Giáo trình phân tích một số hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và hình thức di chuyển vốn quốc tế p3 - Pdf 19

§Ò ¸n m«n häc 21

Nhận thức được vị trí ngày càng to lớn của hoạt động đầu tư trực
tiếp nước ngoài đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của Việt
Nam. Đảng và nhà nước ta đã đề ra chủ trương thu hút và sử dụng vốn
bên ngoài. Để thực hiện chủ trương đó, nhà nước Việt Nam đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư nước ngoài. Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam đã ban hành luật đầu tư nước ngoài vào Việt
Nam. từ tháng 12 năm 1987 đến nay đã bổ sung 3 lần nhằm tạo điều
kiện thuận lợi hơn nữa cho các nhà đầu tư nước ngoài. Sau khi ban
hành luật một số các văn pháp quy khác để cụ thể hóa và hướng dẫn
thi hành luật. Chính phủ Việt Nam đã cố gắng hết sức nhằm tạo ra
môi trường đầu tư thuận lợi như: Ổn định kinh tế vĩ mô, xây dựnh và
cải tạo cơ sở hạ tầng, duy trì ta kinh tế cao Đây là nhân tố chủ quan
để đạt được những thành tựu trên mà khu vực có vốn đầu tư đã đóng
góp. Mặt khác, nước ta có nguồn tài nguyên phong phú, nguồn lao
động dồi dào, có vị trí thuận lợi cho việc buôn bán với các nước trong
khu vực và trê thế giới mà nhất là quan hệ Việt-Mỹ hiện nay. Mỹ và
Việt Nam đã ký hiệp định Thương mại song phương là nhân tố quan
trọng ảnh hưởng trực tiếp tới dòng máu chuyển các nguồn vốn từ bên
ngoài vào Việt Nam, là triển vọng lớn của việc thu hút vốn FDI vào
Việt Nam trong những n tới. Những nhân tố khách quan hữa hẹn sẽ
mang lại cho các nhà đầu tư lợi nhuận cao của năm tới là nhân tố
quyết định những thành công của FDI trong những năm qua.
2. Những hạn chế, nguyên nhân
Bất kỳ một tấm huân trương nào cũng có mặt trái của nó, FDI của
nước ta cũng có những vấn đề đáng phải suy nghĩ:
Một là: Cơ cấu đầu tư nước ngoài vào Việt Nam chưa hợp lý.

chất và khấu hao tài sản cố định quá lớn do định giá máy móc thiết bị
nước ngoài đựơc nhập vào để liên doanh so với giá thực tế.
Mặt khác, có không ít các nhà đầu tư đã lợi dụng quan hệ hợp tác
đầu tư và sơ hở trong chính sách và kiểm soát để buôn lậu, trốn thuế
gây thiệt hại không nhỏ cho nnước tăng trưởng . Như vụ buôn lậu 1,2
triệu gói “CarewnA” của công ty trách nhiệm hữu hạn hàng hải Lizena
như vụ nhà máy thuốc lá Lataba và nhà máy thuốc lá Khánh Hòa hợp
tác sản xuất Marboro giả để xuất khẩu sang Hà Lan.
Ba là: Đầu tư nước ngoà đã và đang tạo ra sự cạnh tranh găy gắt
với các doanh nghiệp nội địa về lao động, kỹ thuật, về thị trong nước
và xuất khẩu.
Bên cạnh mặt tích cực của cạnh tranh đó, cũng xuất hiện nhiều yếu
tố tiêu cực ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp
trong nước. Rõ nhất là sản xuất bia, bột giặt, dệt, da, lắp ráp điện tử,
chế biến nông sản. Ví dụ công nghiệp điện tử liên doanh với nước
ngoài tăng 35% lập tức khu vực trong nước giảm 5%. Tương tự cũng
vậy với vải tăng 37,55% và tăng 1,3% thực phẩm, đồ uống 19,5% và
11,5%, bột giặt tăng 114,6% và tăng 5,7% Hơn thế nữa, các nhà đầu
tư gây nhiều thiệt thòi cho người lao động. Mục đích của nhà đầu tư là
nhằm thu được lợi nhuận càng cao càng tốt. Vì vậy họ luôn tìm cách
khai thác lợi thế tương đối của nước chủ nhà. Một lợi thế lớn nhất của
Việt Nam là gía lao động rẻ. Vì vậy nhà đầu tư gây nhiều thiệt thòi
cho người lao động. Ở một số xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài các
nhà đầu tư đã tăng cường độ lao động, cắt xén điều kiện lao động
thậm chí xúc phạm nhân phẩm của người lao động, mua chuộc hoặc
phản ứng với các cán bộ công đoàn. Vì vậy đã có nhiều cuộc tranh
§Ò ¸n m«n häc 23

