TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
Đề tài:
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG TIỀN LƯƠNG
ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG TIỀN LƯƠNGTẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG
TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG
KHU VỰC II
KHU VỰC II
GV hướng dẫn
GV hướng dẫn
: PGS.TS. Trần Kim Dung
: PGS.TS. Trần Kim Dung
Thực hiện
Thực hiện
: Nhóm 9 - QTKD Đêm 1
: Nhóm 9 - QTKD Đêm 1
1.
1.
Võ Tấn Đạt
Võ Tấn Đạt
2.
2.
Nguyễn Thị Thu Hà (1983)
Tâm Viễn Thông khu vực 2 “ nhằm giúp Trung Tâm Viễn Thông khu vực 2 nói
riêng cải thiện được tình trạng trên và điều chỉnh hệ thống lương nhằm thu hút,
duy trì, phát trịển đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao.
Do tính nhạy cảm trong việc thể hiện thái độ hài lòng đối với mức lương hiện
tại và nguyên nhân nghỉ việc nên khó tránh khỏi việc đánh giá thiếu khách quan,
thiếu chính xác của người lao động. Ngoài ra, đối tượng được đánh giá chủ yếu là
nhân viên của Trung Tâm nên đề tài chỉ phản ánh đúng thực trạng của 1 đơn vị
trong Công Ty Viễn Thông Liên Tỉnh.
Tuy nhiên, nhóm chúng tôi hy vọng đề tài này góp phần giải quyết tình trạng
lao động nghỉ việc ngày càng tăng; cải thiện hệ thống tiền lương của Trung Tâm
Viễn Thông khu vực 2 và là cơ sở để triển khai cho toàn Công ty cũng như là đề
tài mẫu cho các Công ty khác.
THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG LƯƠNG , THƯỞNG
TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG KHU VỰC II
1.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM VIỄN THÔNG KHU VỰC 2
(VTN 2)
Trung tâm Viễn thông khu vực 2 (viết tắt TTVTKV 2): thuộc Công ty Viễn thông Liên
tỉnh, được thành lập theo quyết định số 1511/ QĐ-TCCB ngày 16/06/1997 của Tổng giám
đốc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (trước nay là QĐ số 1002 - QĐ/TCCB ngày
20/12/1990), có trụ sở chính tại 137 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trung tâm Viễn thông khu vực 2 là tổ chức kinh tế sản xuất kinh doanh hạch toán phụ
thuộc trong Công ty Viễn thông Liên tỉnh (gọi tắt là công ty VTN 2), là đơn vị trực thuộc của
Công ty, hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích trong lĩnh vực viễn thông liên tỉnh, có
trách nhiệm với các đơn vị trong Công ty về tổ chức quản lí khai thác mạng lưới, lợi ích kinh
tế tài chính, phát triển các dịnh vụ viễn thông, để thực hiện các mục tiêu và kế hoạch do Công
ty giao .
Trung tâm Viễn thông khu vực 2 quản lí toàn bộ mạng viễn thông liên tỉnh của các tỉnh từ
Ninh Thuận trở vào đến các tỉnh phía Nam (trừ Daklak đã bàn giao cho TTVTKV 3 quản lí
từ 8/2001 ) .
1.1.1. Chức năng của Trung tâm Viễn thông khu vực 2
hiện hành phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của Trung tâm.
Phòng Tài chính – Kế toán thống kê (viết tắt P.TC - KTTK):
Quản lý tiền và toàn bộ tài sản, vật tư, công cụ lao động bằng tiền theo nguồn vốn cho các
hoạt động của Trung tâm; ghi chép, hạch toán kế toán trên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trên tài khoản trong quá trình kinh doanh; thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá, báo cáo các
số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh theo định kỳ nhằm xác định tình hình thực hiện kế
hoạch tài chính - kế toán của Trung tâm theo đúng pháp luật hiện hành.
Phòng Kinh doanh (viết tắt P.KD):
Tổ chức kinh doanh khai thác các nghiệp vụ viễn thông liên tỉnh, thực hiện và quản lý các
hợp đồng kinh doanh trên mạng viễn thông liên tỉnh; xây dựng kế hoạch kinh doanh, sách
lược Marketing, nghiên cứu nhu cầu thị trường, tuyên truyền quảng cáo nghiệp vụ viễn thông
liên tỉnh; theo dõi, thống kê, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu cước, doanh thu
các dịch vụ viễn thông khác; phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, đề xuất việc
mở các nghiệp vụ mới, chính sách cước phí đối với khách hàng.
