Học Viện Ngân Hàng 1 Chuyên đề tốt nghiệp
Luận văn
Giải pháp nâng cao Hiệu qủa cho vay phát triển kinh tế hộ sản xuất
của NHNo&PTNT huyện Lục yên- Tỉnh Yên bái
Hoàng Thị Ngọc Lan Lớp CK B _ K 6
2
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY PHÁT
TRIỂN KINH TẾ HỘ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1. Hộ sản xuất. 6
1.1.1. Khái niệm hộ sản xuất 6
1.1.2. Đặc điểm kinh tế hộ. 6
1.1.3. Vai trò của kinh tế hộ trong sự phát triển kinh tế của nước ta 7
1.2. Tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ. 8
1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng 8
1.2.2.Vai trò của vốn tín dụng đối với sự phát triển kinh tế hộ 7
1.3 . Hiệu quả cho vay phát triển kinh tế hộ 9
1.3.1- Quan niệm về hiệu quả cho vay đối với kinh tế hộ 9
1.3.2- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay vốn. 11
1.3.3- Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay phát triển kinh tế hộ 14
Chương 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI
NHNO&PTNT HUYỆN LỤC YÊN - TỈNH YÊN BÁI 18
2.1. NHNo&PTNT Huyện Lục yên với sự phát triển kinh tế của huyện 18
2.1.1-Tình hình phát triển kinh tế của huyện Lục yên 18
2.1.2-Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Lục yên và tình hình hoạt động của chi
nhánh 19
2.2. Thực trạng hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện
Lục yên 24
2.2.1. Hiệu quả cho vay phát triển kinh tế hộ sản xuất tại NHNo&PTNT
huyện Lục yên 24
3
4
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.
TÁC GIẢ CHUYÊN ĐỀ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hoàng Thị Ngọc Lan
4
4
5
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Đối với một quốc gia có hơn 80% dân số là nông dân như Việt nam,
việc phát triển sản xuất nông nghiệp chiếm giữ một vai trò cực kỳ quan trọng.
Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn,
Hội nghị TW lần thứ VI đã khẳng định “ Sự phát triển nông nghiệp và kinh tế
nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá có vai trò cực kỳ quan
trọng cả trước mắt và lâu dài, làm cơ sở để ổn định và phát triển kinh tế xã
hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội
chủ nghĩa”.
Mọi hoạt động vừa cơ bản, lâu dài, vừa cần kíp trước mắt của quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn đều cần đến vốn và tín
dụng. Đương nhiên vốn và tín dụng không quyết định hết thảy, nhưng không
thể không nhấn mạnh rằng, để đưa nông nghiệp, nông thôn phát triển mạnh
mẽ, nhất định phải có chính sách hỗ trợ có bài bản và cụ thể về vốn, tín dụng,
nhất định phải có sự đầu tư thích đáng của nhà nước, của các ngành, trong đó
không thể xem nhẹ vai trò của NHNo & PTNT Việt nam.
cận với thực tế tình hình cho vay phát triển kinh tế đối với hộ sản xuất. Chính
vậy mà em đã lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao Hiệu qủa cho vay phát
triển kinh tế hộ sản xuất của NHNo&PTNT huyện Lục yên- Tỉnh Yên bái“
để nghiên cứu nhằm góp phần giải quyết những nhu cầu bức xúc của thực
tiễn. Vì trình độ, kiến thức còn nhiều hạn chế, bài viết không thể tránh những
thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp của các Thầy cô giáo .
Em xin cảm ơn TS . Lê Thị Tuấn Nghĩa đã tận tình hướng dẫn và chỉ
bảo em trong quá trình viết báo cáo tốt nghiệp . Em xin cảm ơn Ban Giám đốc
và các cô chú cán bộ trong chi nhánh NHNo &PTNT Lục yên , đặc biệt là
các cô, chú cán bộ phòng Tín dụng đã nhiệt tình tạo điều kiện giúp đỡ em
trong quá trình thực tập và hoàn thiện viết bài này .
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được kết cấu làm 3 chương
như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả cho vay hộ sản xuất của ngân
hàng thương mại .
6
6
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 2:Hiệu quả cho vay phát triển kinh tế hộ tại NHNo&PTNT huyện
Lục Yên.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay phát triển
kinh tế hộ tại NHNo&PTNT Huyện Lục Yên- Yên Bái.
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ SẢN
XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hộ sản xuất
1.1.1. Khái niệm hộ sản xuất.
Trong công cuộc đổi mớí xây dựng Đất nước, thành phần kinh té hộ rất
quan trọng, là một trong những thành phần kinh tế quyết định đến sự thành
chuyển từ kinh tế tự cấp, tự túc lên dần nền kinh tế hàng hoá, chuyển từ nghề
nông thuần túy sang nền kinh tế đa dạng theo xu hướng ai giỏi nghề gì thì làm
nghề ấy. Trong qúa trình chuyển hoá của kinh tế hộ xuất hiện nhiều hình thức
kinh tế hộ khác nhau, nhưng hình thức kinh tế hộ cao hơn đó là hình thức
kinh tế trang trại. Như vậy hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, là chủ thể sản
xuất hàng hoá trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn.
1.1.3. Vai trò của hộ sản xuất trong nền kinh tế ở nước ta.
Từ sau đại hội VII những chính sách đổi mới của Đảng và nhà nước ta
được ban hành đã có tác động thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển, đồng
thời chủ động đối phó những khó khăn, tồn tại đang nảy sinh từ kinh tế nông
hộ. Mô hình kinh tế hiện nay đã phân định khu vực kinh tế nhà nước, tập thể
và tư nhân dưới sự điều hành chung của Chính phủ. Kinh tế hộ đã phát huy
được tính ưu việt ngày càng mở rộng và dần tiếp cận với thị trường, khuyến
khích được nông dân khơi tăng các nguồn lực, tăng được thu nhập, nhờ đó
người nông dân gắn bó với ruộng đát hơn, chủ động đầu tư vốn để thâm canh
tăng vụ, vừa đổi mới cơ cấu sản xuất, việc trao quyền tự chủ cho hộ nông dân
đã khơi dậy nhiều làng nghề truyền thống, mạnh dạn vận dụng tiến bộ KHKT
trong sản xuất để có hiệu quả kinh tế lớn nhất. Điều này càng khẳng định sự
tồn tại khách quan của hộ sản xuất với vai trò là cầu nối trung gian giữa 2 nền
8
8
9
Chuyên đề tốt nghiệp
kinh tế, là đơn vị tích tụ vốn,góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao
động giải quyết việc làm ở nông thôn.
* Hộ sản xuất là cầu nối trung gian để chuyển nền kinh tế tự nhiên sang
kinh tê hàng hoá
* Hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động,
giải quyết việc làm ở nông thôn
* Hộ sản xuất có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc đẩy sản
Các thành phần kinh tế hộ không thể tiến hành sản xuất kinh doanh
được khi mà thiếu vốn để thực hiện quá trình sản xuất của mình . Nhờ nguồn
vốn tín dụng, các hộ sản xuất không những đảm bảo được quá trình sản xuất
bình thường, mà còn mở rộng được sản xuất, cải tiến kỹ thuật, còn có vai trò
quan trọng trong việc chuyển dịch hướng phát triển kinh tế hộ từ chỗ tự cung,
tự cấp mang tính tự phát sang nền kinh tế hàng hoá có tính đến yếu tố thị
trường
Hoạt động của các tổ chức tín dụng đã góp phần thúc đẩy nhanh quá
trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, tạo điều kiện, duy trì mối liên hệ hữu cơ
giữa sản xuất với lưu thông hàng hoá và tiêu dùng trong xã hội.
Tín dụng có vai trò trong nền kinh tế nói chung và kinh tế hộ nói riêng
vì nó là đòn bẩy kinh tế trong hệ thống các đòn bẩy kinh tế được sử dụng
thường xuyên và linh hoạt nhất đối với mọi thành phần kinh tế.
1. 3. Hiệu quả cho vay kinh tế hộ.
1.3.1. Quan niệm về hiệu quả cho vay.
Trong cơ chế thị trường, hệ thống ngân hàng được phân chia thành 2
cấp,
Ngân hàng nhà nước đảm nhiệm chức năng quản lý vĩ mô và các ngân hàng
thương mại thực hiện kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, ngân hàng
thương mại hoạt động kinh doanh độc lập trên cơ sở hạch toán lỗ lãi “ lời ăn
lỗ chịu” nguồn vốn trong kinh doanh của ngân hàng thương mại giờ đây
không còn do nhà nước bao cấp mà phải tự huy động từ những nguồn nhàn
10
10
11
Chuyên đề tốt nghiệp
rỗi tạm thời trong xã hội, tiến hành cho hoạt động kinh doanh mang lại lợi
nhuận bù đắp các chi phí đầu vào trên quy tắc phù hợp với các chế độ chính
sách kinh tế xã hội hiện hành của nhà nước. Hoạt động tín dụng là hoạt động
kinh doanh quan trọng nhất, mang lại phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng
hợp lý và gia tăng, dư nợ ngày một tăng trưởng, tỷ lệ nợ quá hạn đảm bảo
đúng quy định và hợp lý, đảm bảo cơ cấu nguồn vốn giữa ngắn, trung và dài
hạn trong nền kinh tế.
Hiệu quả cho vay vừa cụ thể ( Thông qua các chỉ tiêu như kết quả kinh
doanh, tỷ trọng nợ quá hạn ) vừa trừu tượng ( Khả năng thu hút khách hàng
và nền kinh tế ) và có quan hệ đến các nhân tố chủ quan như: Năng lực quản
lý, trình độ cán bộ, chính sách tín dụng, kiểm soát nội bộ và các nhân tố
khách quan như: Sự thay đổi của chính sách nhà nước, sự thay đổi của giá cả
thị trường, môi trường pháp lý, cơ chế chính sách. Có thể nói Hiệu quả cho
vay là một chỉ tiêu tổng hợp nó thể hiện năng lực của Ngân hàng trong quá
trình cạnh tranh và tồn tại trong nền kinh tế thị trường.
1. 3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay hộ sản xuất.
Hiệu quả cho vay là chỉ tiêu phát triển kinh tế phản ánh kết quả hoạt
động cho vay trong một thời kỳ nhất định của ngân hàng , nó thể hiện qua các
chỉ tiêu như sau:
+ Chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn.
+ Chỉ tiêu về vòng quay vốn tín dụng.
Doanh số thu nợ hộ sản xuất trong kỳ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình hộ sản xuất quân trong kỳ
Vòng quay vốn tín dụng là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, nó
phản ánh tần suất sử dụng vốn.Vòng quay vốn tín dụng càng lớn, với số dư nợ
tăng chứng tỏ đồng vốn ngân hàng bỏ ra đã được sử dụng một cách có hiệu
quả, vốn vay được hoàn trả ngân hàng đúng thời hạn, tiết kiệm chi phí, tạo ra
lợi nhuận cho Ngân hàng.
12
12
13
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Doanh số cho vay hộ sản xuất: là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số
14
Chuyên đề tốt nghiệp
mất vốn tăng lên. Hoạt động Ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng
Ngân hàng nói riêng đều chứa đựng nhiều rủi ro tác động đến lợi nhuận và sự
an toàn kinh doanh của Ngân hàng. Do vậy việc đảm bảo thu hồi đủ vốn cho
vay đúng hạn, thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn thấp là vấn đề quan trọng trong
quản lý Ngân hàng liên quan đến sự sống còn của Ngân hàng. Để xem xét chi
tiết hơn khả năng không thu hồi được nợ người ta sử dụng chỉ tiêu nợ khó đòi:
Tổng nợ khó đòi
+ Tỷ lệ nợ khó đòi = x 100%
Tổng nợ quá hạn
+ Chỉ tiêu về hiệu quả tín dung( H
1
):
Lãi thu từ hoạt động cho vay hộ sản xuất bình quân trong kỳ
H
1
=
Tổng dư nợ hộ sản xuất bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả tín dụng, nó cho thấy cứ một đồng cho
vay sẽ thu được bao nhiêu đồng lãi, nếu chỉ tiêu này lớn thì hiệu quả cho vay
càng cao
• Một số chỉ tiêu khác :
Doanh số cho vay HSX
+ Bình quân 1 lượt hộ được vay = x 100 %
Tổng số lượt HSX vay vốn
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền vay mỗi lượt của hộ sản xuất. Số tiền vay
càng cao chứng tỏ hiệu quả cũng như chất lượng cho vay tăng lên. Điều đó
thể hiện sức sản xuất cũng như quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ
sản xuất tăng lên. Đồng thời thể hiện chất lượng cho vay có xu hướng tăng.
chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh. NHTM đứng ra
huy động các nguồn tiền nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần
15
15
16
Chuyên đề tốt nghiệp
kinh tế như vốn tạm thời được giải phóng ra từ quá trình sản xuất, vốn tiết
kiệm từ các cá nhân trong xã hội. Bằng các nguồn vốn trên NH thông qua
nghiệp vụ tín dụng đã cung cấp vốn cho mọi họat động cho quá trình sản xuất
tăng năng xuất lao động, nâng cao hiệu quả cho nền kinh tế.
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay kinh tế hộ.
Để nâng cao hiệu quả cho vay đối với thành phần kinh tế nào đó thì các
NHTM nói chung phải xác định và phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả cho vay . Có thể phân ra làm các nhân tố sau:
1.3.4.1 Nhân tố từ nền kinh tế.
Một nền kinh tế ổn định sẽ tác động tích cực đến hiệu quả cho vay của
ngân hàng.
