29 5 chủng E. coli đƣợc chọn lọc
Môi trƣờng canh TSB
Li tâm bỏ dịch nổi
4000 vòng/phút trong 15 phút.
2 lần li tâm và rửa trong
nƣớc muối sinh lý
Hòa trong nƣớc muối chứa
0,3% formalin
Đọc kết quả sau 7 ngày nuôi cấy. Vaccine đƣợc xem là vô trùng khi tất cả ống
của các loại môi trƣờng nuôi cấy không mọc bất kì loại sinh vật nào. Nếu có mặt
của vi sinh vật phải kiểm tra đợt 2 và xác định kết quả.
3.4.5. Bố trí thí nghiệm đánh giá hiệu quả auto – vaccine
3.4.5.1. Yếu tố thí nghiệm
Thí nghiệm đƣợc bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên 1 yếu tố (số lần
tiêm) với 2 mức độ : tiêm 1 lần vào lúc bắt đầu thí nghiệm (14 – 20 ngày tuổi) và
tiêm 2 lần: lần 1 lúc bắt đầu thí nghiệm (14 – 20 ngày tuổi) và lần 2 sau lần 1 mƣời
ngày (24 – 30 ngày tuổi).
Ngoài ra, chúng tôi còn bố trí thêm một lô heo đối chứng, lô heo này chỉ tiêm
chất bổ trợ 2 lần.
3.4.5.2. Phân phối heo vào các lô thí nghiệm
Chọn 8 bầy heo con khỏe mạnh, 14 – 20 ngày tuổi. Phân thành 3 lô:
Lô thứ nhất: 3 bầy.
Lô thứ hai: 3 bầy.
Lô đối chứng: 2 bầy.
Thí nghiệm đƣợc lặp lại 2 lần.
31
3 bầy
2 ml
1
Dƣới da
vùng cổ
Lô 2
3 bầy
2 ml
2
Lô đối chứng
2 bầy
2 ml
2
Bảng 3.1. Phân lô và liều tiêm heo con
ngày
Bắt đầu
thí nghiệm
Ngày thứ
10
Ngày thứ
20
Rút máu, tiêm
vaccine lần 1
Rút máu, tiêm
vaccine lần 2
Rút máu
Sơ đồ 3.4. Lịch trình thực hiện của 1 lần thí nghiệm
Kết thúc
thí nghiệm
Hình 3.9: Rút máu heo con 33
3.4.6.2. Chuẩn bị dịch kháng nguyên
Quy trình và phƣơng pháp chuẩn bị kháng nguyên tƣơng tự nhƣ chuẩn bị kháng
nguyên sản xuất auto-vaccine.
Dịch kháng nguyên sử dụng cho phản ứng ngƣng kết có nồng độ từ 10
8
– 10
9
tế
bào/ml và từ những chủng sản xuất auto-vaccine.
Sau sản xuất, dịch kháng nguyên đƣợc bảo quản ở 4
o
C đến khi sử dụng.
muối sinh lý 34
3.4.6.3. Tiến hành phản ứng
Chuẩn bị 9 bộ ống nghiệm có nắp đậy, mỗi bộ 10 ống.
Mỗi ống cho vào 500 µl nƣớc muối sinh lý, riêng ống đầu tiên của mỗi bộ cho
vào 800 µl.
Sau đó, cho vào ống đầu tiên của mỗi bộ ống nghiệm 200 µl dịch huyết thanh của
mỗi mẫu máu tƣơng ứng. Trộn đều rồi hút 500 µl cho vào ống tiếp theo. Cứ nhƣ
vậy đến ống thứ 8 thì hút bỏ 500 µl dịch đã trộn. Sau đó cho vào mỗi ống nghiệm
500 µl dịch kháng nguyên, để ở 37
o
C trong 2 giờ và để qua đêm ở 4
o
C.
Ngoài ra, chúng tôi còn bố trí một ống đối chứng âm chứa 200 µl dịch kháng
nguyên và 800 µl nƣớc muối sinh lí.
Nƣớc muối sinh lí (µl) 800 500 500 500 500 500 500 500 500 500
Huyết thanh 200
Hiệu giá 1/5 1/10 1/20 1/40 1/80 1/160 1/320 1/640 1/1280 1/2560
Kháng nguyên (µl) 500 500 500 500 500 500 500 500 500 500
Hiệu giá mới 1/10 1/20 1/40 1/80 1/160 1/320 1/640 1/1280 1/2560 1/5120
3.4.6.4. Đọc kết quả
Qua một đêm ủ ở 4
- Theo dõi tỉ lệ tiêu chảy
- Theo dõi phản ứng của heo.
Run rẩy, ói mửa, ủ rủ, bỏ bú. Theo dõi trong 2 giờ sau khi tiêm (Lê Văn Hùng,
2002).
Theo dõi phản ứng cục bộ tại chỗ tiêm (sƣng, nóng, đỏ, đau) sau khi tiêm.
Theo dõi heo: sức ăn, vận động, hô hấp trong suốt thí nghiệm.
Heo/lô
Tỷ lệ heo
dị ứng/lô(%)
Heo có triệu chứng dị ứng/lô
=
x 100
=
Tăng trọng trung
bình tuyệt đối
(gam/ngày/con)
Tổng trọng lƣợng kết thúc TN – Tổng trọng lƣợng bắt đầu TN
Số heo x Số ngày nuôi
x 100
Tỷ lệ heo
tiêu chảy/lô (%)
Heo có triệu chứng tiêu chảy của lô
Heo của lô
= 37
Chƣơng 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Kết quả lựa chọn chủng E. coli làm auto-vaccine
Trong quá trình thu hoạch mẫu, chúng tôi đã lấy đƣợc 60 mẫu phân tiêu chảy trên
heo con. Sau khi phân lập trên môi trƣờng EMB, chúng tôi lựa chọn đƣợc 20 khuẩn
lạc đặc trƣng của E. coli.
20 chủng vi khuẩn này đƣợc kiểm tra bằng phản ứng lên men đƣờng và nghiệm
pháp IMViC thì đều cho kết quả dƣơng tính của E. coli.
20 chủng E. coli này tiếp tục đƣợc kiểm tra định type F4, F5, F6 thì cho kết quả:
7 chủng là F4.
6 chủng là F5.
2 chủng là F4 + F5.
5 chủng âm tính.
Qua kết quả định type, chúng ta thấy đƣợc rằng heo con ở trại bị nhiễm E. coli
type F4 và F5 với tỷ lệ khá cao. Mà F4 và F5 là kháng nguyên rất mạnh. E. coli có
yếu tố bám F4, F5 là nguyên nhân chính gây tiêu chảy trên heo con.
Từ kết quả trên, chúng tôi đã lựa chọn đƣợc 5 chủng E. coli có phản ứng định
type dƣơng tính rõ ràng để sản xuất auto-vaccine. Bao gồm: 2 chủng F4, 1 chủng
F5, 2 chủng F4 + F5.