Phòng Hành chánh – Quản trị – Y tế (viết tắt P.HC - QT):
Quản lý, lưu chuyển công văn, quản lý con dấu, sắp xếp lịch công tác tuần, chế độ trực
của lãnh đạo Trung tâm; tổ chức tiếp tân, phục vụ các cuộc hội, họp; đảm bảo hệ thống nước,
điện sinh hoạt và nhà ăn tập thể cho công nhân viên.
Quản lý sức khỏe, sơ cấp cứu, khám chữa bệnh và tổ chức điều dưỡng cho CBCNV; quản
lý môi trường lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng bệnh và phòng dịch trong; thực hiện chế
độ bảo hiểm y tế cho CBCNV; tuyên truyền giáo dục sức khỏe, vận động thực hiện kế hoạch
hóa gia đình.
Ban Thanh tra – Bảo vệ và tự vệ (viết tắt Ban TT - BVTV):
Tổ chức bảo vệ cơ quan xí nghiệp, tổ chức phòng chống cháy nổ và lực lượng tự vệ theo
quy định của Nhà nước. Phối hợp với các đơn vị có liên quan trong và ngoài ngành bảo đảm
an toàn cơ quan, nhà trạm viễn thông trong địa bàn.
Đội xe:
Điều xe ô tô cho CBCNV đi công tác, trực ứng cứu xử lý thông tin, định kỳ bảo trì bảo
dưỡng xe.
1.1.2.2. Các đơn vị sản xuất
Năng
Khối sản
xuất
Phòng HC – QT – Y
tế
Phòng KH - XDCB
Phòng K.Doanh
Phòng KT - NV
Phòng NS - LĐTL
Phòng TC - KTTK
Ban TT - BVTV
Đội xe
Đài VT TP.HCM
Đài VT PH.Rang
Đài VT Cần Thơ
Đài ĐH - CMLT
Xưởng V.Thông
Xưởng Cơ Điện
Hình 2.1.Cơ cấu tổ chức các phòng ban tại TTVTKV 2
1.1.3. Giới thiệu sơ lược một số sản phẩm và dịch vụ của Trung tâm Viễn thông khu
vực 2
1.1.3.1. Điện thoại thẻ trả trước 1719
Dịch vụ thoại trả trước 1719 (Calling Card) là dịch vụ gọi điện thoại nội hạt, đường dài trong
nước và quốc tế trả trước, người sử dụng chỉ cần mua một thẻ điện
thoại trả tiền trước có mệnh giá từ 30.000 đến 500.000 đồng là có thể
thực hiện cuộc gọi từ bất kỳ máy điện thoại cố định thông qua việc
gọi vào số dịch vụ 1719. Cước phí sẽ được trừ trực tiếp vào tài khoản
thẻ.
1.1.3.2. Miễn cước ở người gọi 1800
Là loại hình dịch vụ cho phép người sử dụng thực hiện cuộc gọi miễn phí đến nhiều số đích
ra phương cách phù hợp nhất để thuyết phục, đàm phán và đi đến quyết định đúng đắn.
1.1.3.7. Dịch vụ IP CENTREX
IP Centrex là dịch vụ thoại tiên tiến cho doanh nghiệp, là giải pháp
mới của mạng NGN cho các ứng dụng tương đương dịch vụ tổng đài
doanh nghiệp (PBX) và các ứng dụng mới, linh hoạt trên nền IP.
Cho phép bạn đang ở Hà Nội muốn gọi cho chi nhánh trong Nam hay bất kỳ nơi nào
trong lãnh thổ Việt Nam thì chỉ cần quay số máy lẻ; không phải bấm mã vùng, bấm một dãy
số dài và chờ tổng đài chuyển máy.
1.1.3.8. Truyền dẫn tín hiệu truyền hình
Dịch vụ này cho phép khách hàng truyền dẫn tín hiệu truyền hình một hoặc hai chiều đến
mọi địa điểm khách hàng có nhu cầu trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Truyền hình trực tiếp các phiên bóng đá, ca nhạc, thời trang, thời sự với bất cứ thời gian
và địa điểm nào.
