Bài giảng : Quy hoạch lâm nghiệp vụ điều chế rừng part 6 potx - Pdf 19

86
Ngoi ra phơng pháp trên còn cho phép dự đoán thời điểm khép tán hoặc chủ
động điều khiển thời điểm khép tán rừng trồng qua mật độ trồng rừng ban đầu.
Dự đoán thời điểm khép tán rừng trồng:
Mật độ tối u trong công thức: N
opt
= 10.000 / (a + b
i
.A) chính l mật độ bảo
đảm cho rừng khép tán ở mọi tuổi. Nếu trồng rừng với mật độ No v ứng với mật độ ban
đầu ny rừng sẽ khép tán tại tuổi Ao no đó, thì:
No = 10.000 / (a + b
i
.Ao) (3.61)
Suy ra thời điểm khép tán
Ao = (10.000/No - a) / b
i
(3.62)
Ví dụ: Đối với rừng Thông 3 lá Lâm Đồng, trên cấp đất I có a=3,03 v
b
1
=0,42667. Với mật độ trồng rừng l No=2.500 cây/ha. Thời điểm khép tán sẽ l Ao:
Ao = (10.000/2.500 - 3,03) / 0,42667 = 2,27
Chủ động điều khiển thời điểm khép tán:
Mật độ ban đầu No khác nhau thì thời điểm khép tán Ao khác nhau. Trong thực
tế, ngời ta muốn ấn định chính xác trớc một thời điểm khép tán Ao, do đó cần xác
định No cần thiết:
Cũng từ công thức mật độ tối u: N
opt
= 10.000/(a+b
i

thiết lập nh sau:
Trên cơ sở biểu cấp đất cho thấy chiều cao bình quân tầng trội (Ho) phản ảnh
đầy đủ 2 nhân tố tuổi v cấp đất, do đó thiết lập mô hình mô phỏng cho quan hệ
St
opt
=f(Ho):
- Trên cơ sở bán kính tán của những cây sinh trởng tốt, phù hợp mục đích sản
xuất gỗ lớn, tính St
opt
cho từng ô tiêu chuẩn (các cây đợc thu thập trên các cấp
đất v rải ở các tuổi).
- Xây dựng các mô hình hồi quy kinh nghiệm mô tả mối quan hệ ny, căn cứ các
tiêu chuẩn lựa chọn hm tối u, chọn đợc hm:
LnSt
opt
= 0.922 + 0.754.LnHo (3.63)

Dùng biểu cấp đất thế Ho theo tuổi v cấp đất vo (3.63) suy đợc St
opt
tơng
ứng. Đây l diện tích tán bình quân của một cây sinh trởng tốt v đáp ứng đợc mục
tiêu kinh doanh gỗ lớn theo đơn vị tuổi v cấp đất.
Tính N
otp
theo tuổi v cất đất: từ St
opt
theo tuổi v cấp đất xác định trên, tính đợc
Notp tơng ứng qua công thức:
N
opt

các cấp đất khác nhau.
Trong một loi, trên 1 cấp đất, ở 1 tuổi (cấp tuổi), chọn cây tiêu chuẩn l
cây sinh trởng tốt, phát triển phù hợp mục tiêu điều chế (thờng trên 30 cây). Tiến
hnh giải tích để xác định chỉ tiêu sinh trởng thể tích (V-A).
- Xử lý số liệu, lập mô hình:
Tập hợp các cặp số liệu V-A cho từng loi v cấp đất.
88
Mô phỏng quá trình sinh trởng V-A bằng một hm phù hợp. Sau đây l
các dạng phơng trình sinh trởng có triển vọng nhất:
Đặt : y: Thể tích cây rừng (V (m
3
)).
x: Tuổi (cấp tuổi) cây (A).
Hm Schumacher:
y = a.Exp(-b.x
-m
) (3.66)
Với m thay đổi từ 0,1 đến 2,0.
ứng với mỗi m lập một phơng trình, sau đó lựa chọn phơng trình tối u
(nguyên tắc chọn lựa hm tối u đợc trình by dới đây).
Hm Korf:
y = m.Exp(-a.x
-b
) (3.67)
Với m = y
max

Hm Gompertz:
y = m.Exp(-a.Exp(-b.x)) (3.68)
Với m = y

đổi, thì thêm chỉ tiêu l Sy/x bé nhất.
Hm đợc lựa chọn l mô hình sinh trởng thể tích theo tuổi của cây phù hợp
mục tiêu điều chế, đợc lập theo loi v từng cấp đất.

