Luận văn tốt nghiệp : Thực trạng và giải pháp sử dụng vốn đầu tư nước ngoài hợp lý và hiệu quả phần 3 - Pdf 19


- -
16
Tiếp tục thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài và những địa bàn có lợi thế
để phát huy vai trò của các vùng động lực, tạo điều kiện liên kết phát triển
các vùng khác trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh. Khuyến khích và dành các
u đãI tối đa cho đầu t trực tiếp nớc ngoàI vào những vùng và địa bàn có
đIều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đẩy mạnh đầu t xây dựng các công
trình kết cấu hạ tầng ở các địa bàn này bằng các nguồn vốn khác để tạo đIều
kiện thuận lợi cho hoạt động đầu t nớc ngoàI. Tập trung thu hút đầu t
nớc ngoàI và các khu công ngiệp tập trung đã hình thành theo quy hoạch
đợc phê duyệt.
Khuyến khích các nhà đầu t trực tiép nớc ngoàI từ tất cả các nớc và
vùng lãnh thổ dầu t vào Việt Nam, nhất là các nhà đầu t nớc ngoàI có
tiềm năng lớn về tàI chính và nắm công nghệ nguồn từ các nớc công nghiệp
phát triển, tiếp tục thu hút các nhà đầu t trực tiếp nớc ngoàI ổ khu vực .Có
kế hoạch vận động các tập đoàn, công ty lớn đầu t vào Việt Nam, đồng thời
chý ý đến các công ty có quy mô vừa và nhỏ, nhng công nghệ hiện đạI,
khuyến khích tạo Việt Nam định c ở nớc ngoàI đầu t về Việt Nam.
1.2. Vấn dề cụ thể.
Về số dự án và số vốn đầu t.
Trong hơn 10 năm qua, từ năm 1989-1999 đã có 3087 dự án với tổng
số vốn thực hiện là: 15700triệu USD, đạt tỷ lệ 39.2% so với tổng số vốn đăng
kí. Đây là một tỷ lệ khá cao (đồng thời cũng khá cao so với các nớc trong
khu vực: Trung Quốc 31%, Idonesia 44%, ấn độ 18%/ theo số liệu thống kê
của bộ kế hoạch và đầu t, quá trình thu hút vốn và số dự án FDI qua các
năm trong giai đoạn 1989-1999 đợc thể hiện qua biểu đồ sau:
Năm Số dự án Tổng vốn đầu t
TriệuUSD
Tổng vốn thực hiện


ngoàI đúng đắn của nhà nớc ngoàI Việt Nam. Các khoảI đầu t này góp
phần đáng kể trong tổng số vốn đầu t toàn xã hội, trong tăng trởng và
chuyển dịch cơ cấu, đóng góp vào ngân sách và kinm ngạch xuất khẩu và
giải quyết công ăn việc làm: Doanh thu của các doanh nghiệp có số vốn dầu
t nớc ngoàI tăng dần qua các năm: Năm 1990là 40triệu USD, năm 1991 là
149triệu USD, năm 1992 là 206triệu USD mức tăng trởng giai đoạn này
làg 30% .Tỷ lệ xuất khẩu trên doanh thu khoảng gơn 60% năm1997và bằng
44% năm 1996, 31% cho năm 1995. GiảI quyết công ăn việc làm cho hàng
trăm ngàn ngời.
Đa số các dự án theo hình thức kiểu liên doanh có 1337 dự án chiếm
61% tổng số dự án với số vốn trên 23,7 tỷ USD chiếm 69% tổng số vốn đăng
kí. Đây là một đIểm mạnh của các dự án đầu t nớc ngoàI vì các đối tác
nớc ngoàI cũng mong muốn hợp tác với Việt Nam . Số dự án hoạt động theo
hình thức 100% số vốn nớcc ngoàI là 669 dự án chiếm 30% tổng số dự án ,
với số vốn 6,48tỷ USD. Số dự án hoạt động theo hình theo hợp tác kinh
doanh trên cơ sở hợp đồng rất thấp: có 145 nớc chiếm 7% với số vốn là 3,23
tỷ USD chiếm 9,4% .Sở dĩ nh vậy là do một số ngành đặc biệt nh thăm dò,
khai thác dầu khí, bu chính viễn thông nhà nớc quy định phảI làm theo
hình thức hợp doanh. Chỉ có 3 dự án hoạt động theo hình thức BOT- chủ yếu
xây dựng cơ sở hạ tầng.

