Bớc 2: Nộp đơn xin việc. Đơn xin việc phải đợc thiết kế có chủ định
để có thể thu thập đợc những thông tin cơ bản về ngời lao động.
Bớc 3: Trắc nghiệm tuyển chọn là việc sử dụng các kỹ thuật khác nhau
để đánh giá, đo lờng về sự hiểu biết, khéo léo, cá tính của mỗi ngời, các bài
trắc nghiệm thờng đợc soạn thảo dới dạng câu hỏi và ứng cử viên sẽ lựa
chọn phơng án trả lời. Có bốn loại trắc nghiệm: trắc nghiệm tâm lý, trắc
nghiệm về kiến thức, trắc nghiệm về khả năng thực hiện công việc, trắc
nghiệm về thái độ và sự nghiêm túc.
Bớc 4: Phỏng vấn tuyển chọn: Là sự trao đổi trực tiếp giữa nhà tuyển
dụng và ứng cử viên. Đây là một trong những bớc tuyển dụng hiệu quả nhất
vì thông qua phỏng vấn nhà tuyển dụng sẽ đánh giá đợc nhiều khía cạnh mà
các bớc tuyển dụng trớc không cho ta thấy rõ. Có các loại phỏng vấn sau:
Phỏng vấn theo mẫu, phỏng vấn theo tình huống, phỏng vấn theo mục tiêu,
phỏng vấn không có hớng dẫn, phỏng vấn căng thẳng, phỏng vấn theo nhóm
và phỏng vấn hội đồng.
Bớc 5: Thẩm tra lại về trình độ và tiền sử làm việc, kiểm tra lại những
thông tin mà ứng cử viên cung cấp có chính xác hay không, thẩm tra lại quá
trình làm việc, trình độ đào tạo.
Bớc 6: Đánh giá y tế, kiểm tra sức khoẻ. Mục đích nhằm giúp cho
doanh nghiệp bố trí hợp lý các công nhân viên mới vào các vị trí công việc
phù hợp với đặc điểm sức khoẻ của họ.
Bớc 7: Phỏng vấn bởi ngời lãnh đạo trực tiếp. Ngời lãnh đạo trực tiếp
có thể đánh giá kỹ hơn về các khả năng kỹ thuật của ngời dự tuyển và trả lời
câu hỏi chi tiết có liên quan đến công việc và sẽ cho ý kiến quyết định cuối
cùng.
Bớc 8: Tham quan cụ thể về công việc. Ngời dự tuyển đợc xem tận
mắt công việc mà họ sẽ thực hiện lao động, có liên quan đến cả các yếu tố
không thuận lợi về công việc.
Bớc 9: Ra quyết định tuyển chọn.
Phòng quản trị nhân lực thông báo lại cho những ngời không trúng
tuyển để giữ các mối quan hệ xã hội tốt. Đồng thời lu giữ các đơn xin việc
mãn cao hơn
Hình ảnh của công ty ảnh hởng đến quyết định nộp
đơn vào một vị trí Tuyển
dụng
Đánh giá
tình hình
thực hiện
công
việc Thù lao
Đào tạo
và phát
triển
Các mối
quan hệ
lao động
hiện đại nhng việc vận hành công việc này lại khó khăn, ngời lao động có
tay nghề cao hay lao động tiềm năng của doanh nghiệp có thể giúp đợc
doanh nghiệp vì những ngời này luôn nắm bắt đợc công nghệ mới nhanh
chóng với vốn kiến thức của mình. Vậy cung ứng nguồn nhân lực đầy đủ (hay
tuyển dụng đúng kế hoạch) sẽ đảm bảo cho tổ chức tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh với hiệu quả cao.
Trong một kế hoạch sản xuất kinh doanh, cần có kế hoạch về lao động
với cơ cấu thích hợp (lao động kỹ thuật, lao động trực tiếp sản xuất, lao động
quản lý vv ). Doanh nghiệp tuyển dụng đợc một cơ cấu lao động tơng đối
phù hợp thì kế hoạch sản xuất kinh doanh sẽ diễn ra thuận lợi. Tuy nhiên trên
thực tế việc tuyển dụng đợc cơ cấu lao động hợp lý là rất khó khăn. Ví dụ:
Hầu hết các doanh nghiệp ở một số địa phơng phía Nam đều không đảm bảo
đợc kế hoạch tuyển dụng lao động cho sản xuất kinh doanh của mình. Các
doanh nghiệp thờng có kế hoạch tuyển dụng lao động.
Biểu 1: Thực hiện kế hoạch tuyển dụng của các doanh nghiệp phía Nam
6 tháng đầu năm 2002.