89
Từ hai mô hình: 1) Mô hình mật độ tối u, 2) Mô hình sinh trỏng thể tích cây nuôi
dỡng sẽ tính toán đợc vốn chuẩn rừng thuần loại đều tuổi theo công thức (3.54)
5.2.3 Vốn sản xuất chuẩn của rừng chặt chọn (rừng hỗn loi, khác tuổi)
Trong rừng chặt chọn, mỗi lâm phần l một đơn vị đồng nhất, sản xuất liên tục
đợc tiến hnh ngay trên một lâm phần, Nên vốn sản xuất l cây cá lẻ, nhân tố biến đổi
l đờng kính cây. Vì vậy cấu trúc vốn sản xuất chuẩn biểu hiện qua cấu trúc số cây
theo cấp kính (N-D), phân bố N/D chuẩn đợc xem l cấu trúc chuẩn (cấu trúc định
hớng, cấu trúc mục đích).
Trong thực tế cấu trúc N-D biểu hiện theo nhiều kiểu dạng khác nhau:
Rừng nguyên sinh hoặc rừng thứ sinh phục hồi tốt: Có dạng giảm, hoặc giảm
nhng có một đỉnh ở cấp kính nhỏ, hoặc giảm nhng có 2 đỉnh (một đỉnh ở cấp
kính nhỏ v đỉnh kia ở cấp kính lớn). Dạng giảm thể hiện quy luật chặt chọn tốt
nhất. (Xem hình 3.11: (a)). Dạng có 1 đỉnh đến 2 đỉnh thờng xuất hiện ở rừng
quá thnh thục, lớp cây lớn che kín tán, chèn ép nên dẫn đến thiếu hụt lớp cây
nhỏ. Ngoi ra lớp cây đã thnh thục quá lâu không khai thác tích lũy lại tạo
thnh đỉnh. (Xem hình 3.11: (b), (c)).
Rừng thứ sinh đã bị tác động, tùy theo mức độ tác động m thể hiện kiểu dạng
cấu trúc khác nhau, thờng l dạng nhấp nhô nhiều đỉnh do quá trình di chặt
phá không quy tắc. Kiểu dạng nh vậy không bảo đảm đợc sự kế tục các thế
hệ, mất cân bằng về sản lợng, kém về chất lợng. (Xem hình 3.11 (d)).
Trên một lâm phần, khai thác phần tăng trởng, sau đó phục hồi, tái sinh, rừng
tiếp tục tăng trởng v khai thác trở lại theo từng luân kỳ. Với đặc điểm ny, cấu trúc
vốn sản xuất chuẩn biểu thị qua phân bố N-D có dạng đờng cong giảm. Nó biểu thị
trạng thái cân bằng giữa quá trình tái sinh, tăng trởng, phát triển v đo thải tự nhiên,
thế hệ nọ kế tiếp thế hệ kia ngay trên một diện tích của lâm phần.


Hình 3.11: Các kiểu dạng phân bố N-D trong rừng chặt chọn

Mô hình N-D chuẩn với kiểu dạng giảm, v tùy thuộc loi cây, kiểu rừng, điều
kiện lập địa m tốc độ giảm có khác nhau. Phân bố giảm đã tạo ra sự ổn định sản lợng,
còn tốc độ giảm nói lên việc lợi dụng tối đa tiềm năng lập địa để cho năng suất cao
nhất.
Để có sản lợng ổn định, năng suất cao, nếu chỉ đạt đợc cấu trúc N-D chuẩn l
cha đầy đủ. Vì phân bố của các cây rừng trên diện tích đất rừng quyết định việc lợi
dụng không gian dinh dỡng, v phân bố tán cây theo chiều thẳng đứng ảnh hởng đến
sự ổn định v năng suất lâm phần.
Cấu trúc chuẩn rừng chặt chọn đầy đủ phải bao gồm cấu trúc không gian 3 chiều:
- Cấu trúc đờng kính chuẩn (N-D).
- Cấu trúc tầng tán chuẩn (N-H).
- Cấu trúc mặt bằng chuẩn (mạng hình phân bố cây trên mặt đất rừng).
Trong 3 chiều đó, cấu trúc N-D quan trọng nhất vì nó biểu thị khá đầy đủ các
đặc trng chuẩn trong rừng chặt chọn, đồng thời nó dễ xác định ngoi thực địa vì nhân
tố đờng kính dễ đo đếm, mục trắc. Cấu trúc mặt bằng thờng dùng để xác định việc bi
N cây/ha
N cây/ha
D

