bộ tài liệu luyện thi học sinh giỏi các môn văn hoá cấp huyện tham khảo (9) - Pdf 24

Ngày 25/09/2013
Phòng GDĐT Lương Tài
Trường THCS Phú Hòa
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Môn: Ngữ Văn
Thời gian: 150 phút( không kể giao đề)
Câu 1: (2đ)
Phân tích tác dụng biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
“Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự thuở nào’’
( Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận)
Câu 2: (3đ)
Viết đoạn văn theo lối tổng - phân - hợp nêu cảm nhận của em về tâm
trạng nàng Kiều qua 8 câu thơ cuối trong đoạn trích “ Kiều ở lầu Ngưng Bích’’
Câu 3: (5đ)
Nữ sĩ Hồ Xuân Hương trong bài “ Bánh trôi nước’’ đã viết:
“ Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son”
Em hiểu ý câu thơ trên thế nào? Qua đoạn trích “ Trong lòng mẹ”;
“Chuyện người con gái Nam Xương” và một số đoạn trích học trong “ Truyện
Kiều” em hãy làm sáng tỏ ý thơ trên.
ĐÁP ÁN
Câu 1: ( 2đ)
- Đoạn thơ sử dụng hai biện pháp tu từ (1đ)
+ So sánh: “ Biển cho ta cá” được so sánh với “ lòng mẹ”
+ Nhân hóa: Biển là một hiện tượng thiên nhiên vô tri vô giác được nhân hóa có
hành động của con người “ nuôi lớn” bao cuộc đời của con người từ những ngày
xa xưa.
- Tác dụng; ( 1đ)
Hai câu thơ là sự cảm nhận về sự gắn bó của biển với con người.
+ Phép so sánh diễn tả tấm lòng rộng lớn của biển khơi đối với con người; biển

nét đau, nỗi lo, nỗi buồn tê tái của người con gái lưu lạc đáng thương. Đoan thơ
đã dấy lên trong lòng ta những xót thương về con người tài hoa mà bạc mệnh.
Câu 3: (5đ)

- Đề tài người phụ nữ là đề tài chảy mãi trong dòng chảy của văn học nước nhà.
-“ Những ngày thơ ấu”, “ Chuyện người con gái Nam Xương”, “ Truyện Kiều”
là những tác pjhaamr viết thật hay về thân phận của người phụ nữ trong XHPK.
Mẹ bé Hồng, nàng Vũ Nương, nàng Kiều có cuộc đời thật bất hạnh nhưng ở họ
vẫn ánh lên những phẩm chất tốt đẹp.
- Nữ sĩ Hồ Xuan Hương đã khái quát:
“ Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son”

a, Giải thích nội dung 2 câu thơ của Hồ Xuân Hương (0.5đ)
- HXH đã mượn cái “ Bánh trôi nước”, mượn quy trình làm “bánh trôi” để diễn
tả thân phận và phảm chất của người phụ nữ.
- Bánh rắn hay nát, đẹp hay xấu phụ thuộc hoàn toàn vào người nặn bánh, cũng
giống như cuộc đời của người phụ nữ sung sướng hay khổ đau, hạnh phúc hay
bất hạnh…phụ thuộc hoàn toàn vao xã hội, phụ thuộc hoàn toàn vào người
chồng, người cha, người con…( Phụ thuộc hoàn toàn vào người khác, họ không
thể quyết định được cuộc đời của mình)
- Sống trong xã hội “ nam quyền độc đoán’ đạo tam tòng(tại gia tong phụ ,xuất
gía tòng phu , phu tử tòng tử) như sợi dây oan nghiệt thít chặt vào cổ người đàn
bà. Người phụ nữ bị những lễ giáo phong kiến hà khắc, bị thế lực đồng tiền đè
bẹp nhưng ở họ vẫn chứa chan lòng nhân hậu thủy chung.
b, Chứng minh qua 3 tác phẩm (3đ)
b1: Trong xã hội cũ, người phụ nữ luôn bị phụ thuộc, không tự làm chủ cuộc đời
mình. Họ luôn bị các thế lực phong kiến đè nén, chà đạp.
- Vũ Thị Thiết đẹp người, đẹp nết phải lấy anh chàng vô học. Cuộc hôn nhân
của nàng được đánh đổi bằng trăm lạng vàng, bị chòng nghi oan, không được

Bà đã vượt qua mọi định kiến của xã hội, định kiến của gia đình để về thăm con,
trao cho con tình yêu ngọt ngào của người mẹ…
c, Nhận xét: (0,5đ)
Thân phận người phụ nữ ngày xưa mỏng manh như “ con ong cái kiến”.
Cuộc đời họ thật bất hạnh đáng thương. Tuy vậy họ không bao giờ đánh mất
phẩm giá của mình. Họ thật đáng trân trọng.