- -
18
Nhiều công trình, dự án quan trọng đã đI vào hoạt động, nhiều công
nghệ đợc chuyển giao đã tạo ra năng lực mới cho nền kinh tế. Tác động rõ
nét. nhất là lĩnh vực công nghiệp , khu vực có vốn đầu t nớc ngoàI chiếm
100% về khai thác dầu thô , lắp ráp ô tô, sản xuất bóng đèn hình; 45% về sản
xuất thép, 21% về sản xuất vảI ;205 về sản suất biaTheo thông kế trong giai
đoạn 1991-1996 vốn FDI đã thực hện chiếm 40% tổng số vốn đầu t toàn xã
hội hàng năm. Tỷ trọng sản phẩm trong tổng GDP của khu vực đầu t nớc

USD, thứ hai là nghành khách sạn, du lịch có 189 dự án với số vốn là 2785,9
triệu USD; 1527,3triệu USD. Cơ cấu này đợc thể hiện nh sau:

ST
T
Ngành

Số dự
án
Tổng
số
vốn
Tỷ lệ
%vốn

Số dự
án
Tổng
số vốn

Tỷ lệ
%vốn

1 Công nghiệp chế biến 285 2328 39,6 1291 13008 40,5
2 Công nghiệp khai thác 25 1124 19,1 79 2184 6,8
3 Xây dựng 14 16 0,3 259 8228 25,6
4 Khách sạn và du lịch 86 1276 21,8 161 3650 11,4
5 Giao thông và bu đIện

34 456 7,8 102 1465 4,6

vùng tập trung chủ yếu vào các khu vực kinh tế trọng đIểm nh Hà Nội
HảI Phòng Quảng Ninh
Về đối tác đầu t.
Hiện nay trên thế giới đã hình thành nhiều công ty, nhiều tập đoàn lớn
nh là: các công ty xuyên quốc gia có tiềm lớn về tàI chính nh Sony,
Tôyota, Hon da, Sanyo, sam sung, Motỏola, Ford của Mỹ
Bên cạnh đó cũng có rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ của nớc
ngoài tham gia đầu t tạI Việt Nam. ĐIều này cũng thực sự cần thiết vì các
doanh nghiệp này thờng rất năng động, thích ứng nhanh với nhứng biến
động của thị trờng, hoạt động có hiệu quả, từ đó sẽ là cơ sở cho các tập
đoàn, các công ty lớn nhìn nhận đúng hơn môI tròng đầu t, kích thích họ
an tâm dầu t nhiều hơn nữa vaoViệt Nam.Theo số liệu thốg kê của bộ kế
hoạch và đầu t, các nớc và vùng lãnh thổ có số vốn đầu t lớn vào Việt
Nam đợc thể hiện qua bảng sau:

Nớc và vùng
lãnh thổ
Số dự án Tỷ trọng Tổg số vốn
đầu t (%)
Tỷ trọng
(%)
Singapore 181 9,4 6447 20
đàI loan 309 16 4268 13,3
Hồng công 184 9,5 3734 11,6
Nhật bản 213 11 3500 11,4
Hàn quốc 191 9,9 3154 9,8
Pháp 96 5,0 1465 4,6
Malaysia 59 3,1 1370 4,3
Hoakì 70 3,6 1230 3,8
TháI lan 78 4,0 1109 3,4