năng suất cao.
Mẫu chuẩn tự nhiên đợc lựa chọn theo nguyên tắc:
- Theo kiểu rừng, cấp năng suất.
- Có vốn sản xuất cao nhất, biểu hiện l trữ lợng hoặc tổng tiết diện ngang
lớn nhất.
- Tổ thnh loi cây mục đích chiếm cao nhất trong lâm phần.
- Kiểu dạng cấu trúc tốt nhất, đó l dạng phân bố số cây giảm theo đờng
kính.
Theo các nguyên tắc trên, lựa chọn trong tự nhiên các lâm phần đạt yêu cầu, tiến
hnh đặt ô tiêu chuẩn, diện tích ô có thể l 2.500m2 đến 1 ha. Trên ô thu thập các chỉ
tiêu: Tên loi, D, H, phẩm chất
Từ số liệu ô tiêu chuẩn, sắp xếp phân bố số cây theo cấp kính (N-D), trong đó cự
ly cấp kính (K
D
) thờng lấy theo kinh nghiệm l 4cm, 5cm, 10cm hoặc 20cm. Dựa vo
số liệu ny, tiến hnh xây dựng mô hình cấu trúc N-D chuẩn theo một hm hoặc phân
bố lý thuyết thích hợp.
Sau đây l phơng pháp xây dựng mô hình N-D chuẩn theo một số dạng hm,
phân bố:
Theo dạng một cấp số nhân giảm:
Phân bố N-D chuẩn biểu diễn theo dạng cấp số nhân giảm:
n
o
; n
o
/q ; n
o
/q
2
; ; n

o
, q, m của mô hình:
Từ liệt số N-D mẫu đợc thu thập trong tự nhiên, xác định đợc các giá
trị: n
o
, D
max
, D
min
, K
D
, m.
Xác định tham số q:
Trong thực tế ngời ta coi đờng kính lớn nhất l đờng kính tơng ứng
với cấp kính, trong đó có 1 cây còn khả năng sinh trởng bình thờng trên 1 ha, nghĩa
l:
n
o
/q
m-1
= 1
Suy ra: Ln(q) = Ln(no) / (m-1)
Thế m vo có:
Ln(q) = K
D
.Ln(n
o
) / (D
max
- D

Ví dụ: Đối với rừng nửa rụng lá u thế Bằng lăng trên một điều kiện lập địa ở
Đăklăk, tiến hnh thu thập số liệu ở trạng thái IV v qua sắp xếp xử lý, có đợc các chỉ
tiêu:
K
D
: 10 cm.
N
o
= 141 cây/ha.
D
min
: 15 cm.
D
max
: 105 cm.
m = (105 - 15)/10 + 1 = 10
Xây dựng mô hình N-D chuẩn cho đối tợng ny theo dạng cấp số nhân giảm:
Tính đợc: q = Exp(10xLn(141) / (105 - 15)) = 1,733
Phân bố N-D chuẩn theo dạng cấp số nhân giảm:
Số cây (cây/ha): 141 ; 141/1,733 ; 141/1,733
2
; ; 141/1,733
9

Cấp kính (cm): 15 ; 25 ; 35 ; ; 105

Theo hm Mayer:
Phân bố N-D chuẩn biểu diễn theo dạng hm Mayer:
N = .e
-

(3.74)
Cấp kính D
max
ứng với số cây/ha l 1, thế vo (3.73) ta có:
1 = .e
-

.Dmax
(3.75)
Chia (3.74) cho (3.75) có:
n
o
= Exp(.(D
max
- D
min
)) (3.76)
Suy ra:

= Ln(n
o
) / (D
max
- D
min
) (3.77)
Thế vo (3.75) tính đợc :
= Exp(.D
max
) (3.78)

tơng ứng với từng cấp kính.