1.1.3.9. Nhắn tin cố định (FIX SMS)
Dịch vụ nhắn tin cố định (Fix Sms) là dịch vụ cho phép các
thuê bao cố định có thể gửi và nhận tin nhắn dưới dạng văn bản
với nhau hoặc với các thuê bao điện thoại di động khác.
1.2. KHẢO SÁT TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG KHU
VỰC 2 (VTN 2)
1.2.1. Tình hình lao động chung tại TTVTKV 2 (VTN 2)
Bảng 2.1.Tình hình lao động bình quân của TTVTKV 2
Chỉ tiêu
ĐVT 2004 2005 2006 2007
Lao động bình quân Người
536 549 562 569
Tốc độ tăng lao động so với năm 2004 (%)
102.43
%
104.85% 106.16%
Tỷ lệ tăng nhân viên
%
4.19% 4.27% 4.57%
Tỷ lệ giảm nhân viên
%
1.82% 1.96% 3.34%
(Nguồn: Phòng Nhân sự - Lao động tiền lương)
536
549
562
569
515
520
525
530
535
540
545
550
555
560
565
570
S lao đ ng bình quânố ộ
2004 2005 2006 2007
N mă
Lao động bình quân
Hình 2.3. Tăng giảm nhân viên tại TTVTKV 2
Nhận xét:
Đối với lượng lao động tăng: ta thấy tỷ lệ tăng nhân viên năm 2005 chiếm 4.19% trong
động xin nghỉ việc là 68.42% tương ứng với 13 người. Kế đó là lao động nghỉ hưu, còn các
nguyên nhân khác có tỷ lệ nhỏ và không đáng kể.
Một số nguyên nhân lao động xin thôi việc tại TTVTKV 2 ( qua điều tra sơ bộ những lao
động xin thôi việc)
Mức thu nhập chưa tương xứng với năng lực thực tế của người lao động.
Không thấy khả năng phát triển trong công việc.
Công việc nhàm chán, lặp lại.
Nhân viên mới chưa hội nhập, thích nghi được với doanh nhiệp.
Điều kiện làm việc còn nhiều khó khăn, không đảm bảo.
Muốn tiếp tục học tập và làm việc tại công ty khác có thu nhập cao hơn.
Qua đó chứng tỏ công tác giữ chân người lao động tại Trung tâm Viễn thông Khu vực 2
vẫn còn nhiều mặt tồn tại và hạn chế, nguyên nhân khiến người lao động rời bỏ doanh
nghiệp nằm ở bản thân doanh nghiệp, do đó đơn vị cần có biện pháp khắc phục trong thời
gian sắp tới.
1.2.2. Cơ cấu lao động tại TTVTKV 2 (VTN 2)
1.2.2.1. Cơ cấu lao động theo tính chất công việc
Bảng 2.4. Thống kê lao động theo tính chất công việc
Chỉ tiêu 2007 %
Lao động trực tiếp 426 74.87%
Lao động gián tiếp 143 25.13%
Tổng 569 100.00%
Hình 2.4.Thống kê lao động theo tính chất công việc
Nhận xét: Trong tổng số 569 lao động tại TTVTKV 2 có 426 lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ
74.87%; có 143 lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ 25.13%, trong số lao động gián tiếp có tính cả
các chức danh như bảo vệ và tạp vụ…Với cơ cấu lao động như thế là tương đối hợp lý vì tỷ
lệ lao động trực tiếp so với lao động gián tiếp là 3/1, điều này được thể hiện qua doanh thu
của Trung tâm ngày càng tăng chứng tỏ cơ cấu phân bổ như trên là đạt hiệu quả trong sản
xuất, kinh doanh.
1.2.2.2. Cơ cấu lao động tại TTVTKV 2 theo giới tính
Bảng 2.5.Cơ cấu nhân sự theo giới tính tại TTVTKV 2
Thạc sỹ 4 0.70%
Đại học 229 40.25%
Cao đẳng 35 6.15%
Tại chức 59 10.37%
Sơ cấp 216 37.96%
Chưa qua đào tạo 25 4.39%
Tổng số lao động 569 100.00%
(Nguồn: Phòng Nhân sự và Lao động tiền lương TTVTKV 2)
Hình 2.6.Cơ cấu lao động theo trình độ tại TTVTKV 2.
Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ cơ cấu lao động theo trình độ tại TTVTKV 2 ta có nhận xét
sau: Đa số lực lượng lao động tại TT đều đã được qua đào tạo nghiệp vụ chuyên môn, trong
đó số lao động có trình độ Đại Học chiếm tỷ lệ lớn nhất 40.18% (tương ứng 229 người) đây
cũng là lực lượng chủ chốt trong hoạt động sản xuất của TT; kế đó là lượng lao động có trình
độ Sơ Cấp chiếm 38.21% (tương ứng 216 người) đây là lực lượng sản xuất chính tại TT;
nhân viên có trình độ Tại Chức chiếm 10.37% (tương ứng 59 người); trình độ Cao Đẳng
40.25%
6.15%
10.37%
37.96%
0.18%
4.39%
0.70%
Ti n sế ĩ
Th c sạ ĩ
i h cĐạ ọ
Cao đ ngẳ
T i ch cạ ứ
S c pơ ấ
Ch a qua ư
đào t oạ
T 20-35ừ
T 35-40ừ
Trên 45
chung để kích thích, động viên nhân viên chịu khó học hỏi nâng cao kiến thức đáp ứng nhu
cầu phát triển của công ty trong thời kỳ mới. Hơn nữa mức lương trên đã đảm bảo thu nhập
hợp lý cho người lao động tạo động lực để mọi người phấn đấu nâng cao thu nhập.
Đươc tính theo công thức sau:
L
tl
= L
cs
+ L
k
+ L
bs
+ L
kkcn
+ L
lt
Trong đó: L
tl
: Tiền lương cá nhân hàng tháng.
L
cs
: Tiền lương chính sách cá nhân: Lương chính sách thực tế trả cho lao động.
L
k
: Tiền lương khoán theo mức độ phức tạp, hiệu quả công việc người lao động.
L
bs
=
Ng
)(min* HpcHcbTL +
Trong đó: TL
min
: Tiền lương tối thiểu chung do nhà nước công bố.
H
cb
: Hệ số lương cấp bậc theo quy định 26/CP.
H
pc
: Hệ số phụ cấp bao gồm các loại phụ cấp lương theo nghị định 26/CP và phụ
cấp thâm niên ngành.
1.3.1.1.b. Xác định tiền lương khoán cá nhân
Tiền lương khoán cá nhân được tính theo công thức:
L
ki
=
∑
=
n
1i
Ntti) * (HPhqi
Lkth
* Ntti) * (HPhqi
Trong đó: L
ki
: Tiền lương khoán của cá nhân i.
L
kth
Kỹ thuật viên, cán sự, cao đẳng 25 – 35 2.5 – 3.5
Công nhân trực tiếp sản xuất 21 – 35 2.1 – 3.5
Công nhân, nhân viên 10 – 30 1.0 – 3.0
Nhằm thu hút lao động có trình độ chuyên môn cao, Trưởng các đơn vị trực thuộc Công
ty phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cùng cấp họp và làm tờ trình gửi Giám đốc Công
ty. Sau khi Giám đốc Công ty lấy ý kiến Công đoàn Công ty và Hội đồng lương Công ty,
Giám đốc Công ty sẽ trực tiếp xem xét và ra quyết định.
Xác định mức độ hoàn thành công việc:
Bảng 2.9.Mức độ hoàn thành công việc
Mức xếp Hệ số Trường hợp áp dụng
Mức 1 1.05
Hoàn thành tốt công việc được giao, chất lượng lao động
tốt; có sáng kiến cải tiến làm lợi cho tập thể hoặc giải
quyết nội dung công việc phức tạp. Chấp hành tốt kỷ luật
sản xuất, nội quy lao động.
Mức 2 1.00
Hoàn thành công việc được giao, chất lượng lao động ở
mức độ bình thường. Không vi phạm kỉ luật sản xuất, nội
quy lao động.
Mức 3 0.90
Hoàn thành công việc được giao ở mức độ thấp, hoặc
hoàn thành chậm thời gian. Không vi phạm kỉ luật sản
xuất, nội quy lao động.
Mức 4 0.80
Không hoàn thành công việc được giao, chất lượng lao
động không tốt hoặc vi phạm kỷ luật sản xuất, nội quy
lao động.
Mức 5 < 0.8
Không hoàn thành công việc được giao, hoặc vi phảm chỉ
tiêu chất lượng gây hậu quả nặng nề hơn mức 4. Vi phạm
nhân được hưởng và được thưởng 01 lần tại tháng được công nhận.