Nếu nền kinh tế tăng trưởng thấp hoặc tăng trưởng âm sẽ gây khó khăn
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế, các hộ sản
xuát kinh doanh sẽ không có điêù kiện để mở rộng sản xuất, thậm chí bị thu
hẹp về sản xuất, khi đó đầu tư tín dụng của ngân hàng cũng cho kinh tế hộ
cũng bị giảm sút và kém hiệu quả.
Ngược lại nền kinh tế tăng trưởng ở mức rất cao( dấu hiệu không bình
thường ) lạm phát sẽ tăng lên cao, gây ra rủi ro về sự mất giá của đồng tiền,
việc đầu tư tín dụng của ngân hàng sẽ không có hiệu quả. Để có một nền kinh
tế ổn định thì phải kiềm chế lạm phát, giữ lạm phát ở mức vừa phải , tránh
tình trạng nền kinh tế âm và phải ổn định thị trường tiền tệ, tránh gây ra sự
biến động lớn về lãi suất.
1.3.4.2. Nhân tố từ bản thân ngân hàng.
+ Năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ ngân hàng.
thì yếu tố không thể thiếu là trang thiết bị kỹ thuật.Nhân rõ điều này, trong
những năm qua các NHTM nước ta đã tích cực trang bị máy móc công nghệ
hiện đại
để phục vụ cho các nghiệp vụ của ngân hàng một cách chính xác, thuận tiện,
giải quyết nhanh gọncho khách hàng trong các khâu tín dụng và thanh toán.
17
17
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Ngoài ra thì cơ sở hạ tầng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự an
toàn và yên tâm cho kháchhàng
1.3.4.3. Nhân tố từ khách hàng.
Nhân tố khách hàng rất quan trọng, nó quyết định đến việc có đem lại
hiẹu quả tín dụng hay không, điều này phụ thuộc vào ý thức chấp hành cam
kết và ý rhức sử dụng nguồn vốn của ngân hàng, nếu một khách hàng có ý
thức sử dụng nguồn vốn đúng mục đích thì không những đem lại hiệu quả cho
chính mình, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và hoàn trả được nợ cho
ngân hàng. Điều này có lợi cho cả ngân hàng và khách hàng. Ngược lại khách
hàng sử dụng vốn không đúng mục đíchvà không đem lại hiệu quả trong kinh
doanh thì khả năng thu hồi vốn của ngân hàng sẽ rất khó, cả ngân hàng và
khách hàng đều gặp bất lợi, khách hàng sẽ phải chịu phạt theo chế tài tín
dụng, còn ngân hàng tăng phần nợ quá hạn sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của ngân hàng - yếu tố quyết định đến hiệu quả cho vay.
1.3.4.4. Các nhân tố khác.
+ Yếu tố thiên nhiên:
Hoạt động nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố thiên nhiên, sẽ
có rủi ro bất khả kháng mà NHNo &PTNT không lường trước được như lũ
lụt, hạn hán, mưa bão ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của các hộ nông dân
từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư tín dụng của các ngân hàng.
+ Các chủ trương chính sách của Nhà nước.
Chuyên đề tốt nghiệp
thuộc vùng II và vùng III ( 11 xã vùng II và 11 xã vùng III là khu vực đặc biệt
khó khăn)
Huyện uỷ, HĐND, UBND Huyện Lục yên đã chỉ đạo các cấp, các ngành
đầu tư phát triển kinh tế phù hợp với những định hướng, chính sách kinh tế của
đảng, Nhà nước và đã đạt được những kết quả cả năng xuất và sản lượng.
Năm 2006 Kinh tế địa phương đạt tốc độ kinh tế tăng trưởng chung là
9,5%.Trong Nông lâm nghiệp tăng 5,17% ,Công nghiệp xây dựng tăng
23,76% , Thương mại dịch vụ tăng 15,24% . Cơ cấu kinh tế được chuyển dịch
theo tỷ trọng Nông , lâm nghiệp chiếm 67,5% , Công nghiệp xây dựng 16,2%,
Thương mại dịch vụ 16,3%. Tổng sản lượng lương thực đạt 33.742Tấn , Thu
nhập bình quân đầu người đạt 2.435.000đ/năm . Tỷ lệ hộ đói nghèo còn
14,5% đã giảm 2,4% so với năm 2005.Trong phát triển kinh tế xác định rõ sản
xuất nông lâm nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm hàng đâù . Do vậy đã tập trung
chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên cơ sở phát huy tiềm năng đất đai trên
địa bàn , chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất xuống tới tận các
thôn bản , qui hoạch vùng thâm canh tập trung , sản xuất nông lâm nghiệp
được đầu tư và phát triển năng xuất và sản lượng đều tăng so với năm 2005
như: Diện tích gieo trồng từ 12.395 ha tăng 881ha so với năm 2005 , năng
suất lúa đạt 88,7tạ /ha tăng 0,2 tạ / ha , sản lượng lương thực đạt 33.742tấn
vượt 742 tấn so với kế hoạch của HĐND huyện đề ra. Sản xuất công nghiệp
và xây dựng có bước phát triển mới và đạt được những kết quả đáng kể so vơí
cùng kỳ, giá trị tổng sản lượng toàn huyện là 23,186 tỷ đồng đạt 102% kế
hoạch của năm 2006 .