- HXH đã viết thật hay về thân phận và phẩm chất của người phụ nữ trong
XHPK.
- Liên hệ về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội ngày nay:
Cách mạng đã đem lại quyền bình đẳng cho người phụ nữ. Người phụ nữ đã có
vai trò rộng lớn trong xã hội. Đảm đang việc nước, đảm đang việc nhà, người
phụ nữ đã và đang phát huy tài năng, đức độ trong sản xuất, học tập, chiến đấu.
“ Chị em tôi tỏa nắng vàng lịch sử
Nắng cho đời nên cũng nắng cho thơ’’
( Huy Cận)
®Ò thi häc sinh giái cÊp huyÖn
Môn thi: Ngữ Văn 9
Đơn vị : Trờng THCS Lai Hạ
Câu 1 (1đ)
Đoạn văn: Một ấn t ợng hàm ơn khó tả dạt lên trong lòng cô gái. Không phải
vì bó hoa rất to đi theo cô trong chuyến đi thứ nhất ra đời. Mà vì một bó hoa
nào khác nữa, bó hoa của những háo hức và mơ mộng ngẫu nhiên anh tặng thêm
cho cô. ( Nguyễn Thành Long)
Hình ảnh một bó hoa nào khác nữa trong đoạn văn trên đợc sử dụng theo
biện pháp tu từ nào? Em hiểu ý nghĩa hình ảnh đó ra sao?
Câu 2( 1,5đ)
a. Hãy phân biệt độc thoại và độc thoại nội tâm của nhân vật?
b. Chỉ ra độc thoại, độc thoại nội tâm của nhân vật ông Hai trong đoạn văn
sau : Nhìn lũ con, tủi thân, nớc mắt ông lão cứ giàn ra. Chúng nó cũng là

Khn nn, bng y tui u l c thoi ni tõm (0,5 im)
Cõu 3: (2,5 im)
- Hỡnh nh vng trng trong bi th cú nhiu ý ngha:
+ Là hình ảnh thiên nhiên tươi mát, là bạn tri kỉ của con người trong những năm
tháng tuổi thơ và cả thời chiến tranh ở rừng.
+ Là biểu tượng của quá khứ nghĩa tình, là biểu tượng của vẻ đẹp vĩnh hằng của
cuộc sống.
+ Là tượng trưng cho quá khứ vẹn nguyên không thể phai mờ, là người bạn –
nhân chứng nghĩa tình nhưng cũng thật nghiêm khắc nhắc nhở con người về đạo
lí: “ Uống nước nhớ nguồn” rằng: Con người có thể vô tình nhưng quá khứ thì
mãi mãi vẹn nguyên, tròn đầy, bất diệt!
+ Hình ảnh “Vần trăng” cũng làm rõ thêm chủ đề của tác phẩm: nhắc nhở thái
độ sống đúng đắn, biết ơn, thuỷ chung với quá khứ của dân tộc.
(Đoạn văn theo cách lập luận: phân tích - tổng hợp; và có sử dụng ít nhất 1 câu
hỏi tu từ)
Câu 4: (5 điểm)
I. MB: (0,75 điểm)
- Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm và nhân vật con người mới Việt Nam
trong lao động sản xuất (0,25 điểm)
- Những phẩm chất tốt đẹp: làm chủ, say mê công việc, trách nhiệm cao, đóng
góp công sức, trí tuệ vào sự nghiệp chung (0,5 điểm)
II. TB (3,5 điểm)
1. (1,5 điểm)
- Hình ảnh người lao động mới trong “Đoàn thuyền đánh cá” - những ngư dân
Quảng Ninh.
- Niềm vui khi đựơc làm chủ thiên nhiên, biển trời tổ quốc sau hoà bình lập lại
(1954)
- Trong 1 chuyến ra khơi đánh cá trên biển: hào hứng, phấn khởi, tin tưởng,
khẩn trương thể hiện ở các hình ảnh “câu hát”; các hoạt động trong công việc:
“giàn đan thế trận, lưới vây giăng, kéo xoăn tay…”

