. Trong một quây nên nuôi gà cùng ngày tuổi.
3.2.3 Nhu cầu dinh dưỡng
Gà thịt có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn các loại gà khác, vì gà thịt có tốc ñộ tăng trọng
nhanh, trao ñổi chất mạnh. Gà thịt có hiệu quả sử dụng thức ăn tốt, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg
tăng trọng thấp.
Hiện nay thường có 3 loại thức ăn tương ứng với 3 giai ñoạn nuôi sau ñây:
- Thức ăn khởi ñộng: dùng cho giai ñoạn gà 1 - 21 ngày tuổi.
- Thức ăn gà choai: dùng cho giai ñoạn gà 22 - 37 ngày tuổi.
- Thức ăn vỗ béo: dùng cho giai ñoạn gà trên 37 ngày tuổi.
Tiêu chuẩn dinh dưỡng cho gà thịt ñược ñưa ra ở bảng 5.2.
Ngoài ra cần chú ý ñến hàm lượng vitamin trong khẩu phần. Trong 1 kg thức ăn hỗn
hợp cần có vitamin A 10000 – 12000 UI; vitamin D
3
: 2000 - 3000UI; vitamin E: 30 - 50mg;
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n

F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k

u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status