Chỉ tiêu
Kế hoạch
tuyển dụng cả
năm (ngời)
Thực hiện tuyển
dụng 6 tháng
đầu năm (ngời)
Tỷ lệ thực hiện
so với kế hoạch
năm (%)
1. Lao động quản lý, tổng số
- Kỹ thuật
1480
6908
19292
517
69
73560
54413
19147
551
766
3826
13603
299
41
84,03
94,34
61,11
36,49
51,76
55,39
70,51
57,83
59,42
Qua biểu trên ta thấy đa số lao động không tuyển dụng đợc theo kế
hoạch là lao động có chuyên môn kỹ thuật, trong đó tỷ lệ thực hiện tuyển
dụng so với kế hoạch rất thấp, loại lao động trình độ cao đẳng kỹ thuật
(36,5%), công nhân kỹ thuật đào tạo dài hạn (55,39%), trung cấp chuyên
nghiệp (51,76%), nhân viên nghiệp vụ đào tạo dài hạn (57,83%) Kết quả
Chính sách tuyển dụng của tổ chức:
Ta biết rằng chính sách tuyển dụng của một tổ chức sẽ ảnh hởng rất
lớn đến hoạt động tuyển dụng của chính tổ chức đó, thể hiện qua việc ngời
lao động có đáp ứng đợc yêu cầu công việc hay không.
Ví dụ: Tại Hng Yên mặc dù đã có chính sách cứ 100m
2
đất bị "mất" sẽ
đợc nhận một lao động. Song hầu nh ở mọi địa bàn trong tỉnh, tỷ lệ này
không bao giờ đạt đợc. ở những khu công nghiệp, khu chế xuất việc sử dụng
thiết bị máy móc mới là một điều tất yếu. Vì vậy, dù có thiện chí với địa
phơng đến đâu thì các doanh nghiệp cũng không thể sử dụng những lao động
không biết làm gì với hệ thống thiết bị của họ.
Trong ví dụ này nếu doanh nghiệp áp dụng chính sách tuyển dụng ban
đầu thì doanh nghiệp phải bỏ ra nhiều kinh phí cho đào tạo đội ngũ lao động
mới. Nếu doanh nghiệp chỉ tuyển dụng một số ngời lao động đáp ứng đợc
yêu cầu công việc thì lại mâu thuẫn với lợi ích của những ngời khác. Vậy
chính sách tuyển dụng mà phù hợp với thực tiễn thì sẽ tạo thuận lợi cho hoạt
động tuyển dụng, đồng thời chính sách đó cũng chỉ cho doanh nghiệp biết đối
tợng lao động nào đợc tuyển nhằm tiết kiệm chi phí đào tạo.
Ngành nghề gắn với chuyển giao công nghệ ngoại nhập, ngành nghề
đang có quy mô phát triển trong các khu công nghiệp, khu chế xuất và các
ngành nghề sản xuất hớng vào xuất khẩu thì công tác tuyển dụng càng thể
hiện vai trò quan trọng. Tuyển đợc ngời lao động đáp ứng đợc đầy đủ các
yêu cầu công việc, tạo điều kiện cho tổ chức đào tạo ngời lao động trở thành
thợ đa kỹ năng, có thể tiếp nhận đợc công nghệ mới, vận hành đợc nhiều
máy móc trong phân xởng. Đảm bảo ổn định lao động trong tổ chức, nhu cầu
lao động xuất hiện tổ chức có thể tuyển từ chính nguồn lao động bên trong tổ
chức, giảm thiểu các trờng hợp bị động trong tuyển dụng.
Vậy qua trên phân tích ta thấy là một hoạt động rất quan trọng của tổ
chức, đồng thời tuyển dụng cũng ảnh hởng rất lớn đến nội dung của công tác
phẩm mà họ làm ra có chất lợng không cao, độ chính xác và thẩm mỹ ở mức
vừa phải, đôi khi tỷ lệ sản phẩm sai hỏng cao tù đây gây khó khăn cho việc
đánh giá sự thực hiện công việc. Tuyển ngời lao động có trình độ thấp không
những doanh nghiệp phải tiến hành đào tạo nh ở mục II.1 rất tốn kém mà
việc đánh giá sự thực hiện công việc của những ngời này cũng không dễ
dàng. Đến đây ta càng thấy rõ hơn vai trò của hoạt động tuyển dụng với các
chức năng khác của quản trị nhân lực và với tổ chức. Kết quả thực hiện công
việc của ngời lao động ở một thời điểm nào đó là một phần trong kết quả sản
xuất chung của toàn doanh nghiệp. Vì vậy, đánh giá đúng chính xác sự thực
hiện của ngời lao động là rất cần thiết. Trên thực tế đánh giá sự thực hiện
công việc sẽ thuận lợi với những ngời lao động có trình độ chuyên môn cao.