Trên đây l các phơng pháp xây dựng mô hình cấu trúc chuẩn cho từng kiểu
rừng hoặc nhóm loi cây m cha xem xét đến ảnh hởng của cấp năng suất. Trong thực
tế một kiểu rừng thờng phân bố trên những điều kiện hon cảnh khác nhau, v tùy theo
94
Tỉa tha rừng thuần loại đều tuổi
từng điều kiện m mô hình vốn sản xuất chuẩn sẽ phải thay đổi cho phù hợp. Vì vậy cần
phải xây dựng mô hình cho từng cấp năng suất.
5.3 Điều chỉnh sản lợng rừng
Vốn sản xuất chuẩn đã xây dựng cho từng đối tợng l cơ sở để dẫn dắt vốn sản
xuất thực về trạng thái chuẩn thông qua công tác điều chỉnh sản lợng.
Vốn thực có thể đã chuẩn hay cha chuẩn, đối với vốn thực đã tiệm cận chuẩn thì
sản xuất ổn định, liên tục khép kín trong không gian-thời gian, riêng khối lợng vốn
thực cha đạt trạng thái chuẩn, cần có sự điều chỉnh sản lợng hợp lý để chuẩn hóa vốn
rừng.
Điều chỉnh sản lợng đợc thực hiện trong công tác nuôi dỡng v khai thác,
trong đó các lợng chặt nuôi dỡng, lợng khai thác đợc xem l biện pháp để cải thiện
quần thể, điều chỉnh vốn rừng phát triển theo hớng chuẩn.
5.3.1 Chặt nuôi dỡng rừng
5.3.1.1 Chặt nuôi dỡng rừng đều tuổi
Lợng chặt nuôi dỡng trong rừng đều tuổi còn gọi l lợng khai thác trung
gian. Trong quá trình sinh trởng phát triển, cây rừng luôn mở rộng không gian dinh
dỡng, nếu mật độ trồng rừng cao hơn mật độ tối u vo thời điểm khai thác chính, cần
có một hoặc nhiều lần tỉa tha nhằm:
- Điều tiết rừng về N
opt
, nâng cao sản lợng cây mục đích, rút ngắn chu kỳ
kinh doanh.
- Loại trừ cây sâu bệnh, phẩm chất xấu, cây không phù hợp mục tiêu điều chế.

Các loi cây ở Châu Âu, thời gian giữa 2 lần tỉa tha đợc xác định bằng 5 hoặc
10 năm.
ở Việt Nam, thông thờng:
+ Đối với rừng kinh doanh gỗ lớn tiến hnh chặt tỉa tha 1-3 lần.
+ Đối với rừng kinh doanh gỗ nhỏ tiến hnh chặt tỉa tha 1-2 lần.
Lần 2 vo giai đoạn rừng so, lần 3 vo giai đoạn rừng trung niên.

Xác định lợng chặt, cờng độ chặt:
Căn cứ cơ bản để xác định lợng chặt trên hecta, cờng độ chặt trong một lần
chặt nuôi dỡng l mô hình mật độ tối u N
opt
, mô hình sinh trởng thể tích theo loi
cây, cấp đất.
Tại thời điểm tỉa tha :
- Mật độ chặt / ha:
N
ch
= N
1
- N
2

Với N
2
= Notp
Trong đó: N
ch
,N
1
, N

- Cờng độ chặt nuôi dỡng (I%):
I% = (M
ch
/ M
1
).100
Trong đó M
1
l trữ lợng trên ha tróc tỉa tha,đợc tính:
M
1
= M
opt
+ M
ch

M
opt
l trữ lợng trên ha tối u tại thời điểm tỉa v:
M
opt
= N
opt
.V
- Lợng chặt nuôi dỡng hng năm L'v:
L'v = C.M
ch

Với C l diện tích coupe chặt nuôi dỡng của chuỗi điều chế rừng đều
tuổi.


- Số cây giữ lại nuôi dỡng ở từng cấp kính (N
2
):
+ Trờng hợp N
1
N
opt
: N
2
= N
otp

+ Trờng hợp N
1
< N
opt
: N
2
= N
1

Số cây thiếu hụt l m
i
: m
i
= N
opt
- N
1

ch
lần lợt l tổng tiết
diện ngang của số cây trớc khi chặt, số cây giữ lại, số cây chặt trên ha trong từng cấp
kính. Tổng quát: G
(i)
= (/4).D
i
2
.10
-4
.N
(i)

G
(i)
bao gồm G
1
, G
2
, G
ch
, N
(i)
tơng ứng l N
1
, N
2
, N
ch
, còn D


- Lợng chặt nuôi dỡng hng năm:
L'v = C.M
ch

C l diện tích coupe chặt nuôi dỡng rừng khác tuổi.

