Luận án : Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng cho một sản phẩm đồ mộc tại làng nghề đồ mộc Hữu Bằng-Thạch Thất-Hà Tây part 2 - Pdf 19


42
Nếu sản phẩm chịu tác dụng lực lớn ta phải chọn loại nguyên liệu có
cường độ chịu lực cao, kết cấu sản phẩm có đủ độ bền.
Nếu sản phẩm có tác dụng để trang trí ( tủ, …) thì ta phải chọn loại
nguyên liệu có vân thớ đẹp, nhưng vẫn phải đảm bảo kết cấu của sản phẩm là
bền vững.
Nhìn chung muốn cho sản phẩm đảm bảo được yêu cầu về độ bền vững
ngoài yêu cầu về loaị nguyên liệu tốt ta còn phải gia công tạo nên sản phẩm
có kích thước đảm bảo độ bền. Độ bền chi tiết được tính toán thiết kế nhưng
thực tế kích thước của chi tiết thường lấy theo kinh nghiệm và thường lấy hơn
kích thước tính toán.
+Về thẩm mỹ
Dáng của sản phẩm mộc phải thanh thoát, hiện đại và vẫn mang được
những nét đặc thù của dân tộc.
Khi gia công phải chú ý kết hợp màu sắc và vân thớ của các chi tiết liên
kết nối với nhau để tạo được sự hài hoà cân đối phù hợp với yêu cầu của trang
trí.
Mỗi sản phẩm mộc, ngoài tác dụng yêu cầu về sử dụng, còn có tác
dụng để trang trí vì vậy trang sức bề mặt sản phẩm ngoài mục đích nâng cao
tuổi thọ của sản phẩm còn làm tăng vẻ đẹp. Cho nên việc chọn phương pháp
trang sức bề mặt sản phẩm, phải căn cứ vào loại hình của sản phẩm .
Nâng cao trình độ cơ giới hoá và sự tự động hoá trong sản xuất .
Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm .
Chọn phương pháp lắp ráp và quy trình công nghệ hợp lý .
+Giá cả
Mỗi sản phẩm được sản xuất đều có các đặc tính, chất lượng sản phẩm
khác nhau. Từ các đặc tính đó, phải căn cứ vào sản phẩm để đưa ra giá bán

43
cho sản phẩm. sản phẩm được bán theo sự thoả hiệp của hai bên mà có

Bước 2: so sánh với chuẩn
Bước 3 : phân loại sản phẩm
2.3 Kiểm soát chất lượng sản phẩm
2.3.1 Khái niệm
Kiểm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp
được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng.
Để kiểm soát chất lượng phải kiểm soát mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp
tới quá trình tạo ra sản phẩm việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa loại bỏ ra
các sản phẩm có khuyết tật.
2.3.2 Phạm vi và ý nghĩa
* Ưu điểm
+ Nâng cao chất lượng sản phẩm
+ Khắc phục các khuyết tật có thể xảy ra
* Nhược điểm
+ Chỉ kiểm soát được trong quá trình sản xuất, không kiểm soát được
các quá trình trước đó và các quá trình sau đó ( quá trình lưu giữ va quá trình
vận chuyển )
+ Phạm vi sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm.
2.3.3 Các yếu tố cần kiểm soát
+ Con người
+ Phương pháp và quá trình
+ Đầu vào
+ Máy móc thiết bị và công cụ cắt
+ Môi trường
2.4 Các bước xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng

45
2.4.1 Bước 1 Xác định các yếu tố cần kiểm soát
2.4.1.1 Đầu vào
* Nguyên liệu

+ Lưỡi cưa đĩa
+ Lưỡi cưa sọc
+ Lưỡi khoan
+ Đánh nhẵn
* Kiểm tra các thông số của công cụ cắt
-lưỡi cưa đĩa
+ Đường kính đĩa cưa
+ Số răng trên đĩa
+ Góc mài
+ Bước răng
+ Diện tích hầu cưa
+ Góc trước
+ Góc sau
+ Góc mài
+ Độ mở cưa
+ Chiều sâu hầu cưa
+ Kiểm tra mặt trước, mặt sau của răng xem có nhẵn, phẳng, vuông góc
với mặt bên hay không
+ Độ đồng phẳng
+ Ứng suất ngầm
-Lưỡi sọc
+ Chiều dài lưỡi sọc
+ Chiều dày lưỡi sọc