Đạt tiêu chuẩn 2:
Đối với các sáng kiến cấp Ngành hoặc Công ty: mức thưởng không lớn hơn 40% mức Hệ số
phức tạp của cá nhân được hưởng và được thưởng 01 lần tại tháng được công nhận.
Đối với sáng kiến cấp Trung tâm: mức thưởng không lớn hơn 30% mức Hệ số phức tạp
của cá nhân được hưởng và được thưởng 01 lần tại tháng được công nhận. Ngoài ra, đối với
các cá nhân có đề tài, sáng kiến được Trung tâm công nhận ở mức khuyến khích được xét
thong không quá 20% mức Hệ số phức tạp của cá nhân được hưởng và được thưởng 01 lần
tại tháng được công nhận.
Tiêu chuẩn 3: mức thưởng từ 400.000 đ/người/tháng đến 1.200.000 đ/người/tháng và thời
gian được thưởng của từng cá nhân tùy thuộc vào đề xuất của Hội đồng xét thưởng 2% và
Giám đốc Trung tâm quyết định.
Đối với trường hợp 01 lao động cùng đạt 02 tiêu chuẩn thì chỉ được hưởng mức thưởng
cao nhất.
“Phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật được CBCNV toàn Trung tâm tham gia tích cực.
Năm 2007 vừa qua, có 24 sáng kiến được công nhận (tăng 1 so với năm 2006), trong đó có 8
sáng kiến loại A, 10 sáng kiến loại B và 6 loại C. Phong trào xây dựng trạm Viễn thông văn
minh, Đài viễn thông điển hình được duy trì trên cơ sở nội dung, tiêu chuẩn được cụ thể hóa
và tiếp tục bổ sung hoàn thiện”
Nhận xét: Các hình thức thưởng của Trung tâm đã động viên tinh thần sáng tạo của nhân
viên, tạo cho Trung tâm có môi trường làm việc hòa đồng, hợp tác giữa các nhân viên với
nhau, góp phần nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí, nâng cao chất lượng công việc.
Tuy nhiên, cần xem xét và đề xuất Công ty vì mức thưởng dành cho sáng kiến quá thấp nên
chưa là động lực thực sự để nhân viên phát huy hết khả năng, bỏ công tìm tòi, sáng tạo ra
cách làm mới hiệu quả hơn.
2.8.6 . Công tác bình bầu về thi đua khen thưởng tại TTVTKV 2:
Tại Trung tâm Viễn thông Khu Vực 2 trong công tác bình bầu khen thưởng về nguyên tắc
và nội dung đều tuân theo QĐ số: 376/QĐ – HĐQT của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
Nam.
Nguyên tắc:
Có ít nhất 30% cá nhân trong đơn vị được khen thưởng danh hiệu lao động giỏi.
Chấp hành tốt mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước,
xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh.
Danh hiệu “Tập thể lao động giỏi” mỗi năm xét một lần vào cuối năm, do thủ trưởng
đơn vị quyết định công nhận.
Tập thể lao động xuất sắc : hàng năm tập thể lao động được khen thưởng danh hiệu
“Tập thể lao động xuất sắc” phải đạt tiêu chuẩn “tập thể lao động giỏi” và đạt ba tiêu
chuẩn sau:
Sáng tạo vượt khó, hoàn thành suất sắc mọi nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch được giao
trong năm. Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước. Có phong trào thi đua nề nếp,
thiết thực được đơn vị suy tôn học tập.
Có ít nhất 50% cá nhân trong đơn vị được khen thưởng danh hiệu LĐG, có cá nhân
được khen thưởng danh hiệu CSTĐCS.
Gương mẫu, đi đầu trong việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, tập thể đoàn kết, trong sạch, vững mạnh.
Danh hiệu “Tập thể lao động suất sắc” mỗi năm xét một lần vào cuối năm.
2.8.7 Phúc lợi, an toàn lao động và công tác chăm sóc sức khỏe cho CBCNV:
Phúc lợi:
Các khoản trợ cấp:
Người lao động ốm đau thông thường được khám, cấp thuốc và chữa bệnh tại y tế đơn vị.
Người lao động nghỉ ốm, nghỉ sinh con được công đoàn tổ chức thăm hỏi.
Đối với Nữ CBCNV trong thời gian sinh con được hỗ trợ thêm từ nguồn quỹ phúc lợi
của Trung tâm để đảm bảo nhận thấp nhất cũng bằng 70% tiền lương và thu nhập như khi
đi làm.
