Thực trạng thu nộ quỹ Bảo hiểm xã hội và biện pháp nâng cao hiệu quả thu nộp - 7 pot - Pdf 19

- Các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam, trừ
trường hợp điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia
có quy định khác.
- Các đơn vị sự nghiệp gắn thu bù chi, đơn vị sự nghiệp hưởng nguồn thu bằng
viện trợ nước ngoài (kể cả viện trợ của tổ chức phi chính phủ) để trả lương cho
công nhân viên chức trong đơn vị.
- Các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan đảng,
đoàn thể, hội quần chúng, dân cử từ trung ương đến cấp huyện (sau này được mở
rộng ra đối với cấp x•, phường, thị trấn theo quy định tại Điều 3, Nghị định số
09/1998/ NĐ - CP ngày 23/1/1998).
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) và
Ban Cơ yếu Chính phủ (chi tiết, cụ thể xem thêm Điều 3, Điều lệ BHXH ban hành
kèm theo Nghị định số 45/ CP ngày 15/7/1995 của Chính phủ).
Cùng với đối tượng tham gia BHXH được mở rộng hơn so với trước đây, thì loại
hình tham gia BHXH cũng được thống nhất: BHXH bắt buộc và BHXH tự
nguyện. Vấn đề này bước đầu đ• tạo ra sự bình đẳng giữa những người lao động
thuộc các thành phần kinh tế. Với đối tượng đ• được quy định như ở trên, hiện nay
cả nước ta đ• có khoảng 10% lực lượng lao động tham gia BHXH.
2.2. Nguồn hình thành quỹ BHXH
Quỹ BHXH được hình thành từ các nguồn sau đây:
- Đóng góp của các đối tượng tham gia BHXH theo quy định trên.
- Ngân sách Nhà nước chuyển sang gồm:
+ Tiền để chi trả cho các đối tượng đang hưởng các chế độ BHXH trước ngày
Điều lệ BHXH có hiệu lực (1/1/1995).
+ Tiền đóng và hỗ trợ thêm để đảm bảo thực hiện các chế độ BHXH đối với người
lao động sau ngày ban hành Điều lệ BHXH.
+ Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng các chế độ BHXH.
- Tiền l•i, tiền sinh lời từ việc thực hiện phương án bảo toàn và phát triển quỹ
BHXH.
- Thu từ nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế, trong nước.
- Giá trị tài sản của BHXH được đánh giá theo quy định của Chính phủ.

Các doanh nghiệp nếu đ• ký hợp đồng lao động thì trích nộp BHXH tính trên tổng
quỹ tiền lương theo hợp đồng đ• ký kết.
- Đối với các đơn vị quy định tại điểm 6, 7 mục 2.1 - đối tượng tham gia nêu ở
trên thì tổng quỹ lương để làm căn cứ trích nộp BHXH là quỹ lương hợp đồng.
c. Nguồn trích nộp và hạch toán kế toán
- Khoản đóng góp BHXH bằng 15% quỹ tiền lương thuộc trách nhiệm đóng góp
của cơ quan, đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động:
+ Đối với đơn vị hưởng lương từ nguồn Ngân sách Nhà nước cấp, tính trong dự
toán kinh phí hàng quỹ, năm và hạch toán vào mục 68: chi BHXH theo chương,
loại, khoản và hạng tương ứng.
+ Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh - dịch vụ thì tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh dịch vụ và hạch toán vào mục "trích bảo hiểm x• hội".
+ Đối với các đơn vị gắn thu bù chi, đơn vị hưởng nguồn viện trợ của nước ngoài
thì trích từ nguồn thu, nguồn viện trợ để nộp BHXH và hạch toán vào chi phí quản
lý.
- Khoản đóng BHXH của người lao động: Cơ quan, đơn vị hoặc chủ sử dụng lao
động trích từ tiền lương hàng tháng của từng người, nộp vào quỹ BHXH cùng một
lúc với 15% đóng góp của cơ quan, đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động.
2.3.3. Phân cấp quản lý thu nộp BHXH
Giám đốc BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là BHXH
tỉnh) có trách nhiệm tổ chức thực hiện và chỉ đạo BHXH huyện, quận, thị x•,
thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là BHXH huyện) thu BHXH của tất
cả các đơn vị, tổ chức, cơ quan của Trung ương và địa phương (sau đây gọi chung
là đơn vị) có tài khoản và trụ sở đóng trên địa bàn của tỉnh theo phân cấp quản lý
như sau:
- BHXH tỉnh thu BHXH của các đơn vị có trụ sở và tài khoản tại tỉnh, bao gồm:
+ Các đơn vị thuộc Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh (riêng lực lượng vũ
trang hưởng BHXH theo Nghị định số 45/CP có hướng dẫn ở văn bản khác).
+ Các đơn vị do tỉnh trực tiếp quản lý.
+ Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

- Hàng quý, BHXH tỉnh tổng hợp kế hoạch thu BHXH của các đơn vị do BHXH
tỉnh trực tiếp thu BHXH. Tổng hợp kế hoạch thu BHXH trên địa bàn toàn tỉnh,
nộp cho BHXH Việt Nam vào ngày 30 của tháng cuối quý trước. Riêng kế hoạch
thu BHXH của cả năm do BHXH tỉnh lập bao gồm tất cả các đơn vị sử dụng lao
động trên địa bàn tỉnh và tổng hợp theo địa bàn.
2.3.5. Tổ chức thu BHXH và ghi sổ BHXH cho người lao động
- Hàng tháng, căn cứ vào kế hoạch nộp tiền BHXH do các đơn vị sử dụng lao
động đ• đăng ký, BHXH tỉnh, huyện đôn đốc và tổ chức thu BHXH bằng 20% quỹ
lương (đơn vị sử dụng lao động đóng 15% so với tổng quỹ lương, người lao động
đóng 5% tiền lương tháng) vào ngày của kỳ lương đầu tiên trong tháng.
- Tháng cuối quý, đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách nộp
BHXH của người lao động thuộc đơn vị mình, tính đủ số tiền phải nộp BHXH
theo lương của người lao động trong quý gửi cho cơ quan BHXH 2 bản.
- Cán bộ phụ trách thu thuộc cơ quan BHXH có trách nhiêm kiểm tra tiền lương,
mức đóng góp của từng người lao động và tổng số tiền phải nộp BHXH của toàn
bộ đơn vị sử dụng lao động. Cuối mỗi quý cùng với đơn vị sử dụng lao động đối
chiếu với số đ• nộp với số phải nộp BHXH, lập bản xác nhận về việc nộp BHXH
trong quý. Nếu có chênh lệch giữa số đ• nộp và số phải nộp thì phải nộp tiếp vào
tháng đầu của quý sau (nếu có chênh lệch thiếu) hoặc coi như đ• nộp trước cho
tháng đầu của quý sau (nếu có chênh lệch thừa). Sau đó, cán bộ phụ trách thu tiến
hành ghi sổ BHXH cho từng người lao động và xác nhận vào 2 bản danh sách
đóng BHXH của đơn vi sử dụng lao động, trả lại cho đơn vị sử dụng lao động 1
bản, 1 bản lưu tại cơ quan BHXH.
- Trường hợp chậm nộp BHXH hàng tháng thì số tiền nộp chậm sẽ phải nộp phạt
theo l•i suất tiền gửi ngắn hạn của Ngân hàng tại thời điểm truy nộp là 0,7% tháng.
- Người lao động và đơn vị sử dụng lao động cố tình không nộp BHXH theo đúng
thời hạn và đủ mức theo quy định, thì cơ quan BHXH thuộc hệ thống BHXH Việt
Nam có quyền từ chối việc chi trả các chế độ BHXH của tất cả người lao động
thuộc đơn vị đó; đồng thời báo cáo lên cơ quan BHXH cấp trên và thông báo cho
các cơ quan hữu quan để có biện pháp giải quyết.

dụng lao động của các đơn vị có trong danh sách được bàn giao, cũng như các đơn
vị ngoài danh sách bàn giao nhưng trong diện phải tham gia BHXH theo quy định
của pháp luật. Nhờ có sự cố gắng trên, toàn ngành BHXH Việt Nam đ• đạt được
những thành tích nhất định, khẳng định được vị trí của mình, khẳng định được sự
tồn tại và phát triển thông qua các hoạt động của ngành. Đó là số thu BHXH ngày
một tăng, năm sau cao hơn năm trước. Thể hiện:
3.1.1. Tình hình đóng BHXH của các đơn vị sử dụng lao động
Theo quy định tại Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995 và Nghị định số 45/CP
ngày 15/7/1995 của Chính phủ, các cơ quan đơn vị doanh nghiệp thuộc diện đóng
bắt buộc phải đóng BHXH bằng 15% tổng quỹ lương của những người tham gia
BHXH. Từ quý IV/1995 đến năm 2000, tổng số tiền đóng BHXH là 14.765.691
triệu đồng, số liệu cụ thể các năm như sau:
- Quý IV/1995 : 296.250 triệu đồng.
- Năm 1996 : 1.927.300 triệu đồng.
- Năm 1997 : 2.584.208 triệu đồng.
- Năm 1998 : 2.906.967 triệu đồng.
- Năm 1999 : 3.139.541 triệu đồng.
- Năm 2000 : 3.911.425 triệu đồng.
3.1.2. Tình hình đóng BHXH của người lao động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status