tâm. Điều này gây ra ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe
của ngời lao động và nguy cơ gia tăng mức độ lạc hậu. Chẳng hạn như
việc nhập công nghệ cũ của ngành phân bón đã làm nồng độ hóa chất
gây hơi, các loại khí độc gấp nhiều lần cho phép,làm ô nhiễm môi
trường xung quanh. Hoặc công nghệ tạo bọt PVC từ hóa chất
Alkysbene là chât gây bệnh ung thư cũng đã được nhập vào nước ta.
Ngoài ra nguy cơ có thể sảy ra nữa là sự phụ thuộc của các nước
nhận đầu tư vào vốn, công nghệ kỹ thuật và thị trường của các nhà đầu
tư. Sự phát triển kinh tế giả tạo ở nước nhận đầu tư. Sự “chảy máu” tài
nguyên và chất xám. Sự can thiệp vào công việc nội bộ, an ninh của
các nước công nghiệp phát triển thông qua các công ty xuyên quốc
gia Nguyên nhân chính của tình hình trên là do Việt Nam thiếu
§Ò ¸n m«n häc 24

thông tin về các loại công nghệ, trình độ còn thấp, trình độ quản lý và
kiểm soát còn yếu. Quan trọng hưn là các chính sách về chuyển giao
công nghê, bảo vệ môi trường, phát triển nguồn nhân lực còn nhiều
vấn đề phải hoàn thiện.
3. Những vướng mắc, trở ngại
Trong thời gian qua, Chính phủ Việt Nam thường xuên lắng
nghe các nhà đầu tư và đã ban hành nhiều biện pháp cải thiện môi
trường đầu tư, tháo gữ khó khăn cho các doanh nghiệp đầu tư nước
ngoàinhư sửa đổi luật đầu tư nước ngoài, miễn giảm thuế, tiền thuê
đất, giảm giá phí một số mặt hàng, dịch vụ, điều chỉnh mục tiêu hoạt
động của nhiều dự án, bổ sung các biện pháp khuyến khích và bảo
đảm đầu tư, xử lý linh hoạt việc chuyển đổi hình thức đầu tư vv
Tuy nhiên, cho đến nay vẫn còn một số vướng mắc gât khó khăn cho


bay quốc tế, nhưng trong thực tế mới chỉ hoạt động như sân bay nội
địa. Ngay cả hai sân bay quốc tế nứôc ta cũng đang đòi hõi phải được
nâng cấp cải tạo, và có thêm thiết bị hướng bay mới.
Mạng lưới đường sắt có nhược điểm lớn nhất là hệ thống đường
sắt là đường đơn tuyến, với đường bay khổ hẹp trong khi hệ thống tín
hiệu thô sơ. nền đường sắt không đảm bảm chất lượng,đường rayvà tà
vẹt yếu nhiều đoạn đường không an toàn Do vậy so với yêu cầu của
nền kinh tế thì sự phát triên của giao thông vận tải còn chậm chạp và
là trở ngại lớn đối với khả năng thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt
Nam nhất là các vùng sâu vùng,vùng xa.
Có thể nói đầu tư cho giao thông vận tải của Việt Nam chưa chú trọng
tới đầu tư chiều sâu, thiên về mua sắm thiết bị mới,coi nhẹ sửa chữa
và đồng bô hóa phương tiện hiện có. Chú trọng phương tiện kỹ thuật
nhưng lại xem nhẹ việc đổi mới công nghệ và hoàn thiện các công
trình vật chất. Hệ thống giao thông vận tải xét về trình độ kỹ thuột và
công nghệ còn lạc hậu,xét về cơ cáu mất cân đối, xét về mặt phân bố
lãnh thổ chưa hợp lý.
Hệ thông tin liên lạc: Việt Nam tuy đã có những tiến bộ vượt bậc
trong những năm gần đây. Nhưng nhìn chung vẫn vẫn chưa đầy đủ về
số lượng và chất lượng chưa thật tốt để phục vụ cho các hoạt động
kinh tế. Đặc biệt hện nay chúng tăng trưởng đang sống trong thời đại
bùng nổ nên mọi thông tin phải được cập nhật một cách chính xác, để
các nhà đầu tư có thể xử lý một cách linh hoạt các thông tin đó. Từ đó
đưa ra các quyết định đúng đắn kịp thời. Hơn nữa phí trong ngành bưu
chính viễn thông hiện nay đang còn khá cao so với khu vực và trên thế
giới. Đồng thời khu vực FDI hiện còn phải chịu mức khá cao so với
khu vực trong nước. Điều này gây bất bình đối với các nhà đầu tư và
làm cho chi phí hoạt động tăng cao, gây khó khăn cho việc thực hiện
các dự án FDI.