Tặng quà cho CBCNV nữ nhân ngày 8/3, quà CBCNV là bộ đội, các gia đình thương
binh liệt sĩ.
Nhu cầu giải trí:
Người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ và đã làm việc tại công ty từ một năm trở lên
được đơn vị tổ chức đi tham quan, nghỉ mát mỗi năm một lần theo khả năng tài chính của
đơn vị.
• Sử dụng thang đo Likert 5 mức: Rất không hài lòng, không hài lòng, bình
thường, hài lòng, rất hài lòng
• Sử dụng các biến: lương chính sách, lương khoán, thưởng, phụ cấp, độ tuổi
1.5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.5.1. Kết quả
• Những người trên tuổi 45 : rất hài lòng về mức lương của mình
• Những người từ 20-35 tuổi : không hài lòng về mức lương của mình
• Những người từ 35- 40 tuổi: một nhóm cho là bình thường, một nhóm cho là
hài long về mức lương của mình.
Xét về loại hình lao động thì:
• Lao động gián tiếp rất hài lòng về mức lương của mình (25.13%)
• Lao động trực tiếp : chia làm 3 nhóm : không hài lòng , bình thường, hài long
về mức lương của mình
70% cho rằng đánh giá hệ số phức tạp công việc chưa chính xác với công việc của họ
Trợ cấp: người lao động hài lòng với các khoản trợ cấp của trung tâm
1.5.2. Thảo luận
Sau khi nhận được kết quả từ các phiếu điều tra, kết hợp với việc phân tích các ưu,
nhược điểm của công thức tính lương, thưởng, phụ cấp của Trung tâm:
Lương chính sách: phụ thuộc vào mức lương tối thiểu chung của nhà nước và hệ số lương
cấp bậc theo qui định 26/CP do đó nó có ưu điểm và nhược điểm sau:
• Ưu điểm: Doanh nghiệp dễ quản lý quĩ lương của mình, người lao động biết
được mình sẽ đạt được mức nào
• Nhược điểm: nâng theo bậc thì công ty khó quản lý quĩ lương theo kết quả
công việc, những người trên 45 tuổi thì khả năng làm việc giảm, nhưng lương hưởng do
theo thâm niên thì cao, mà không thể cắt giảm, dẫn đến gánh nặng về lương.
Lương khoán: Để nâng cao mức sống cho nhân viên, và giúp khắc phục tình trạng trả lương
theo thâm niên thì lương khoán đã thực hiện xác định việc trả lương theo hiệu quả công việc.
Lương khoán này dựa trên hệ số mức độ phức tạp công việc theo hiệu quả lao đọng cá nhân .
• Ưu điểm: đã góp phần khằc phục việc trả lương không theo hiệu quả công
việc, nâng cao mức sống cho nhân viên
o Thưởng theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
o Thưởng tìm được nơi cung ứng, tiêu thụ, ký kết hợp đồng mới.
o Thưởng bảo đảm ngày công.
o Thưởng về lòng trung thành, tận tâm với doanh nghiệp.
Phúc lợi: Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sống của người lao
động, có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn bó với doanh nghiệp. Phúc lợi
của doanh nghiệp bao gồm :
• Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
• Hưu trí.
• Nghỉ phép.
• Nghỉ lễ.
• Ăn trưa do doanh nghiệp đài thọ.
• Trợ cấp của doanh nghiệp đối với nhân viên đông con.
• Quà tặng của doanh nghiệp cho nhân viên vào dịp sinh nhật, cưới hỏi, mừng thọ cha
mẹ nhân viên.
Các hình thức của tiền lương:
Tiền lương trả theo thời gian: nhân viên được trả lương theo thời gian làm việc (theo
giờ, ngày, tháng, năm).
Tiền lương trả theo trình độ, năng lực nhân viên: việc trả lương sẽ dựa trên những kỹ
năng, kiến thức, bằng cấp mà nhân viên đã được giáo dục, đào tạo và sử dụng.
Tiền lương theo kết quả thực hiện công việc: là hình thức lương có tác dụng kích thích
rất mạnh mẽ đối với nhân viên trong doanh nghiệp và thực hiện ở 3 cấp độ: kích thích cá
nhân (gồm các hình thức trả lương theo sản phẩm, trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá