Lời nói đầu
Các em học sinh thân mến !
Tài liệu "Hớng dẫn ôn tập Sinh học 9" do Sở GD-ĐT
Lào Cai biên soạn, nhằm giúp các em học sinh ôn tập để
chuẩn bị thi THPT
Nội dung tài liệu là hệ thống những kiến thức trọng
tâm trong chơng trình sinh học lớp 9.Tài liệu hớng dẫn đợc
chia làm 4 phần cơ bản nh sau:
Phần một: Câu hỏi và bài tập.
Phần hai: Hớng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập.
Phần ba: Một số đề thi tốt nghiệp tham khảo.
Trong từng phần, nội dung biên soạn chỉ mang tính
chất hớng dẫn, gợi ý là chính, cho nên khi giảng dạy và ôn
tập các thầy cô giáo, các em học sinh cần cụ thể hoá, liên hệ
kiến thức sinh học với thực tiễn đời sống sản xuất nhằm làm
sáng tỏ các hiện tợng, bản chất của sinh học.
Sở giáo dục và đào tạo Lào Cai
1
Phần một
Câu hỏi và bài tập
A- Câu hỏi:
1. Tế bào có cấu tạo nh thế nào? Hãy nêu tóm tắt thành
phần hoá học của tế bào. Sự sống của tế bào thể hiện ở
những tính chất gì?
2. Mô là gì? Kể tên các loại mô chính trong cơ thể.
3. Phản xạ là gì? Cung phản xạ và vòng phản xạ khác
nhau nh thế nào?
4. Trình bày cấu tạo và chức năng của bộ xơng? muốn
cho bộ xơng phát triển bình thờng thì phải giữ gìn bộ xơng
16. Vì sao nhiệt độ cơ thể luôn giữ đợc ổn định mặc dù
nhiệt độ của môi trờng xung quanh có thể cao hay thấp?
17. Trình bày chức năng và cấu tạo da. Trong các chức
năng của da, chức năng nào quan trọng nhất? Vì sao?
18. Vì sao phải giữ gìn da sạch, tránh xây sát và rèn
luyện da. Cần bảo vệ da nh thế nào?
19. Cơ quan bài tiết nớc tiểu có cấu tạo nh thế nào?
20. Quá trình lọc và tạo thành nớc tiểu xảy ra nh thế
nào?
21. Trình bày chức năng của tuyến nội tiết. Kể tên các
tuyến nội tiết, các tuyến ngoại tiết, các tuyến vừa là nội tiết
vừa là ngoại tiết trong cơ thể. Phân biệt tuyến nội tiết với
tuyến ngoại tiết.
22. Hooc môn là gì? Trình bày những đặc tính chung và
những hình thức tác động của hooc môn.
23. Tuyết sinh dục gồm những loại tuyến nào? Hãy nêu
chức năng của mỗi loại. Trình bày những biến đổi dới tác
dụng của hooc môn sinh dục ở tuổi dậy thì.
24. Trình bày cấu tạo và chức năng của tuỷ sống?
25. Cấu tạo và chức năng của bộ não ngời.
26. Trình bày cấu tạo và chức năng của mắt.
27. Viễn thị là gì? Cách khắc phục. Bệnh cận thị là gì?
Khắc phục nh thế nào? Phải là gì để tránh bệnh cận thị.
28. Hiện tợng thụ tinh ở ngời diễn ra nh thế nào?
29. Trình bày quá trình phân bào gián phân nguyên
nhiễm và quá trình phân bào gián phân giảm nhiễm? Hai
quá trình này khác nhau căn bản ở những điểm nào?
3
30. Cơ sở khoa học của các biện pháp thực hiện sinh đẻ
có kế hoạch là gì?
nào? Cho ví dụ về lai kinh tế trong vật nuôi ở nớc ta. Lai kinh
tế khác lai cải tạo ở điểm nào?
4
45. ở nớc ta đã sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn
giống nh thế nào?
46. Chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể khác nhau ở
những điểm nào?
B- Bài tập:
1/ Bài tập di truyền Menđen:
- Bài tập 4,5 trang 85 và bài tập 5 trang 89 ( Sinh học
lớp 9- tập 2).
- Bài tập 1: ở cây lúa, thân cao là tính trạng trội, thân
thấp là tính trạng lặn. Xác định kết quả ở F1 và F2 khi lai
giống lúa thuần chủng thân cao với thân thấp.
- Bài tập 2: ở cà chua, màu quả đỏ là tính trạng trội so
với màu quả vàng. Cho cây cà chua quả đỏ giao phấn với
cây cà chua quả vàng. Hãy xác định kiểu gen, kiểu hình ở
những cây cà chua con ?
2/ Bài tập về đột biến gen ( cấu trúc ADN):
Một mạch đơn của phân tử ADN có chứa các bazơ nitric
nh sau:
- A -T-G -X - A - T - G - X - A - X - X - X - A - A - T -
a) Xác định cấu trúc của phân tử ADN.
b) Giả sử rằng trong quá trình đột biến bazơ nitric thứ
3 (từ trái sang phải) là G bị thay thế bởi A ; bazơ nitric thứ 7
(từ trái sang phải) bị mất đi. Hãy xác định cấu trúc của phân
tử ADN đó và cho biết chiều dài của phân tử phân tử ADN
thay đổi nh thế nào?
Phần hai
Hớng dẫn trả lời
1. Định nghĩa Mô: Là tập hợp các yếu tố có cấu trúc tế
bào giống nhau và các yếu tố không có cấu trúc tế bào để
đảm bảo thực hiện những chức năng nhất định.
2. Các loại mô chính trong cơ thể: Có 4 loại mô chính là
mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ và mô thần kinh.
Câu 3:
6
1. Định nghĩa phản xạ: Phản xạ là một phản ứng của cơ
thể trả lời kích thích của cuả môi trờng ngoài hay môi trờng
trong thông qua hệ thần kinh.
2. Sự khác nhau giữa cung phản xạ và vòng phản xạ:
Cung phản xạ là con đờng mà xung thần kinh truyền từ cơ
quan thụ cảm qua trung ơng thần kinh đến cơ quan phản
ứng. Một cung phản xạ thờng gồm 3 nơron: Hớng tâm, trung
gian và li tâm. Khi các xung thần kinh từ trung ơng thần kinh
chuyển qua nơron li tâm ra ngoại biên lại có sự liên hệ ngợc
chuyển các xung thần kinh theo các dây hớng tâm khác về
các phần khác nhau của não tuỷ để điều chỉnh phản xạ trớc
khi phát lệnh cảm ứng. Chính đờng liên hệ đó đã khép kín
cung phản xạ, tạo nên vòng phản xạ.
Câu 4:
1. Cấu tạo của bộ xơng. Bộ xơng gồm có xơng đầu ( x-
ơng sọ và xơng mặt), xơng thân ( cột sống và lồng ngực) và
xơng chi ( chi trên, chi dới có các phần tơng đồng nhau nh
đai vai, và đai hông, xơng cánh tay và xơng đùi, xơng cẳng
tay và xơng cẳng chân, các xơng bàn tay và bàn chân). Các
xơng trong bộ xơng ngời đợc nối với nhau bởi khớp động
hoặc khớp bán động, hoặc khớp không động. Mỗi xơng gồm
màng xơng, mô xơng cứng và mô xơng xốp.