tại.
Còn nữa các văn bản quy định về sở hữu trí tuệ chưa rõ ràng và
thực hiện mất thời gian. Các nhà đầu tư nước ngoài mong muốn Chính
Phủ xây dựng các thể chế để ngăn chặn cọ hiệu lực tình trạng cạn
tranh không lành mạnh, đặc biệt là nạn hàng giả, hàng nhái đang phổ
biến hiện nay.
Với những kết quả đạt được của khu vực vốn FDI tại Việt Nam
trong những năm qua. Một lần nữa khẳng định FDI là một tất yếu kinh
tế trong điều kiện quốc tế hóa sản xuất và lưu thông, một yếu tố cần
thiết cho quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia và được coi là
một nguồn lực quốc tế cần khai thác để từng bước hòa nhập vào cộng
đồng quốc tế, góp phần giải quyết các vấn đề công nghệ và vốn một
cách tiếp cận thông minh để bước nhanh trên con đường công nghiệp
hóa hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên cũng cần phải nhìn nhận từ mặt
trái của vấn đề FDI để tìm ra đối sách hạn chế và đẩy lùi tiêu cực, phát
huy mặt tích cực trong thu hút đầu tư nước ngoài và làm lành mạnh
hơn nữa quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế Việt Nam §Ò ¸n m«n häc 27
KẾT LUẬN
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Nhà nước ta luôn
coi trọng thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm đại
được những mục tiêu đề ra, đặc biệt là mục tiêu công nghiệp hóa -

3. Chiến lược huy đông vốn phục vụ CNH-HĐH đát nước
4. Luật đầu tư nước ngoài: 1990,1992, 1996, 2000 và các văn bản
dưới luật
§Ò ¸n m«n häc 28

5. Các tạp chí : Ngiên cứu kinh tế, đầu tư, kinh tếvà dự báo và các tạp
chí khác
6. Giáo trình đầu tư nước ngoài (Đại học ngoại thương)
7. Vốn nước ngoài và chiến lược phát triển kinh tế ở Việt Nam

Mục lục

Trang
Phần 1:Cơ sở lý luận của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
2
I. một số khái niệm chung 2

1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài
2
2. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
2
2.1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh
2
2.2. Doanh nghiệp liên doanh 3

Phần 2: Thực trạng huy động vốn FDI vào việt nam trong thời gian
qua 15
I. Tình hình thu hút vốn FDI 15
1. Một số dự án và số vốn đầu tư 15
2.Về cơ cấu vốn đầu tư 17
2.1. Cơ cấu ngành nghề 17
2.2. Cơ cấu lãnh thổ 18
3. Các đối tác đầu tư 19
II. Đánh giá chung tình hình thu hút vốn FDI
20
1. Những thành tựu, nguyên nhân 20
2. Những hạn chế, nguyên nhân 24
3. Những vướng mắc, trở ngại 26
3.1. Sự cạnh tranh gay gắt trong việc thu hút FDI của các nước của
các khu vực 27
3.2. Cơ sở hạ tầng còn yếu kém 27
3.3. Môi trường hệ thống pháp luật còn nhiều bất cập
28
Kết luận 29
TÀi liệu tham khảo 30


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status