§Ò thi häc sinh giái m«n Ng÷ V¨n 9
Thêi gian: 150 phót (Kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò)
C©u 1:(1®iÓm)
Trong TruyÖn KiÒu cña NguyÔn Du cã hai c©u th¬ sau:
M©y thua n“ íc tãc tuyÕt nhêng mµu da .”
“ Hoa ghen thua th¾m liÔu hên kÐm xanh .”
Hai câu thơ, mỗi câu nói về nhân vật nào? hai cách miêu tả sắc đẹp của
nhân vật có gì giống và khác nhau? Sự khác nhau ấy có liên quan gì đến tính
cách và số phận của mỗi nhân vật?
Câu 2.(4 điểm)
Trong tỏc phm í ngha vn chng Hoi Thanh cú nhn nh Vn
chng gõy cho ta nhng tỡnh cm ta khụng cú, luyn nhng tỡnh cm ta sn cú
? Em hiu vn trờn nh th no ? Hóy lm sỏng t vn trờn qua mt s tỏc
phm ó hc trong chng trỡnh Ng vn THCS?
Cõu 3: (5 im).
Th vn hin i Vit Nam giai on 1945 - 1975, ngoi hỡnh nh ngi
chin s trong s nghip bo v T quc cũn mang nhp th ca con ngi lao
ng mi.
Bng nhng hiu bit v vn hc giai on ny, em hóy lm sỏng t nhn nh
trờn ?
ỏp ỏn + biu im
Cõu 1:
- Hai cõu th: cõu u núi v Thỳy Võn, cõu sau núi v Thỳy Kiu. (0,25)
- Ging nhau: t nhan sc hai nng Nguyn Du ó s dng bỳt phỏp c l
tng trng t nhõn vt chớnh din T ú tụn vinh cỏi p ca nhõn vt. ta
d dng hỡnh dung nhan sc ca mi ngi. Thỳy Võn túc mt m úng hn
mõy, da trng hn tuyt. Cũn Thỳy Kiu v ti tn ca nng ộn hoa cng phi
ghen, da mn mng n liu phi hn. (0,25)
- Khỏc nhau: (0,5)
+ Thỳy Võn c gi t c th khc ha mt Thỳy Võn oan trang phỳc

VD: Phẫn nộ đối với mẹ con Lý Thông trong truyện “Thạch Sanh - Lý Thông”.
Đó chính là phẫn nộ trước cái xấu.
“Văn chương luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có”: Như ta đã biết văn
chương là xúc động trước cái đẹp, cái cao cả và lòng yêu thương con người,
muôn vật… Ai cũng có tình cảm và văn chương luyện cho ta những tình cảm
sẵn có: xúc động, yêu thương, xót xa, kính phục, tự hào trước hoàn cảnh và nhân
vật. VD: Bài Lượm (Tố Hữu): Xúc động trước cái đẹp, cao cả.
Câu 3: (5đ) Yêu cầu.
I. Kĩ năng:
- Học sinh hiểu đúng yêu cầu đề bài, biết cách làm bài văn nghị luận văn học.
Bố cục rõ ràng, luận điểm khoa học, chặt chẽ, phép lập luận phù hợp.
- Lời văn chính xác, sinh động, có cảm xúc.
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
II. Kiến thức:
- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, có thể có những cảm
nhận riêng, miễn là phù hợp yêu cầu của đề. Với đề bài này cần đảm bảo những
ý sau:
1. Giải thích nhận định:
- Hiện thực của đất nước ta từ 1945 đến 1975 là hiện thực của những cuộc
kháng chiến vệ quốc vĩ đại và công cuộc xây dựng cuộc sống mới đi lên chủ
nghĩa xã hội của. Hiện thực đó đã tạo nên cho dân tộc Việt Nam một vóc dáng
nổi bật: vóc dáng người chiến sĩ luôn trong tư thế chủ động chiến đấu chống kẻ
thù, vóc dáng của con người mới xây dựng đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Hình ảnh người chiến sĩ và người lao động mới hoà quyện tạo nên vẻ đẹp của
con người dân tộc Việt Nam. Và điều này đã làm nên hơi thở, sức sống của văn
học thời kì 1945 - 1975.
2. Chứng minh.
a. Hình ảnh người chiến sĩ trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc: họ là những con
người ở mọi tầng lớp, mọi lứa tuổi và nổi bật với lòng yêu nước, ý chí quyết tâm
chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, với tình đồng đội cao cả, sắt son, tinh thần lạc

niềm say mê và tự hào. Họ đã làm nên vẻ đẹp và sức sống mới cho văn học Việt
Nam.
B/ Thang điểm:
- Điểm 5: Đáp được những yêu cầu nêu trên, luận điểm đầy đủ rõ ràng, văn viết
có cảm xúc, phân tích và bình luận tốt, làm nổi bật được trọng tâm, diễn đạt
trong sáng.
- Điểm 4: Cơ bản đáp ứng được những yêu cầu nêu trên, làm rõ được trọng tâm
song phân tích bình luận chưa sâu, còn một vài sai sót nhỏ.
- Điểm 3: Đáp ứng được 2/3 yêu cầu nêu trên, dẫn chứng chưa thật đầy đủ
phong phú, bình luận chưa sâu, nhưng vẫn làm rõ được các ý. Còn mắc lỗi dùng
từ diễn đạt.
- Điểm 2: Bài làm thể hiện được luận điểm nhưng chưa lấy được dẫn chứng,
hoặc chỉ bàn luận chung chung, chưa làm nổi bật yêu cầu của đề. Hoặc những
bài làm chưa hình thành được luận điểm chỉ đơn thuần phân tích một vài tác
phẩm liên quan đến vấn đề nghị luận.
- Điểm 0-1: Không hiểu đề, chỉ bàn luận chung chung không đúng yêu cầu của
đề hoặc sai lạc cả nội dung và phương pháp.
…………………………………………………………
PHÒNG GD&ĐT LƯƠNG TÀI
TRƯỜNG THCS AN THỊNH
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
MÔN: NGỮ VĂN 9
Thời gian làm bài: 150 phút ( không kể giao đề)
Câu 1. (2 điểm):
Dưới đây là những câu thơ tả cỏ mùa xuân:
a. Cỏ xanh như khói bến xuân tươi.
( Bến đò xuân đầu trại- Nguyễn Trãi)
b.Cỏ non xanh tận chân trời.
( Truyện Kiều- Nguyễn Du)
1 - Cảm thụ cái hay của mỗi câu thơ ( lời bình cho mỗi câu thơ khoảng 5 dòng)

chân tròi,mục đích là để làm nền cho hình ảnh ở câu thơ tiếp theo: cành lê trắng
điểm một vài bông hoa, tạo sự hài hòa về hình ảnh, màu sắc, đường nét, ….Câu
thơ giàu chất hội họa. (0,75 điểm)
2. Trên cơ sở đó cần chỉ ra:
- Đó là phẩm chất sáng tạo của người nghệ sĩ.
- Thiếu nó, nghệ thuật sẽ chỉ là sụ lặp lại, sao chép… thiếu nó, ngọn cỏ mùa
xuân và những sự vật được miêu tả làm sao có thể biến hóa khôn lường như ở
những câu thơ trên, mỗi câu thơ cho ta cảm giác như lần đầu được biết về cỏ
mùa xuân. (0,5điểm)
( Đây là yêu cầu có tính nâng cao với mục đích phát hiện những học sinh giỏi
thực sự, nhằm phân loại hs)
Câu 2 ( 2 điểm ):
Yêu cầu: Học sinh xác định được các biện pháp tu từ và chỉ ra được giá trị
thẩm mĩ có trong đoạn thơ:
- Điệp ngữ: không có ( lặp lại 3 lần) nhấn mạnh thêm tính chất
khốc liệt của chiến tranh làm cho chiếc xe biến dạng đến trần trụi tưởng chừng
như chiếc xe không thể chạy được nữa.(0,5đ)
- Tương phản: Giữa "#$ và %&đó là sự đối lập giữa phương
tiện vật chất và tinh thần của người chiến sĩ. ( 0,5đ)
- Hoán dụ: + miền Nam ( chỉ nhân dân miền Nam)
+ một trái tim: chỉ người lính lái xe với một tấm
lòng, một tình yêu nước, một khát vọng giải phóng miền Nam thống nhất đất
nước và đó cũng là lí tưởng của thế hệ trẻ Việt Nam thời chống Mĩ cứu nước.
(1.0đ)
Câu 3( 6 điểm)
A. Yêu cầu về hình thức:
Biết viết một bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng. Theo đúng yêu cầu của đề,.
Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, lập luận chặt chẽ, có cảm xúc…
B. Yêu cầu về nội dung:
1. Mở bài ( O,5điểm)