2. Chức năng của bộ xơng: Bộ xơng có vai trò nâng đỡ
toàn bộ bắp phình to và co ngắn, làm cho xơng chuyển
động. Cơ trong cơ thể co duỗi đợc là nhờ phản xạ.
b) Sự mỏi cơ: Nếu cơ làm việc lâu ngày sẽ gây ra hiện t-
ợng mỏi cơ. Mỏi cơ không chỉ vì thiếu chất dinh dỡng mà
chính vì bị axit lăctic ứ đọng đầu độc cơ. Do đó khi mỏi cơ,
nếu ta biết nghỉ ngơi và xoa bóp,giúp máu thải nhanh axit
lăctíc thì cảm giác mệt mỏi sẽ tiêu tan.
c) Lao động, TDTT không chỉ ảnh hởng tốt đến sự phát
triển của hệ cơ mà nó còn ảnh hởng đến sự hoạt động cuả
tất cả các cơ quan trong cơ thể.
Câu 6:
1. Thành phần của máu: Máu là loại mô liên kết gồm
chất phi bào gọi là huyết tơng và các tế bào máu nh hồng
cầu, bạch cầu và tiểu cầu.
2. Đặc điểm cấu tạo và chức năng của các thành phần
máu:
8
a) Huyết tơng: Chiếm 55% thể tích máu, gồm nớc( 92%).
prôtêin(7%), muối khoáng(1%), đờng(0,12%), một ít chất
béo, chất thải do tế bào sinh ra; thực hiện nhiệm vụ vận
chuyển các chất dinh dỡng, các chất thải, hoocmôn, một
phần khí dới dạng hoà tan hoặc kết hợp với các muối.
b) Hồng cầu: Tế bào không nhân, hình đĩa, hai mặt lõm,
nhỏ, có thành phần chủ yếu là hêmôglôbin; có chức năng
vận chuyển khí O
2
và CO
2
.
c) Bạch cầu: Tế bào có nhân, lớn hơn hồng cầu, không
2. Cấu tạo và chức năng của từng bộ phận:
a) Tim:
- Cấu tạo: Tim đợc cấu tạo bởi cơ tim. Cơ tim cấu tạo
giống cơ vân nhng hoạt động không theo ý muốn. Màng tim
bao bọc bên ngoài tim, mặt trong màng tim tiết ra một chất
dịch giúp cho hoạt động đợc dễ dàng. Tim là một khối cơ
rỗng gồm 2 tâm nhĩ ở trên và 2 tâm thất ở dới. Một vách cơ
ngăn tim thành 2 nửa phải và trái. Giữa tâm nhĩ và tâm thất,
giữa tâm thất và động mạch có các van tim. Nhờ có các van
tim nên máu chỉ chảy một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất
và từ tâm thất ra động mạch.
- Chức năng: Tim co bóp theo một chu kì rất nhịp nhàng
bảo đảo cho dòng máu lu thông trong hệ mạch.
b) Động mạch: Có thành dày gồm 3 lớp ( Mô liên kết, cơ,
màng tro) làm nhiệm vụ dẫn máu từ tim đế các cơ quan.
c) Tĩnh mạch: Cũng gồm 3 lớp nh động mạch nhng
mỏng hơn, làm nhiệm vụ dẫn máu từ các cơ quan về tim.
d) Mao mạch: Là những mạch nhỏ nhất kết thành màng
lới nối liến giữa động mạch và tĩnh mạch. Thành của nó chỉ
có một lớp tế bào biểu bì dẹt, nhờ vậy các chất dinh dỡng và
ôxi thấm qua thành mạch vào tế bào và ngợc lại để các chất
thải thấm quan đi vào máu.
e) Hệ bạch huyết: Các mao mạch bạch huyết bắt đầu là
các túi kín nằm ở giữa khe các tế bào, tập hợp lại thành các
mạch bạch huyết lớn dần và đổ vào các hạch bạch huyết.
Các mạch bạch huyết đi từ các hạch ra dồn dần lại thành
tĩnh mạch bạch huyết lớn, tĩnh mạch bạch huyết ngực, và đổ
vào tĩnh mạch chủ trên. Nhờ có hệ bạch huyết mà nớc mô
đựơc vận chuyển đi khắp cơ thể.