thép 35 vạn tấn, xi măng 50 vạn tấn.
1.3 Khó khăn và thách thức
- Sự cạnh tranh gay gắt trong việc thu hút FDI giữa các nớc và các
khu vựa.
Kể từ năm 1995 kinh tế Mỹ, Tây Âu và Nhật bản bắt đầu phục hồi sau
một thời gian suy thoáI, tình hình đó thúc đẩy các nhà đầu t trên thế giới
dùng 70% tổng số vốn FDI đầu t cho những nớc công nghiệp phát triển.
Phần vốn còn lạI là các nớc đang phát triển phân chia và cạnh tranh vơí
nhau. Do đó mức độ cạnh trạnh thu hút FDI càng trở nên gay gắt, nhất là khu
vực Châu á, ở đây có những thị trờng mơí nổi lên nh Trung quốc, ấn Độ
và Indonesia. Hàng năm trong tổng số vốn đầu t nớc ngoàI đổ vào các

- -
22
nớc đang phát triển thì Trung Quốc tiếp nhận, ấn Độ sau những năm gần
đây sau những tích cực cảI cách nền kinh tế, môI trờng đầu t đợc cảI
thiện nên FDI vào nớc này càng tăng nhanh .So với Việt Nam thì đó là các
đối thủ rất mạnh, xét về phơng diện, quy mô thị trờng để trình độ công
nghiệp hoá và các cơ chế chính sách nhằm thu hút FDI.
- Vấn đề công nghệ.
Các công ty đa quốc gia luôn nắm các công nghệ hiện đạI của thế giới.
Nến FDI của họ vào nớc ta càng nhiều thì qúa trình chuyển giao công nghệ
cũng càng nhiều. Tất cả quốc gia tiếp nhận FDI đều muộn nhận công nghệ
hiện đạI, nhng hiện đạI đến đâu còn tuy thuộc vào đIều kiện của các gia sở
tạI . Việt Nam cũng nh một số nớc đang phát triển khác cảm giác bao trùm
là các nhà đầu t chỉ đa đến những công nghệ cũ và lạc hậu.
- Vấn đề thị tròng.
Thị trờng trong nớc nói là gần 80 triệu dân nhng sức mua không
lớn. Những năm gần đây nhiều mặt hàng sản xuất ra tiêu thụ rất khó hoặc bị
ứ đọng đIển hình là xi măng, sắt thép hàng may mặc, đờng Một số mặt

t xây dựng, chúng bộc lộ các nhợc đIểm vừa chồng chéo lạI vừa sơ hở nên
dễ bị lợi dụng làm thất thoát vốn đầu t.
Thứ nhất, nên giao chức năng quản lí nhà nớc về công tác đấu thầu
cho bộ xây dựng quản lí. Vì mục tiêu đấu thầu là lựa chọn các nhà t vấn,
nhà thầu có đủ năng lực về tài chính, công nghệ và nhân lực để thực hiện dự
án đầu t một cách có hiệu quả nhất.Chỉ có bộ xây dựng mới đủ khả năng
xem xét toàn diện các năng lực này,trớc hết là về công nghệ và nhân lực,
sau đó là kĩ thuật xây dựng cũng nh chất lợng công trình trong suốt quá
trình đầu t xây dựng.
Thứ hai, nên giao cho bộ xây dựng chức năng quản lí nhà nớc một
cách toàn diện trong lĩnh vực xây dựng cơ bản và giảm bớt chức năng quản lí
các doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc nh hiện nay. Làm nh vậy sẽ khắc
phục đợc những bất hợp lí trong việc ban hành và quản lí các tiêu chuẩn quy
phạm và định mức kinh tế kĩ thuật trong xây dựng, góp phần hạn chế lãng phí
và thất thoát vốn đầu t.
Thứ ba, giao bộ xây dựng và sở xây dựng quản lí thống nhất các công
trình xây dựng trong đô thị, đặc biệt là hệ thống hạ tầng kĩ thuật,để tránh tình
trạng đầu t không đồng bộ nhằm hạn chế những lãng phí và thất thoát vốn
đầu t.
Thứ t, trên cơ sở phân định rõ chức năng của các bộ , ngành trong lĩnh
vực đầu t xây dựng,từng bớc thể chế hoá các văn bản pháp luật,trớc hết
ban hành: luật quy hoạch,luật xây dựng,luật nhà ởđồng thời tổ chức lạI bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status