TRƯỜNG THCS MINH TÂN
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2013-2014
Môn: Ngữ văn 9
Thời gian làm bài 150 phút ( không kể thời gian giao đề )
': ( 2 điểm) Trong bài thơ Bếp lửa, nhà thơ Bằng Việt viết:
Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen
Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn
Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng
Vì sao ở hai câu cuối, tác giả dùng từ " ngọn lửa" mà không nhắc lại từ
"bếp lửa"? Ngọn lửa ở đây có ý nghĩa gì? Em hiểu những câu thơ trên như thế
nào?
': ( 3 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau đây trong bài Ánh trăng
của Nguyễn Duy:
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
( SGK Ngữ văn 9, tập một)
': ( 5 điểm) Nhà thơ Tố Hữu viết:
Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình
Em hiểu ý thơ trên như thế nào? Qua một số tác phẩm văn học hiện đại đã
học trong chương trình Ngữ văn 9 ( Các tác phẩm Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội
xe không kính Đoàn thuyền đánh cá, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng
mẹ, Bếp lửa, Làng, Chiếc lược ngà ) em hãy làm sáng tỏ ý thơ trên.
Hết
( Đề bài có một trang)

()*+,%: Bài viết thể hiện rõ phương pháp nghị luận giải thích, nghị luận
chứng minh qua kĩ năng phân tích tổng hợp, biết sử dụng các dẫn chứng phù
hợp. Bài viết có bố cục mở – thân – kết cân đối chặt chẽ, hợp lí.
()*-.$: Bài làm thể hiện sự hiểu biết về câu thơ của Tố Hữu là một quan
niệm sống đẹp của con người Việt Nam trong thời đại mới. Trên cơ sở đó học
sinh biết lấy các dẫn chứng về con người Việt Nam trong các tác phẩm văn học
Việt Nam hiện đại đã học trong chương trình Ngữ văn 9 để làm sáng tỏ ý của
câu thơ.
Yêu cầu cụ thể:
 /01: Con người mới là nhân vật chủ yếu trong các tác phẩm văn học
từ sau cách mạng tháng Tám 1945. Họ hiện lên với nhiều phẩm chất. Một
trong những vẻ đẹp đó là lí tưởng sống cống hiến cho đất nước quê hương.
- Trích dẫn câu thơ: “Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình” của Tố Hữu.
- Nêu được tên một số tác phẩm để làm sáng tỏ ý thơ
/23%4%56%7
- Câu thơ của Tố Hữu thể hiện một quan niệm sống đẹp của con người mới
Việt Nam. Đó là những con người sống có lí tưởng, có niềm tin vào chế độ, vào
Đảng, Bác Hồ và nguyện phấn đấu suốt đời cho lí tưởng cao đẹp. Con người
sống không đơn thuần là lao động làm ra của cải vật chất để hưởng thụ cho
chính bản thân mình mà còn là sự cống hiến cho xã hội. Nó thể hiện hài hòa
mối quan hệ của cá nhân với cộng đồng. Đặt quan niệm “ sống là cho” ở đầu
câu thơ, tác giả muốn nhấn mạnh và đề cao điều chủ yếu của con người là sống
cống hiến cho mọi người, cho quê hương đất nước.
',$86-9:;%<=>
Bài viết phải hình thành được các luận điểm sau:
a. Những con người đều có lí tưởng sống cao đẹp, có tình yêu quê hương đất
nước trong sáng, có niềm tin vào Đảng, Bác Hồ và cuộc sống.
- Trên mặt trận chiến đấu : Lí tưởng cao đẹp nhất của họ là giữ vững độc lập tự
do của Tổ Quốc, giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà.
+ Trong kháng chiến chống Pháp, họ cùng chung nhiệm vụ “ súng bên súng,