Ví dụ: Điều chỉnh cấu trúc v xác định lợng chặt nuôi dỡng cho rừng nửa rụng lá
u thế Bằng Lăng, trạng thái IIIA
2
, trên cấp năng suất II.
98
- Điều tra cấu trúc N-D thực của lâm phần chặt nuôi dỡng.
- Sử dụng mô hình N-D chuẩn theo đờng kính giới hạn của kiểu rừng ny,
trên cấp năng suất II để xác định lợng chặt nuôi dỡng theo cấp kính, cấu
trúc cần giữ lại nuôi dỡng.
Kết quả điều chỉnh sản lợng, cấu trúc ghi nhận ở bảng 3.6 v tính đợc:
- Lợng chặt nuôi dỡng trên ha tính theo G ( Gch):
Gch = 2,20m
2
/ha
- Cờng độ chặt I%:
I% = (2,20/21,21).100 = 10,37%

Bảng 3.6: Điều chỉnh cấu trúc N-D trong chặt nuôi dỡng rừng 1/2 rụng lá u thế
Bằng Lăng trên cấp năng suất II
Cấp D N
1(i)
G
1(i)

)

(
c/ha
)

(
m2/ha
)
15 175 3.09 173 173 3.06 2 0.04
25 185 9.08 111 141 6.92 44 2.16
35 40 3.85 70 40 3.85 0 0.00
45 21 3.34 45 21 3.34 0 0.00
55 5 1.19 27 5 1.19 0 0.00
65 2 0.66 17 2 0.66 0 0.00
Tổng 428 21.21 443 382 19.02 46 2.20

5.3.2 Điều chỉnh sản lợng trong khai thác:
Trong khai thác, việc điều chỉnh sản lợng thông qua lợng khai thác. Mục tiêu
của khai thác l cải thiện quần thể, đa rừng về cấu trúc chuẩn v lợi dụng sản phẩm
thnh thục. Lợng khai thác phải thỏa mãn các yêu cầu trên, trong đó nhấn mạnh đến
việc chuẩn hóa vốn sản xuất để có thể ổn định sản lợng.
Lợng khai thác l khối lợng gỗ đợc khai thác trong một khu rừng trên cơ sở
điều chế. Khối lợng khai thác hng năm gọi l lợng khai thác hng năm, khối lợng
khai thác trong một giai đoạn gọi l lợng khai thác giai đoạn.
Độ lớn của lợng khai thác l kết quả của 2 yếu tố: tăng trởng rừng v nuôi
dỡng cải thiện không ngừng trạng thái rừng. Cho nên lợng khai thác biểu thị năng suất
rừng, đồng thời biểu thị biện pháp đa rừng về trạng thái chuẩn.
Trong rừng đều tuổi, lợng khai thác đợc xác định cho từng loại sản phẩm:
lợng khai thác đối với sản phẩm chính v lợng khai thác sản phẩm trung gian. Tổng

Đối với rừng chặt chọn, nó l LTTTXHN trên ton diện tích của chuỗi điều chế.
Nh vậy đối với cả 2 kiểu rừng, lợng khai thác theo thể tích đều xác định bằng
lợng tăng trởng, có nghĩa lấy ra phần tăng trởng thờng xuyên v duy trì một vốn
rừng cơ bản, bảo đảm nguyên tắc ăn lãi giữ vốn.
Lv xác định nh trên khi rừng đã đạt đến vốn sản xuất chuẩn, nếu rừng có vốn
sản xuất thực khác với vốn sản xuất chuẩn, thì để chuẩn hóa nó lợng khai thác cần lớn
hơn lợng tăng trởng khi vốn thực lớn hơn vốn chuẩn để loại trừ dần d thừa hoặc nhỏ
hơn lợng tăng trởng để tích lũy vốn khi vốn thực nhỏ hơn vốn chuẩn.
Trong các trờng hợp ny, công thức chung để xác định lợng khai thác hng
năm theo thể tích l:
Lv = Z
M
+ Q (3.79)
Q biểu hiện sự chênh lệch giữa vốn thực (M
t
) với vốn chuẩn (M
c
):
Q = M
t
- M
c
(3.80)
Nh vậy Q có thể + hoặc -
Trờng hợp |Q| quá lớn, việc loại trừ d thừa hay tích lũy không thể thực hiện
ngay trong 1 năm m phải trải qua một khỏang thời gian no đó. Gọi a l thời gian cần
100
thiết để loại trừ sự chênh lệch m không gây xáo trộn cho sản xuất liên tục v không lm
giảm năng suất rừng, lúc ny Lv đợc tính:


t
, M
c
: Vốn sản xuất thực v chuẩn.
a: Thời gian cần thiết để loại trừ chênh lệch giữa độ lớn vốn sản
xuất thực so với vốn chuẩn.