Ngời lao động đợc tuyển mới có trình độ chuyên môn cao, thao tác
làm việc chính xác, kết quả sản xuất ít sai hỏng nên dễ đo lờng để đánh giá
kết quả thực hiện công việc. Vấn đề đặt ra với hoạt động tuyển dụng là phải
tuyển đợc đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn tay nghề cao, tạo thuận
lợi cho đánh giá sự thực hiện công việc của họ. Ngợc lại đánh giá đúng kết
quả thực hiện công việc của ngời lao động, sẽ tạo cho họ sự yên tâm với công
việc và ngời lao động sẽ gắn bó hơn với doanh nghiệp. Khi thực hiện thăng
thởng đề bạt, những ngời có chuyên môn tay nghề cao với kết quả thực hiện
công việc tốt sẽ đợc u tiên trớc. Đề đạt nh vậy tạo ra sự công bằng dân
chủ trong doanh nghiệp, gây dựng đợc tình cảm và sự đồng tình của ngời
lao động.
Ngời lao động mới đợc đảm nhận một vị ttí công việc với nhiệm vụ rõ
ràng sẽ tạo thuận lợi cho việc đánh giá sự thực hiện công việc hay nhiệm vụ
của họ. Vậy tuyển dụng phải tuyển đúng ngời cho đúng công việc. Ngời lao
động luôn quan tâm đến công việc và nhiệm vụ mình làm đợc đánh giá nh
thế nào, có tơng ứng với đóng góp của họ hay không. Ngời lao động đợc
làm đúng chuyên môn, họ sẽ tự hạn chế đợc các sai phạm trong quá trình lao
động vì thế kết quả thực hiện công việc của họ thờng là tốt. Kết quả thực
hiện công việc chủ yếu là thành tích của ngời lao động mà không có các yếu
kịp thời và hợp lý. Không những thế mà còn tạo kích thích lao động, gắn bó
đợc ngời lao động đối với công việc, khích lệ phát triển năng lực cá nhân.
Ngời lao động đợc doanh nghiệp quan tâm đúng mức sẽ trung thành hơn với
doanh nghiệp và vun đắp cho mối quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh
nghiệp. Qua mối quan hệ lao động tốt đẹp sẽ nâng cao danh tiếng, uy tín của
tổ chức, tạo dựng hình ảnh về một nơi làm việc tốt cho ngời lao động, tạo
thuận lợi cho những lần tuyển dụng sau.
Ví dụ: Chơng trình tuyển dụng và đào tạo lao động của Unilever Việt
Nam
Mọi ngời lao động đợc tuyển vào Unilever đều đợc quan tâm định
hớng và đảm bảo đầy đủ các điều kiện làm việc, đợc phát triển các kỹ năng.
Những điều tốt đẹp trên đã xây dựng đợc quan hệ lao động hoà hợp trong
công ty, ngời lao động đợc tuyển rất khắt khe và đợc bố trí làm các công
việc a thích theo đúng năng lực làm cho ngời lao động gắn bó hơn với công
ty. Chính quan hệ lao động tốt đẹp mà chính quyền tuyển dụng, sử dụng lao
động của mình mà Unilever đã trở thành một trong các nhà tuyển dụng đợc
a thích ở Việt Nam.
Tuyển dụng đợc những lao động có kỷ luật, trung thực gắn bó với công
việc của tổ chức sẽ đảm bảo cho quan hệ lao động hoàn thiện dần theo hớng
đảm bảo quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hẹ lao động. Ngời lao
động vi phạm kỷ luật về số lợng, chất lợng sản phẩm, thời gian lao động, an
toàn lao động v.v thì cả phía ngời lao động và ngời sử dụng lao động đều
nhận đợc các kết quả không cao.
Ngời lao động có kỷ luật tốt sẵn sàng hợp tác với đồng nghiệp và ngời
quản lý tạo nên không khí làm việc hoà đồng. Ngời lao động cùng nhau chia
sẻ những kinh nghiệm nghè nghiệp, học tập lẫn nhau các hành vi chuẩn mực,
các thao tác lao động tiên tiến. Phong cách làm việc nh vậy sẽ gắn kết ngời
lao động với nhau tạo nên sự đoàn kết gắn bó trong tổ chức. Ngời lao động
đợc làm việc trong các tổ chức có mối quan hệ lao động tốt là một yếu tố tích
cực giúp ngời lao động không bị xa vào các tệ nạn xã hội, đặc biệt là các tổ