3. Vẽ và chú thích sơ đồ hệ tuần hoàn: Gồm
e) Phổi: Phổi đợc bao bọc ngoài bằng màng phổi tiếp
giáp với màng lót thành trong lồng ngực. Giữa 2 lớp màng
này là một khoang giúp cho phổi đợc phồng lên, xẹp xuống
trong lúc hít vào và thở ra. Đơn vị cấu tạo và chức năng của
phổi là phế nang. Phế nang là một túi mỏng đợc bao quanh
bằng một mạng lới mao quản, bảo đảm cho sự trao đổi khí
giữa máu với không khí trong phế nang.
3. Hô hấp có thể diễn ra một cách nhịp nhàng, liên tục
ngay cả khi ngời ta không để ý là nhờ phản xạ hô hấp. Đây
11
là phản xạ không điều kiện, không có sự tham gia của ý
thức, gây nên sự hít vào và thở ra. Hít vào là một phản xạ
của thở ra, đồng thời cũng là nguyên nhân gây thở ra.
Câu 11:
1. Sự tiêu hoá là gì? Cơ thể không thể sử dụng trực tiếp
thức ăn ngay đợc mà thức ăn phải qua một quá trình biến đổi
lí - hoá học trong các cơ quan tiêu hoá, tạo thành những hợp
chất đơn giản hoà tan đợc hấp thụ vào máu để cung cấp cho
các tế bào của cơ thể. Quá trình biến đổi đó là sự tiêu hoá.
2. ý nghĩa của sự tiêu hoá: Cơ thể có thể tồn tại và phát
triển khi đựơc cung cấp đầy đủ và thờng xuyên các chất dinh
dỡng dới dạng thức ăn. Nhng thức ăn thờng là các hợp chất
hữu cơ phức tạp nên cơ thể không thể sử dụng trực tiếp đợc
mà phải có sự tiêu hoá.
Câu 12:
Hệ tiêu hoá gồm ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá.
1. ống tiêu hoá: Gồm miệng, hầu, thực quản, dạ dầy,
ruột non và ruột già; có cấu tạo chung gồm 3 lớp ( kể từ hầu
đến ruột thẳng).
a) Miệng: Trong khoang miệng có răng giúp cho việc
non:
a) Trong khoang miệng: Thức ăn đợc nhai, nghiền nhỏ,
thấm đều nớc bọt thành các phần tử nhỏ. Enzim ptialin trong
nuớc bọt biến đổi một phần gluxit thành mantô.
b) Trong dạ dày: Nhờ lớp cơ rất khoẻ của thành dạ dày,
thức ăn đợc nghiền, bóp, nhào trộn và thấm đều dịch vị. Chỉ
có enzim pepsin có trong dịch vị do tuyến vị tiết ra, có tác
dụng đối với lọai thức ăn prôtêin. Tuy nhiên, ở đây prôtêin
cũng chỉ bắt đầu đợc biến đổi tạo điều kiện cho sự biến đổi
tiếp tục ở ruột non.
c) Trong ruột non: Các cơ ở thành ruột chủ yếu giúp cho
sự vận chuyển thức ăn trong ruột và trộn đều với các dịch
tiêu hoá. Nhờ có tác dụng của dịch tụy, dịch mật và dịch
ruột, các thức ăn sẽ tiếp tục biến đổi về mặt hoá học thành
những chất đơn giản hoà tan để đợc hấp thụ vào máu.
Câu 14:
13
1. Nơi hấp thụ: Các sản phẩm của quá trình tiêu hoá đợc
hấp thụ của yếu ở ruột nhờ các lông ruột.