c. Với sự góp phần cống hiến của những con người ấy, sự nghiệp kháng
chiến vĩ đại của dân tộc đã thành công; đất nước được xây dựng tươi đẹp như
ngày hôm nay. Mặc dù ở lứa tuổi nào, hoàn cảnh nào họ cũng đều giống nhau ở
một điểm có lý tưởng sống cao đẹp. Khát vọng của họ là cống hiến hết mình
cho Tổ Quốc. Với họ được cống hiến là một niềm vui và hạnh phúc bởi trong
sự cống hiến ấy họ cũng đã “ nhận cho riêng mình” một phần dù rất nhỏ bé.
?$@: Nhiều tác phẩm văn học Việt Nam hiện đại đã tập trung thể
hiện vẻ đẹp cao thượng trong lẽ sống của con người Việt Nam. Đẹp nhất ở họ là
lẽ sống: “ mình vì mọi người”, là dâng hiến trọn cuộc đời cho đất nước quê
hương. Họ là những con người tiêu biểu cho phẩm chất tốt đẹp của con người
mới Việt Nam và là những tấm gương sáng cho chúng ta noi theo.
- ý1: 0,75 điểm
- ý2: 1 điểm
- ý3: 3 điểm ( mỗi ý a,b,c 1 điểm)
- ý4: 0,75 điểm
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học: 2013-2014
***************************
Môn thi: Ngữ Văn 9
A$6!<B
Câu 1: ( 2 điểm)
Cho 2 câu thơ: “ Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”
Có người nhận xét 2 câu thơ là bức họa tuyệt đẹp về thiên nhiên mùa xuân” .
Em suy nghĩ như thế nào về điều đó?
Câu 2: (3 điểm).
Trong buổi giao lưu, trò chuyện với các thủ khoa tốt nghiệp xuất sắc của các
trường đại học, học viện tại Hà Nội, Giáo sư Ngô Bảo Châu đã chia sẻ:
“Tôi luôn tin rằng, trong mỗi thất bại luôn có mầm mống của sự thành
công”.

- Tất cả đều gợi lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân : mới mẻ, tinh khôi, giàu sức
sống, khoáng đạt mà trong trẻo, nhẹ nhàng mà thanh khiết
- Hai câu thơ tả cảnh của Nguyễn Du quả là tuyệt bút ! Ngòi bút của Nguyễn Du
tài hoa giàu chất tạo hình ngôn ngữ biểu cảm, gợi tả. Qua đó ta thấy tâm hồn con
người tươi vui phấn chấn qua cái nhìn thiên nhiên trong trẻo, tươi tắn, hồn nhiên
nhạy cảm tha thiết với vẻ đẹp thiên nhiên.
Câu 2: ( 3 điểm)
* Yêu cầu:
()*"CD$: học sinh biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội, có đầy đủ bố
cục ba phần, biết sử dụng dẫn chứng để bàn luận vấn đề. Diễn đạt mạch lạc, trôi
chảy, thuyết phục.
()*-.$",%!
Học sinh cần trình bày các ý sau:
6/23%
+ Thất bại nghĩa là không đạt được kết quả, mục đích như dự định
+ Thành công là đạt được kết quả, mục đích như dự định.
+ Mầm mống được hiểu là những dấu hiệu, là bài học kinh nghiệm bổ ích mà ta
nhận ra được từ sự thất bại đó, làm cơ sở giúp ta giành được thành công.
Đây là quan niệm sống tích cực, thể hiện niềm lạc quan, sự dũng cảm đối mặt
với khó khăn thách thức cửa cuộc sống.
E
- Chứng minh tính đúng đắn: Trong cuộc sống, mỗi người đều có những thành
công nhưng cũng có khi thất bại. Sự thất bại do nhiều nguyên nhân khác nhau,
nhiều mức độ khác nhau song đều làm cho chúng ta không đạt được kết quả tốt
đẹp (học sinh lấy dẫn chứng trong các lĩnh vực của cuộc sống để chứng minh,
bình luận)
- Nếu gục ngã, buông xuôi trước một thất bại thì con người sẽ trở thành hèn yếu,
thiếu ý chí, thiếu nghị lực và khó có thể đi tới thành công.
- Nhưng nếu thất bại mà không tìm hiểu rõ nguyên nhân, không đúc rút được
kinh nghiệm và không có giải pháp khắc phục thì ta lại tiếp tục gặp phải những