Vấn đề đặt ra cho các hộ sản xuất là vốn để phát triển mở rộng sản xuất
với khối lượng lớn và thời hạn dài. Ngày 02/3/1993 chính phủ ban hành nghị
định 14/CP về chính sách tín dụng đối với hộ sản xuất kinh doanh nông, lâm
ngư nghiệp đây là một bước ngoặt đối với các NHNo & PTNT nói chung và
NHNo & PTNT huyện Lục yên nói riêng và nhất là sau khi chính phủ ban
20
21
21
22
Chuyên đề tốt nghiệp
chi nhánh vừa trực tiếp triển khai thực hiện nghiệp vụ đó theo quy chế và chỉ
đạo hướng dẫn của NHNo $ PTNT Việt nam.
Mô hình tổ chức bộ máy Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông
thôn Huyện Lục Yên – Tỉnh Yên Bái:
NHNo & PTNT
Huyện Lục Yên
Phòng
Hành
chính
Phòng
Kế toán – Ngân Quỹ
Phòng Tín dụng
Phòng giao dịch số 1
Ngân hàng cấp III Hồng Quang
*/ Hoạt động chính của NHNo & PTNT Huyện Lục yên là:
Trong những năm qua hoạt động của NHNo & PTNT Huyện đã thu
được những thành tựu đáng kể góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu,
chính sách tiền tệ, tín dụng và thúc đẩy phát triển kinh tế của huyện nhà, đặc
biệt đối với chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn. NHNo &
PTNT huyện Lục yên luôn đặt mình vào vị trí là Ngân hàng của nông dân và
nông nghiệp, luôn bám sát nhiệm vụ chính trị của địa phương, định hướng
phát triển nông, lâm nghiệp của tỉnh, huyện để phục vụ, coi đó là nhiệm vụ
22
22
23
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
(%) (%) (%) (%)
23
23
24
Chuyên đề tốt nghiệp
I/Tổng nguồn 49272
105168
63193 64388
1-Vốn huy động
+/ Tiền gửi kho
bạc
31813 64.57 32504 30.91 33607 53.18 30821 47.87
+/Tiền gửi các
TCTD
349 0.7 50158 47.69 1339 2.12 1917 2.98
+/T.gửi khách
hàng
9903 20.09 15578 14.81 23849 37.74 25294 39.28
+/Phát hành c.chỉ
có giá
trọng khá lớn trong tổng nguồn vốn huy động và cũng tăng đều qua các năm,
cụ thể: năm 2004 tiền gửi dân cư đạt 9903 triệu đồng nhưng đến năm 2005
đạt 15578 triệu đồng, tăng 5675 triệu đồng so với năm 2004. Đến cuối tháng
3/2007 tiền gửi dân cư tăng lên và đạt 25294 triệu đồng.
Mặc dù việc huy động vốn gặp nhiều khó khăn, do có 3 đơn vị song
hành cùng huy động với thời hạn dài, hình thức huy động phong phú, lãi xuất
huy động cao hơn ( Tiết kiệm bưu điện, Ngân hàng chính sách xã hội và trái
phiếu kho bạc) song NHNo huyện Lục yên cũng đã có nhiều biện pháp để tổ
chức huy động vốn như phối kết hợp với các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội,
mở rộng màng lưới và hình thức phục vụ, thông tin quảng cáo tới tận các xã,
thôn bản, sát thực với điều kiện kinh tế từng vùng và từng thời kỳ. Do vậy
nguồn vốn huy động trong dân cư có chiều hướng tăng dần qua các năm .
b) Công tác sử dụng vốn.
Biểu 2: Tình hình đầu tư tín dụng 2004 – 31/03/2007
Đơn vị: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005 2006 31/03/2007
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)