2. Con đờng hấp thụ:
a) Glucô, axitamin, nuclêôtit cùng với nớc và các muối
khoáng hoà tan đợc hấp thụ vào máu theo các tĩnh mạch
ruột chảy qua gan và theo tĩnh mạch chủ dới về tim.
b) Glyxêrin và axit beo sau khi đợc hấp thụ qua màng
ruột đợc tổng hợp ngay thành lipit đặc trng của cơ thể dới
dạng các giọt mỡ nhỏ, phần lớn thấm vào các mao mạch
bạch huyết theo các tĩnh mạch bạch huyết đổ vào tĩnh mạch
chủ trên rồi về tim.
3. Cơ chế hấp thụ:
a) Sự hấp thụ xảy ra nhờ hiện tợng khuếch tán: Nồng độ
không tồn tại đợc. Trái lại sinh vật nếu thờng xuyên trao đổi
chất với môi trờng thì tồn tại và phát triển. Nếu sự trao đổi
chất ngừng thì sự sống cũng không còn.
Câu 16:
1. Năng lợng giải phóng trong quá trình dị hoá đợc sử
dụng trong mọi hoạt động sống của cơ thể nhng cuối cùng
đều biến thành nhiệt làm cho cơ thể nóng lên, nếu nhiệt sinh
ra không thoát đợc ra ngoài thì chẳng mấy chốc nhiệt cơ thể
tăng lên đến độ làm "sôi máu".
Trên thực tế, nhiệt độ cơ thể luôn giữ đựơc ổn định ở
37
o
C dù khi trời nóng hay lúc giá lạnh, đó là do cơ thể có các
hình thức điều hoà giữa sinh nhiệt và thoát nhiệt, bảo đảm 2
mặt đó cân bằng thì thân nhiệt sẽ không đổi và là một điều
kiện cần cho hoạt động sinh lý bình thờng của cơ thể.
2. Các hình thức điều hoà nhiệt độ cơ thể( điều hoà thân
nhiệt):
a) Khi trời nóng: Giảm sinh nhiệt, tăng thoát nhiệt.
- Chỉ có khả năng giảm sinh nhiệt tới một giới hạn nhất
định, tới mức tối thiểu(vận động nhẹ).
- Tăng thoát nhiệt: Có 2 trờng hợp có thể xảy ra
+ Nếu nhiệt độ không khí bên ngoài thấp hơn nhiệt độ cơ
thể thì hệ mạch dới da dãn ra để toả nhiệt vào không khí.
+ Khi nhiệt độ không khí cao hơn nhiệt độ cơ thể, cơ thể
chỉ còn giảm nhiệt bằng cách tiết mồ hôi, vì khi mồ hôi bay
hơi sẽ thu nhiệt( nhiệt bốc hơi) làm cơ thể hạ nhiệt.
15
Nhng nếu trời nồm(không khí nóng ẩm), hoặc không khí
không thoáng là mồ hôi khó bay hơi, ta cảm thấy nóng bức
Câu 19:
16
1. Cơ quan bài tiết nớc tiểu gồm có: Hai quả thận, hai
ống dẫn nớc tiểu, bóng đái, ống đái.
2. Cấu tạo của thận:
a) Cấu tạo ngoài: Hình hạt đậu. Tại rốn thận có động
mạch thận, tĩnh mạch thận và ống dẫn nớc tiểu. Phía trên có
tuyến trên thận.
b) Cấu tạo trong:
- Phần vỏ gồm những chấm đỏ. Đó là những quản cầu
Manpighi do các động mạch thận phân nhánh ngày càng
nhỏ và cuộn thành các búi mao mạch hình cầu đợc bọc trong
một nang có 2 lớp vỏ. Giữa 2 lớp này là một khoang hẹp. Từ
khoang hẹp đi ra có ống uốn khúc có lới mao quản bao
quanh. Các ống uốn khúc nối với ống nớc tiểu chính.
- Phần tuỷ có màu nhạt hơn phần vỏ, là tập hợp của các
ống nớc tiểu tạo thành các tháp thận. Tại núm tháp thận có
những lỗ đổ nớc tiểu đã lọc vào bể thận. Bể thận nối với ống
dẫn nớc tiểu.
