41
Hình 4.10. Kết quả phân tích bằng microsatellite với primer RM 202 trên
quần thể lúa đột biến OM 1490 thế hệ M
4
Hình 4.11. Kết quả phân tích bằng microsatellite với primer RM 202 trên
quần thể lúa đột biến OM 1490 thế hệ M
4
Hình 4.12. Kết quả phân tích bằng microsatellite với primer RM 207 trên
quần thể lúa đột biến OM 1490 thế hệ M
4
Ở hình 4.12 cho thấy sự đa hình thể hiện với hai băng hình 34 và 36 tƣơng
đƣơng với hai cá thể 8-1 và 18-1. Hai băng hình này giải thích cho tính trạng axit
250bp
42
phytic thấp trong phân tích kiểu gen với marker RM207 liên kết chặt chẽ với gen
axit phytic thấp trên nhiễm sắc thể số 2. Các băng hình còn lại thể hiện tính trạng
axit phytic cao trong phân tích kiểu gen.
2
đến M
4
Kết quả phân tích sinh hóa ở thế hệ M
3
, chúng tôi tìm đƣợc 19 cá thể thuộc
quần thể đột biến OM 1490 trong 185 cá thể đƣợc phân tích và 5 cá thể thuộc quần
thể đột biến OMCS 2000 biểu hiện tính axit phytic thấp.Tuy nhiên mức độ biểu
biện tính axit phytic thấp vẫn chƣa cao và chƣa đồng nhất so với giống đối chứng
( lúa hoang, Lpa-1, Lpa-2).
Đối với giống lúa mùa chỉ ghi nhận 2 cá thể biểu hiện tính axit phytic thấp
tƣơng đƣơng mức 3 theo thang photpho chuẩn là Nếp tóc và Tám Xoan.
Đối với 130 giống lúa cao sản để đánh giá hàm lƣợng axit phytic. Kết quả
chỉ ghi nhận giống OM 2490, OM 4498 , OM 2718 ; OM 5731-5 ; OM 5731-7
và DS 2002 đều tạo phức màu xanh tƣơng đƣơng với giếng chuẩn thứ 3.
Ở thế hệ M
4
ghi nhận có 9 cá thể biểu hiện tính axit phytic thấp trong 40 cá
thể phân tích. Tuy nhiên khi Kiểm tra lại bằng marker SSR với primer 207 thì chỉ
ghi nhận có 6 cá thể biểu hiện tính axit phytic thấp.
Tìm đƣợc một marker RM 202 liên kết trên nhiễm sắc thể số 11 cho đa hình
và tách các dòng đột biến thuộc quần thể đột biến OM 1490 .
Đối với kiểu gen phân tích trên marker RM 207 trên nhiễm sắc thể số 2 có
ghi nhận đa hình trên các giống có hàm lƣợng axit phytic thấp, tuy nhiên cũng còn
vài giống ghi nhận là phytic axit thấp bên kiểu hình nhƣng khi đánh giá bằng
marker chƣa cho thấy đa hình . Điều nầy cũng ghi nhận rõ ràng rằng trên hạt gạo
cần phải xem xét sự ổn định của các thế hệ nhất là các dòng đột biến.
Dựa vào phân tích đánh dấu bằng marker phân tử SSR, chúng ta có thể
khai thác tiềm năng kiểu gen của các dòng hoặc cây bố mẹ. Do đó, việc chọn lọc
Tài liệu tham khảo
6.1. Tài liệu tiếng việt.
1. Nguyễn Thị Lang, 2002. Phương Pháp Cơ Bản Trong Nghiên Cứu Công Nghệ
Sinh Học. Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp,TP.Hồ Chí Minh, p 63-72.
2. Nguyễn Thị Lang, Trần Đình Giỏi và Bùi Chí Bửu. 2005. Nghiên Cứu Gen Lúa
Có Hàm Lượng Axit Phytic Thấp. Tạp chí Nông Nghiệp (chuẩn bị đăng).