- Bị ép duyên, bắt đi cống cho giặc (Kiều Nguyệt Nga trong Truyện Lục Vân
Tiên – Nguyễn Đình Chiểu).
(Hc sinh la chn nhng dn chng tiờu biu trong cỏc tỏc phm lm rừ
nhng ni dung trờn).
* Nhn nh, ỏnh giỏ:
- Ngi ph n trong xó hi phong kin l nhng con ngi ti hoa nhng bc
mnh, b xó hi phong kin vựi dp.
- Cỏc tỏc gi trõn trng, ngi ca v p ca ngi ph n ng thi cm thụng,
xút xa cho thõn phn ca h; lờn ỏn xó hi phong kin bt cụng. . .
c. Biu im c th:
- im 5: ỏp ng tt cỏc yờu cu trờn, t ra sc so khi cú nhng ý kin
riờng v vn nờu bi, din t lu loỏt, vn vit giu cm xỳc, sỏng to.
- im 4,5- 5: ỏp ng phn ln cỏc yờu cu trờn, din t khỏ tt, vn vit
mch lc, trong sỏng, cũn mt vi sai sút v ng phỏp, chớnh t.
- im 3,5- 4: Hiu v nm c yờu cu ca , b cc mch lc, vn vit cú
cm xỳc, cũn mt vi sai sút v din t, trỡnh by.
- im 2,5- 3: Hiu v nm c yờu cu ca , b cc mch lc, song trỡnh
by cha cú sc thuyt phc, cũn mt s sai sút v chớnh t, din t, trỡnh by.
- im 1,5- 2: Hiu song ni dung cũn s si, gii quyt vn cũn lỳng
tỳng, khụng xoỏy c trng tõm, din t lng cng.
- im 1: Khụng nm vng yờu cu ca , bi lm s si, mc nhiu li
chớnh t, din t, trỡnh by.
- im 0: Hon ton lc , din t kộm hoc b giy trng.
Phòng GD & ĐT Lơng Tài
Tr ờng THCS Thị Trấn Thứa
thi hc sinh gii cp huyn
Mụn: Ng vn lp 9
Thi gian: 150 phỳt (khụng k thi gian giao )

Cõu 1 (1): Vit on vn trỡnh by vai trũ, ý ngha chi tit chic lc ng trong

loáng mờ nhạt dần mà biến mất”.
- Tất cả chỉ là ảo ảnh, thế giới mà nàng sống chỉ là một thế giới siêu thực, đó chỉ
là chút an ủi cho người bạc phận, hạnh phúc thực sự đâu còn có thể làm lại được
nữa.
- Với nàng chia ly là vĩnh viễn, chốn dương gian không bao giờ là nơi nàng lại
có thể tìm được cái ấm áp của hạnh phúc gia đình … cũng không phải là nơi
nương thân cho những tâm hồn đẹp đẽ cao thượng như Vũ Nương.
- HS đánh giá về XHPK …
Câu 3 (2đ):
a. Yêu cầu chung:
Viết thành một đoạn văn đúng yêu cầu, diễn đạt trong sáng, mạch lạc.
b. Yêu cầu về kiến thức:
- Thấy được vẻ đẹp của các hình ảnh:
+ Hình ảnh trăng, nước hoà quyện tạo nên một khung cảnh trữ tình thơ
mộng
+ Hình ảnh cô gái tát nước bên đàng gợi sự khoẻ khoắn nhưng không kém phần
tình tứ, làm cho khung cảnh đêm trăng càng trở nên thơ mộng.
- Thấy được cái hay trong cấu tứ của câu ca dao: mượn cái đẹp của thiên
nhiên để làm quen. Ngôn ngữ của chàng trai (nhân vật trữ tình) vô cùng tinh tế
và ý nhị. Nghe qua chỉ là câu hỏi nhưng dường như chứa đựng sự trách móc và
cả cảm giác nuối tiếc, ước mong vĩnh hằng hoá cái đẹp. Đây là cách làm quen
rất phổ biến của các chàng trai trong ca dao: tinh tế, ý nhị nhưng vẫn không kém
phần tình tứ.
Câu 4: (5đ)
* F>%GH*"CD$: - Học sinh nhận thức đúng yêu cầu của đề về kiểu bài,
nội dung, giới hạn.
- Biết cách làm bài nghị luận văn học: bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ; diễn
đạt trong sáng, biểu cảm; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu.
IF>%GH*",%!
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải bám sát yêu cầu

Trích đoạn Vẻ đẹp riờng của nhõn vật trong mỗi giai đoạn lịch sử: chng: Điểm của bài thi là tổng điểm của các câ cộng lại, cho từ đến 20, điểm lẻ làm tròn tính đến 0,5. Tiờu chuẩn cho điểm:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status