Câu 20:
Quá trình lọc và tạo thành nớc tiểu ở thận qua 2 giai
đoạn:
1. Giai đoạn lọc ở quản cầu Manpighi. Máu từ động
mạch thận đi tới quản cầu Manpighi. Nớc và các chất hoà
tan trong máu ( trừ prôtêin) thấm qua thành mao mạch đợc
hấp thụ vào nang trở thành nớc tiểu đầu( gần giống thành
phần của huyết tơng, thiếu prôtêin huyết tơng). Nớc tiểu đầu
đựơc tạo thành chảy dần vào ống uốn khúc.
2. Quá trình tạo thành nớc tiểu chính thức. Tại các ống
uốn khúc, nhờ sự hoạt động của các tế bào biểu bì trụ ở
1. Tuyến sinh dục gồm: Tuyến sinh dục nam(tinh hoàn),
tuyến sinh dục nữ( buồng trứng ).
2. Chức năng: Tinh hoàn sản xuất ra tinh trùng và tiết ra
hoocmôn sinh dục nam. buồng trứng sản xuất trứng và tiết ra
hoocmôn sinh dục nữ.
3. Tác dụng của hoocmôn sinh dục ở tuổi dậy thì: ở tuổi
dậy thì( nam từ 13-15, nữ từ 11-13) , dớí tác dụng của
hoocmôn tuyến yên, các tuyến sinh dục bắt đầu hoạt động
tiết ra các hoocmôn sinh dục.
18
a) ở nam: Hoocmôn sinh dục nam kích thích sự phát
triển các đặc điểm giới tính nam và tinh hoàn bắt đầu có khả
năng sinh tinh.
b) ở nữ: Hoocmôn sinh dục nữ kích thích sự phát triển
các đặc điểm giới tính nữ và kéo theo sự hành kinh lần đầu.
Câu 24:
Cấu tạo và chức năng của tuỷ sống:
1. Cấu tạo ngoài:
- Dài 50cm, đờng kính 1cm, nặng 30g.
- Trắng, mềm, nằm trong ống của xơng sống.
- Có rãnh trớc và rãnh sau.
- Từ tuỷ sống có 31 đôi dây thần kinh tuỷ đi ra. Dây
thần kinh tủy là dây pha nghĩa là dẫn cả luồng thần kinh cảm
giác và vận động.
2. Cấu tạo trong: Đi từ ngoài vào trong.
- Bên ngoài là chất trắng bao bọc. Đó là các bó dây
thần kinh hớng tâm (cảm giác) và li tâm (vận động).
- Bên trong là chất xám có hình chữ H và các trung
khu thần kinh của các phản xạ không điều kiện.
3. Chức năng của tuỷ sống:
- Cấu tạo:
+ Một rãnh giữa, sâu, chia não thành 2 nửa. Mỗi nửa lại
có rãnh chia não thành 4 thuỳ: Thuỳ trán, thuỳ chẩm, thuỳ
đỉnh và thuỳ thái dơng.
+ Có nhiều khe chia các thuỳ thành các khúc cuộn làm
cho diện tích mặt ngoài của bán cầu não lớn tăng lên.
+ Chất xám nằm ở ngoài chứa từ 14 - 17 tỉ nơron tạo
thành vỏ. Có 3 loại nơron: Vận động, cảm giác, và nơron
trung gian.
+ Chất trắng ở trong là các đờng dẫn truyền luồng thần
kinh liên hệ với tiểu não, trụ não và liên hệ giữa 2 nửa bán
cấu não với nhau.
- Chức năng:
Trong vỏ não có nhiều vùng thực hịên các chức năng
khác nhau.
+ Vùng cảm giác nhận các luồng thần kinh cảm giác từ
các nơi đa về cho ta các cảm giác đau đớn, nóng lạnh
+ Vùng vận động điều khiển sự vận động của hệ cơ x-
ơng.
