Cơ chế điều hoà vốn ở các tập đoàn
doanh nghiệp - Thực trạng và
giải pháp
1
1
MỤCLỤC
Lời giới thiệu
Nội dung
I. Khái quát chung về vốn
1. Vốn và yêu cầu sử dụng vốn có hiệu quả
2. Tầm quan trọng của vốn với hoạt động của doanh Nghiệp
2.1. Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
2.2. Tầm quan trọng của vốn đối hoạt động của doanh Nghiệp
II. Cơ chếđiều hoà vốn trong các tập đoàn kinh doanh
1. Sự cần thiết phải tiến hành điều hoà vốn
2. Các hình thức điều hoà vốn
2.1. Các tập đoàn điều hoà vốn thông qua các tổ chức tài chính
2.2. Các HOLDING COMPANY
3. Các nhân tốảnh hưởng đến cơ chếđiều hoà vốn
3.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
3.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô
III Thực trạng và giải pháp
1. Thực trạng
2. Giải pháp
Kết luận
Tài liệu tham khảo.
2
2
3
3
LỜIGIỚITHIỆU
tiểu luận được hoàn thiện hơn.
Hy vọng tiểu luận này có thể giúp ích nhỏ trong việc nhận thức được
những tồn tại với tính chất thời sựđang hiện diện trong công tác quản lý
Nhà nước để từđó có thểđề ra được những giải pháp khắc phục.
5
5
NỘIDUNG
I. KHÁIQUÁTCHUNGVỀVỐN
1. Vốn và yêu cầu sử dụng vốn có hiệu quả
Vốn có vai trò vô cùng quan trọng, cóý nghĩa sống còn đối với sự
tồn tại, phát triển của các doanh nghiệp và của cả nền kinh tế, do vậy
nóđược đặc biệt quan tâm. Khái niệm về vốn cho đến nay vẫn làđề tài
gây nhiều tranh luận. Tuỳ theo cách tiếp cận cũng như những mục đích
khác nhau mà khái niệm về vốn được đưa ra, song nhìn chung có một
số khái niệm đáng chúý sau:
Theo quan điểm của Marx, dưới góc độ là các yếu tố của sản xuất,
ông cho rằng “ Vốn (tư bản) là giá trịđem lại giá trị thặng dư, là một
đầu vào của quá trình sản xuất ’’. Định nghĩa này có tính khái quát
cao, song do hạn chế của trình độ phát triển của nền kinh tếđương đại,
ông cho rằng chỉ có khu vực trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất mới
tạo ra giá trị thặng dư.
Paul.A.Samuelson- nhà kinh tế học hiện đại cho rằng “ Vốn” là một
loại hàng hoáđược sản xuất ra để phục vụ một quá trình sản xuất mới;
làđầu vào cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm máy
móc, vật tư, trang thiết bị, nguyên liệu Quan niệm của ông là một
bước tiến lớn so với các bậc tiền bối của ông, song ông không đề cập
đến các tài sản tài chính, giấy tờ có giá trịđem lại lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Như vậy, ông đãđồng nhất vốn với tài sản cốđịnh của doanh
nghiệp.
Trong cuốn “ Kinh tế học” của David Begg- tác giảđưa ra hai định
Xã hội loài người đẫ từng trải qua nền kinh tế tự nhiên, tự cung tự
cấp. Trong nền kinh tế này, sản phẩm làm thoả mãn nhu cầu của từng
cá nhân, từng gia đình cụ thể. Khi lực lượng sản xuất phát triển, phân
công lao động được mở rộng, nền kinh tế hàng hoá ra đời. Kinh tế
hàng hoáđược điều tiết bởi thị trường hay ta còn gọi là kinh tế thị
trường. Lịch sử phát triển xã hội đã chứng minh đây là cơ chế tốt nhất,
điều tiết nền kinh tế hàng hoá có hiệu quả cao. Kinh tế thị trường cóưu
điểm là hết sức năng động, mềm dẻo, tự cân đối, tựđiều chỉnh, tạo môi
trường công bằng, kích thích sự phát triển. Tuy nhiên, thị trường cũng
có những khuyết tật cố hữu của nó như làm xuất hiện tình trạng độc
quyền, sự phân hoá giàu nghèo, khủng hoảng kinh tế Cần có sự can
thiệp ở quy mô rộng do một thế lực đủ mạnh, đó là Nhà nước. Nhà
nước tạo ra môi trường pháp lý, cho phép các doanh nghiệp tự do kinh
doanh trong khuôn khổ luật pháp.