Với: C = S.c
Trong đó: S: Diện tích của rừng.
c: Lợng tăng trởng bình quân thực trên 1 ha ở tuổi khai thác
của một đơn vị điều chế tơng ứng.

M
c
= r.C/2 \
Trong đó: r: Chu kỳ

M
t
= a
1
.c
1
.s
1
+ a
2
.c
2
.s

101

Về a, có một số tác giả lấy a = r.

Một số lu ý quan trọng về phơng pháp:
- Công thức (3.82) hiện đang đợc áp dụng v dùng để kiểm tra các phơng pháp
khác.
- Khi áp dụng cần xác định chính xác M
t
v M
c
.
- Thời gian a để loại trừ chênh lệch rất quan trọng, nó l biện pháp cho phép điều
hòa các lợi ích về kinh tế, xã hội, chăm sóc v nuôi dỡng rừng về cấu trúc vốn
sản xuất chuẩn.
- Qua thu hoạch các nhân tố trong công thức tính lợng khai thác sẽ thay đổi, vốn
sản xuất thực gần với vốn sản xuất chuẩn, tăng trởng sẽ biến đổi theo, do đó
Lv không cố định cả chu kỳ, cho nên phải phúc tra lại M
t
theo giai đoạn.

5.3.2.3 Phơng pháp tính lợng khai thác rừng chặt chọn
a) Phơng pháp chuẩn hóa vốn sản xuất theo cấp tuổi hoặc cấp kính (Phơng
pháp Melard hay phơng pháp quay vòng (1883)):
Đầu tiên đợc xây dựng cho rừng chặt chọn, sau đó đợc áp dụng cho cả rừng
đồng tuổi. Cơ sở xác định lợng khai thác l độ lớn vốn sản xuất chuẩn theo cấp tuổi.
Chu kỳ r đợc chia thnh 3 giai đoạn tơng ứng với 3 cấp tuổi, thời gian mỗi cấp
bằng r/3, tơng ứng với 3 cấp kính: 0 - d/3 ; d/3 - 2d/3 ; 2d/3 - d , với d l đờng kính
ứng với tuổi r.


M
102
Cấu trúc vốn sản xuất chuẩn có tỷ lệ:
M
1
/1 = M
2
/3 = M
3
/5
Vốn chuẩn M
c
= M
1
+ M
2
+ M
3

Nh vậy xem biến đổi trữ lợng theo cấp tuổi hoặc cấp kính l đờng thẳng v
cấu trúc vốn rừng chuẩn có tỷ lệ 1/3/5.
Để chuẩn hóa vốn sản xuất theo cấp tuổi, cấp kính, lợng khai thác hng năm về
thể tích Lv đợc xác định nh sau:
Trờng hợp cấu trúc vốn sản xuất theo cấp tuổi, cấp kính chuẩn:
Lợng khai thác cả giai đoạn r/3 l M
3
, suy ralợng khai thác hng năm về thể
tích:
Lv = M
3

2
+ M
3
)/8
V Lv = 2.Mc/r
Suy ra Lv = 9.(M
2
+ M
3
) / (4.r)

Nhận xét phơng pháp:
Phơng pháp ny có hạn chế nh trong lý luận rừng tiêu chuẩn khi xem tăng
trởng hng năm ở các cấp tuổi, cấp kính l nh nhau, biến đổi trữ lợng theo tuổi, cấp
kính đợc coi l đờng thẳng nhng thực chất l một đờng cong.
Trong thực tế tùy theo kiểu rừng, cấp năng suất, tuổi thnh thục m xác định lại
tỷ lệ của 3 nhóm trữ lợng cho phù hợp trong mô hình cấu trúc vốn rừng chuẩn.

b) Phơng pháp điều chỉnh cấu trúc N-D
Trong phơng pháp điều chỉnh cấu trúc, lợng khai thác đợc xem nh l một
biện pháp để cải thiện chất lợng rừng, dẫn dắt rừng sau khai thác đi vo cấu trúc chuẩn


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status