20
+ Vùng thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, cho ta
cảm giác về ánh sáng, âm thanh, mùi vị
+ Vùng hiểu chữ viết ở thuỳ chẩm, vùng tiếng nói ở thuỳ
thái dơng.
Câu 26:
1. Cấu tạo của mắt:
a) Cầu mắt có các bộ phận:
- 3 lớp màng bao bọc.
+ Màng cứng ở ngoài cùng, trớc màng cứng là các màng
giác lồi lên, trong suốt cho ánh sáng đi qua.
+ Đồng tử cũng có thể dãn ra hay thu nhỏ lại tuỳ theo
ánh sáng vào mắt mạnh hay yếu.
+ Nhờ khả năng điều tiết này ta có thể nhìn rõ đợc vật ở
xa hoặc ở gần.
Câu 27:
1. Viễn thị là tật của mắt chỉ nhìn đợc vật ở xa, vật ở gần
không nhìn thấy rõ. Tật này có thể do bẩm sinh hoặc tuổi
già.
- Có thể khắc phục bằng cách đeo kính viễn, kính lão lồi
2 mặt để đa ảnh về đúng màng lới khi nhìn vật ở gần.
2. Cận thị là tật của mắt chỉ nhìn đợc vật ở gần không
nhìn đợc vật ở xa.
- Có thể khắc phục bằng cách đeo kính cận lõm 2 mặt
để đa ảnh về đúng màng lới mới nhìn rõ.
Để đề phòng tật cận thị ta phải giữ vệ sinh khi đọc sách:
Để sách đúng cự li và bảo đảm đủ ánh sáng.
Câu 28
Sự thụ tinh ở ngời
- Trứng rụng rơi vào ống dẫn trứng.
- Tinh trùng ở tử cung theo ống dẫn trứng đến gặp trứng
để thụ tinh ( nhiều tinh trùng đến nhng chỉ 1 tinh trùng lọt
vào trứng) tạo thành hợp tử. Trứng thụ tinh phát triển thành
hợp tử và thành bào thai, sau thành cơ thể trởng thành.
Câu 29:
1. Nguyên phân diễn ra gồm 4 kỳ và 1 giai đoạn chuẩn
bị nằm giữa 2 lần phân bào liên tiếp.
- Giai đoạn trung gian.
22
- Kỳ đầu.
- Kỳ giữa.
2 tế bào con có bộ NST l-
ỡng bội ổn định.
Giảm phân
- Có 2 lần phân bào liên tiếp.
- Là sự phân chia của tế bào
sinh dục, sau khi các tế bào
đó kết thúc quá trình sinh tr-
ởng.
- ở kỳ giữa I các NST kép tập
hợp lại mặt phẳng xích đạo
của thoi vô sắc, xếp từng đôi
một thành 2 hàng.
- ở kỳ đầu I có sự trao đổi
chéo giữa các crômatit.
- ở kỳ sau I có sự phân li các
NST đơn ở trạng thái kép
trong từng cặp NST tơng
đồng kép.
- Kết quả qua 2 lần phân bào
liên tiếp tạo ra các tế bào
giao tử có bộ NST giảm đi
một nửa.
Câu 30:
Cơ sở khoa học của các biện pháp thực hiện sinh đẻ có
kế hoạch:
- Muốn sinh con thì trứng phải chín rụng và đợc thụ trinh,
trứng thụ tinh rồi phải xuống thành tử cung để làm tổ và phát
triển thành thai.
- Vậy nếu không muốn hoặc cha muốn có con thì phải:
+ Ngăn cản sự chín và rụng trứng bằng cách uống thuốc
- Nguyên nhân gây nên bệnh này là do một loại vi rút gọi
là HIV xâm nhập vào cơ thể và phá huỷ hệ thống miễn dịch.
Do vậy làm cho cơ thể ngời mất khả năng chống lại các loại
vi khuẩn, vi rút gây bệnh.
- Triệu chứng:
25