Trong nền kinh tế thi trường, ba vấn đề kinh tế cơ bản : “ sản xuất
cái gì ? “, “sản xuất như thế nào? “, “ sản xuất cho ai? “ được giải
quyết hoàn toàn khác so với các hình thái kinh tế xã hội khác. Để giải
quyết ba vấn đề trên, doanh nghiệp luôn cần một lượng vốn nhất định,
tuỳ thuộc vào quy mô cũng như ngành nghề kinh doanh của mình.
2.2 Tầm quan trọng của vốn với hoạt động của doanh nghiệp
Sản xuất giống như một cỗ máy mà vốn là bộ phận quan trọng
hàng đầu. Vốn làđiều kiện không thẻ thiếu được để thành lập doanh
nghiệp & tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Khi hình thành
doanh nghiệp, các chủ doanh nghiệp bao giờ cũng phải đầu tư một số
vốn tối thiểu gọi là vốn pháp định. Mức vốn này quy định cho từng
8
8
ngành nghề kinh doanh & mục tiêu của nóđòi hỏi doanh nghiệp phải
chuẩn bị những điều kiện vật chất tối thiểu sao cho hoạt động kinh
doanh sau đó có thể diễn ra trôi chảy bình thường, vừa bảo đảm lợi ích
“ Điều hoà vốn “ - sự cần thiết của mỗi doanh nghiệp nói riêng &
tập đoàn doanh nghiệp nói chung.
2. Các hình thức điều hoà vốn trong các tập đoàn doanh nghiệp
2.1. Điều hoà vốn thông qua các tổ chức tài chính ngành
Các tổ chức tài chính như công ty tài chính, ngân hàng của tập
đoàn có hoạt động vô cùng năng động. Và với hoạt động của mình,
cóđạt được một lúc nhiều mục tiêu.Về khía cạnh tài chính, các tổ chức
trung gian tài chính ngành có các hoạt động: Thu hút vốn bằng cách
phát hành thương phiếu, trái phiếu; cho vay chủ yếu là trung hạn & dài
hạn; thực hiện các nhiệm vụ cho thuê và thuê mua; mua bán chuyển
nhượng chứng khoán Như vậy các trung gian tài chính này giải bài
toán điều hoà vốn toàn diện & có hiệu quả hơn. Với các hoạt động đa
dạng của mình, các trung gian tài chính trong các tập đoàn doanh
nghiệp có lợi thế: cho phép khai thác nhiều nguồn vốn phục vụ cho
phát triển sản xuất kinh doanh của tập đoàn; giúp các tập đoàn quản lý
một cách tối đa ưu hiệu quả các nguồn vốn thông qua việc đảm bảo
đầu tưđúng định hướng phát triển, đúng công trình & dựán, vừa có
hiệu quả kinh tế cao, vừa đáp ứng được nhiệm vụ chính trị xã hội
trong quá trình phát triển của tập đoàn, từđó nâng cao hiệu quả kinh
doanh của cả tập đoàn; cho phép tập đoàn khai thác triệt để sức mạnh
của nó trên thị trường tài chính tiền tệ thông qua việc quản lý tập trung
10
10
thống nhất các nguồn vốn, điều hoà linh hoạt, có hiệu quả; giúp tập
đoàn phát huy được tối đa thế mạnh về các nguồn lực vật chất cũng
như nguồn lực con người, tận dụng thành tựu khoa học công nghệ
thông qua việc thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ, tham gia thị
trường tài chính tín dụng. Thị trường vốn trong & ngoài nước.