47
+ Chiều rộng bản cưa
+ Bước răng
+ Chiều cao răng
+ Bán kính hầu cưa
+ Góc trước góc sau, góc giữa

tạo ra sản phẩm chính
- Qui trình công nghệ
+ Các công đoạn (nguyên liệu và chuẩn bị nguyên liệu, công đoạn xẻ,
công đoạn sấy )
+ Các bước công việc, thao tác thực hiện
+ Tên các bước chuẩn bị nguyên liệu ,chuẩn bị máy
+ Thông số đầu vào, đầu ra, nguyên liệu và sản phẩm
2.4.2 Bước 2 Dự đoán các tác động xấu tìm ra nguyên nhân và giải pháp
khắc phục
- Thực chất là chứng minh mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng tới
chất lượng sản phẩm .
- Chỉ ra các tác động xấu ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng sản
phẩm, tìm ra cách khắc phục.
2.4.3 Bước 3 Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng.
2.5 Áp dụng thử
2.6 Đánh giá - rút kinh nghiệm
2.7 Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng chính thức 49


của người dân .
Từ những năm 1990 trở lại đây khi lượng tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ lớn,
qui mô sản xuất được mở rộng, những người đi làm xa cũng trở lại làng để tổ
chức sản xuất. Quá trình sản xuất được phát triển dưới qui mô hộ gia đình và
có thuê một số lớn thợ ở các vùng lân cận để sản xuất. Nghề sản xuất đồ mộc
ở đây rất phát triển theo báo cáo của xã tháng 12 năm 2004 thì số lao động
làm nghề mộc chiếm 73,3% tổng số người trong độ tuổi lao động, doanh thu
đạt được 85% tổng thu nhập toàn xã .
Hiện nay làng nghề đã có những hộ gia đình sản xuất với qui mô lớn,
nhu cầu về mặt bằng sản xuất lớn, đòi hỏi chính quyền đia phương cần quan
tâm tạo điều kiện giúp đỡ làng nghề phát triển từng bước thực hiện công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
3.1.2 Hiện trạng định hướng phát triển của làng nghề
Xã Hữu Bằng-Thạch Thất –Hà Tây cũng mang đầy đủ các đặc điểm cơ
bản chung và thỏa mãn tiêu chí của các làng nghề tiểu thủ công nghiệp, nghề
chính là sản xuất đồ mộc. Quá trình sản xuất là quá trình lập lại thường
xuyên và liên tục của các giai đoạn cung ứng, sản xuất tiêu thụ sản phẩm
được thể hiện qua sơ đồ
Sản xuất

51
Cung ứng chuyển hóa vốn, tiền tệ thành các yếu tố của quá trình sản
xuất kinh doanh. Trong giai đoạn này người sản xuất dùng tiền của mình để
mua nguyên liệu, máy móc thiết bị thuê mướn lao động hoàn thành các hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Sản xuất là kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm theo ý muốn,
ở giai đoạn này người lao động sử dụng máy móc thiết bị và công cụ lao động
để làm ra các sản phẩm.
Tiêu thụ sản phẩm được bán ra thị trường và thu nhập được làm ra phân
phối cho các thành phần tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.

Tỷ lệ kết cấu 1:4:1
Khối lượng thể tích ván 
v
=0.71g/cm
3
.
Trong quá trình sản xuất nguyên liệu không được kiểm tra lại mà đưa
trực tiếp vào sản phẩm.
- Nguyên liệu phụ trợ gồm keo đynô, giấy nhám, sơn, đinh, ốc vít.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status