3. Nguyễn Thị Lang, Bùi Chí Bửu, Nguyễn Thạch Cân, Trần Thị Lũy, Trịnh
Hoàng Khải, Phạm Thị Bé Tƣ, Nguyễn Thị Tâm, Đặng Minh Tâm, Bùi Thị Dƣơng
Khuyều, Nguyễn Thuần Khiết, Trần Thanh Sơn, Trần Bá Thảo. 2002. Ứng dụng
công nghệ sinh học chọn tạo giống lúa chất lượng cao. Sở khoa học công nghệ và
môi trƣờng tỉnh An Giang.
4. Nguyễn Thị Lang và Bùi Chí Bửu,1999. Định hướng công tác chọn tạo gen
kháng sâu bệnh cho cây lúa bằng marker phân tử. Hội nghị nghiên cứu và ứng
dụng sinh học ở ĐBSCL lần thứ I tháng 5/1999. Liên hiệp các hội khoa học và kỹ
thuật tỉnh Cần Thơ.
5.Trịnh Hoàng Khải, 2004. Đánh giá tính trạng nông học và tính trạng axit phytic
ở những dòng somclonal đột biến. Đề cƣơng luận văn thạc sĩ chuyên nghành công
nghệ sinh học.
6. Nguyễn Tiến Thắng, Nguyễn Đình Huyên, 1998. Giáo Trình Sinh Hóa Hiện
Đại. Nhà Xuất Bản Giáo Dục.
7. Vũ Văn Vụ, 2000. Sinh lý học thực Vật. Nhà xuất bản giáo dục, 251 trang.
6.2. Tài liệu tiếng nƣớc ngoài
8. Hill B., Hankins L., Trapp S. A., Sutton A.L., and Richert B. T.,2002.Effects of
Low Phytic Acid Corn, Low Phytic Acid Soybean Meal and Phytase on Nutrient
Excretion and Nutrient Digestibility in Pigs. Purdue University Swine Research
Report
www.botanischergarten.ch/Benefits/KershenEnvirBenefits.pdf
47
Phụ lục
1.Thành phần các dung dịch chuẩn bị trong phƣơng pháp sinh hoá
Thành phần
Hàm lƣợng
Thể tích (ml)
0.4M HCl
6N H
2
SO
4
2.5%(NH
4
)
2
Mo
10% Vitamin C
1mM K
2
PO
4
3.5 ml
16.3 ml
2.5g
10.00g
2
O
0,5ml
5,0ml
100,0 l
15,0mg
15,0mg
4,5ml
4.Thành phần TAE 50X
Thành phần
Thể tích (1lít)
Tris baz
Glacial acetic axit
0,5M EDTA (pH=8)
24g
57,1ml
100ml
5. Thành phần dung dịch ly trích
Dung dịch ly trích bao gồm các thành phần sau: 48
1M Tris, 5M NaCl, 0.5M EDTA. Các thành phần này đƣợc lấy theo thể tích
tƣơng ứng là 100ml 1M Tris, 100ml 5M NaCl, 40ml 0.5M EDTA và thêm
nƣớc cấtt 2 lần vào cho đủ 1000ml.
6. Bảng thể hiện số hạt có tính trạng axit phytic thấp theo từng mức ở các cá
thể đột biến thế hệ M
3
thuộc quần thể đột biến OM 1490.
19. Cá thể 4
7
4
4
3
3
4
4
4
6
4
0
0
0
6
7
5
3
7
6
0
3
3
5
5
3
2
2
2
4
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
Cá thể 341
Cá thể 205
4
4
6
6
0
2
4
2
2
8
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
8. Bảng thể hiện số hạt có tính trạng axit phytic thấp theo từng mức ở các cá
thể đột biến thế hệ M
6
6
2
5
0
0
3
0
0
2
0
0
2
1
0
1
2
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0