2.2 Các HOLDING COMPANY
Holding company của tập đoàn được hình thành trên cơ sở xác lập
Thực trạng nền kinh tếảnh hưởng lớn đến hoạt động điều hoà vốn
của doanh nghiệp. Khi nền kinh tếở tình trạng suy thoái, hoạt động của
các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, hoạt động điều hoà vốn cũng
gặp khó khăn & kém hiệu quả. Sản xuất bị thu hẹp theo đó chính sách
điều hoà vốn của tập đoàn cũng phải thay đổi cho phù hợp. Ngược lại
trong thời kỳ hưng thịnh, nhu cầu mở rộng đầu tư của doanh nghiệp
tăng lên, tích luỹ lớn, việc điều hoà vốn cũng được tiến hành dễ dàng
hơn.
Trình độ phát triển kinh tế cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động
điều hoà vốn của các doanh nghiệp. Nền kinh tế cao với hành lang
pháp lý chặt chẽ, đầy đủ, việc điều hoà vốn của các doanh nghiệp qua
các ngân hàng, công ty tài chính của tập đoàn hay qua công ty mẹ sẽ
cho kết quả tốt hơn, toàn diện hơn. Tập đoàn tiến hành điều hoà vốn
đều phát triển cao với nhiều hình thức giúp cho doanh nghiệp lựa
chọn phù hợp với mình nhất.
3.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô
12
12
Tình hình tài chính của tập đoàn- đây là một trong những yếu tố
quyết định đến thành công hay thất bại của việc điều hoà vốn.
Hiệu quả sử dụng vốn- có tác động rất lớn đến hoạt động điều hoà
vốn của tập đoàn, với vai trò thúc đẩy hoặc kìm hãm việc huy động vốn
của tập đoàn.
Lãi suất nội bộ- là nhân tố tác động mạnh mẽđến việc điều hoà vốn
của tập đoàn. Không phải tự nhiên mà doanh nghiệp có vốn để sản xuất
kinh doanh mà phải huy động từ nhiều nguồn khác nhau& phải trả
bằng những chi phí khác nhau. Điều đó giúp các nhà quản trị tài chính
có thể giải các bài toán vềđiều hoà vốn một cách dễ dàng.
Định hướng phát triển của tập đoàn. Nếu dự kiến trong tương lai
tập đoàn sẽ mở rộng đầu tư cho sản xuất kinh doanh thì việc điều hoà
trạng yếu kếm, gai góc để tồn tại. Nhất là khi sự cạnh tranh thị
trường diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt là khi VN gia nhập AFTA. Vì
14
14
vậy các tập đoàn phải không ngừng nỗ lực đổi mới toàn diện để
tồn tại & phát triển, đặc biệt là chú trọng công tác quản lý tài chính
trong đó có công tác điều hoà vốn. Đểđạt mục tiêu này phải có sự
kết hợp chặt chẽ giữa các tập doanh nghiệp với các ngành, Bộ có
liên quan.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu ,nhận thức được tầm
quan trọng của vấn đề, em đã chọn cho mình đề tài nghiên cứu: cơ
chếđiều hoà vốn ở các tập đoàn doanh nghiệp VN, với hy vọng bổ
sung thêm kiến thức đã học ở nhà trường. Mặc dù rất cố gắng song
do nhiều hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm thực tế nên chắc chắn
không tránh khổi những thiếu sót.
Một lần nữa, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của
thầy cô trong việc hoàn thiện chuyên đề này.
TÀILIỆUTHAMKHẢO
15
15
1. Kinh tế học <Paul Samuelson, NXB Chính trị quốc gia-1998>
2. Kinh tế học < David Begg, NXB Thống kê- 1994>
3 3. Những vấn đề cơ bản về tài chính doanh nghiệp < NXB, Thống
kê-1994>
4. Giáo trình thương mại
5. Tạp chí tài chính
6. Tạp chí kinh tế phát triển, đầu tư
16
16