Đề tài: Một số biện pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và đào tạo nhân lực tại Công ty Cổ phần xây dựng số1 - Pdf 19

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài
Một số biện pháp hoàn thiện công tác tuyển
dụng và đào tạo nhân lực tại Công ty Cổ
phần xây dựng số 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế của nền kinh tế thị trường, hiện nay nước ta đang từng bước
mở cửa hội nhập vào nền kinh tế, quốc tế dần trở thành một mắt xích quan trọng
thể chế hoá thực hiện đường lối của đảng, đây là nỗ lực to lớn của chính phủ trong
đó phải nói đến vai trò kinh doanh của các doanh nghiệp.
Nỗ lực của chính phủ trong các cuộc đàm phán để nước ta ra nhập vào tổ
chức thương mại thế giới (WTO) nhằm mở ra một xu thế mới cho nền kinh tế Việt
Nam dẫn tới thành công đó là điều kiện thuận lợi rất lớn cho sự phát triển kinh tế,
tạo cơ hội cho các doanh nghiệp tham gia vào thị trường quốc tế và thể hiện được
vị thế của mình trên thương trường thế giới.
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, con người luôn là một yếu tố rất quan
trọng và được coi là nguôn lực quyết định sự thành công hay thất bại của một
doanh nghiệp, nó quyết định các nguồn lực khác. Ngày nay với sự phát triển của
nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trước hết cần
phải có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có đủ phẩm chất đạo đức, trình độ
chuyên môn và có sự am hiểu sâu sắc trong lĩnh vực nhằm đáp ứng những yêu cầu
mà hoạt động sản xuất kinh doanh đề ra. Do đó công tác quản trị nhân sự trong các
doanh nghiệp nước ta trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, nhất là khi nước ta chuẩn
bị gia nhập vào WTO thì càng là vấn đề mà các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu.
Bởi vì công tác tuyển dụng và đào tạo nhân lực sẽ giúp doanh nghiệp không những
củng cố đội ngũ lao động, nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho cán bộ và
công nhân để hoàn thành tốt công việc, mang lại hiêu quả cao trong sản xuất kinh
doanh.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tuyển dụng và đào tạo nhân
lực, qua thời gian thực tập tại công ty Công ty Cổ phần xây dựng
số1( VINACONEX1), sau khi tìm hiểu về công tác tuyển dụng và đào tạo nhân lực

19/7/1995 của Bộ Xây Dựng với tên gọi Công ty xây dựng số1(Vinaconex1).
Cổ phần hoá theo quyết định số 1173/QĐ-BXD ngày 29/8/2003 của Bộ Xây
Dựng với tên gọi: Công ty cổ phần xây dựng số1(Vinaconex1).
Công ty cổ phần xây dựng số1 (Vinaconex1 ) là doanh nghiệp loại 1 thành viên
của Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam – Vinaconex
Tên giao dịch :
Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1 (Vinaconex1)
Tên giao dịch quốc tế :
CONTRUCTION JOINT STOCK COMPANY NO.1
Tên viết tắt : VINACONEX NO.1 JSC
Trụ sở chính :
Nhà D9- Đường Khuất-Duy Tiến – Thanh Xuân Bắc – Thanh Xuân – Hà Nội
Điện thoại : 04-8543813\ 8543206 \ 8544057 \ 8543205
Fax : 04-8541679
E-mail :
+ Công ty được thành lập năm 1973 với tên gọi ban đầu là Công ty xây dựng
Mộc Châu trực thuộc Bộ xây dựng có nhiệm vụ xây dựng toàn bộ khu công
nghiệp Mộc Châu – tỉnh Sơn La.
+ Từ năm 1977 đến năm 1981 được đổi tên là Công ty xây dựng số 11 trực
thuộc Bộ xây dựng, trụ sở đóng tại Xuân Mai – Hà Sơn Bình có nhiệm xây dựng
Nhà máy bê tông Xuân Mai và tham gia xây dựng Nhà máy thủy điện Hoà Bình.
+ Cuối năm 1981 Công ty được Bộ xây dựng cho chuyển trụ sở về Hà Nội
và được Nhà Nước giao nhiệm vụ xây dựng khu nhà ở lắp ghép tấm lớn Thanh
Xuân- Hà Nội.
+ Năm 1984 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ký quyết định số 196/CT đổi
tên Công ty xây dựng số 11 thành Liên hợp xây dựng nhà tấm lớn số 1 trực thuộc
Bộ xây dựng với nhiệm vụ chính là xây dựng nhà ở cho nhân dân Thủ đô
+ Năm 1993 Liên hợp xây dựng nhà ở tấm lớn số1 được Bộ xây dựng cho
phép đổi tên thành: Liên hợp xây dựng số 1 trực thuộc Bộ xây dựng với nhiệm vụ
chủ yếu là xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.

- Thi công xây dựng cầu đường.
- Đo đạc, khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn phục vụ cho thiết kế công trình,
lập dự án đầu tư…

III. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
P.kỹ thuật thi công
Hội đồng quản trị
Giám đốc công ty
Ban kiểm soát
P. Giám đốc kỹ thuật
P.giám đốc t i chínhà
Các đội xây dựng trực thuộc
P.tổ chức hành chính
P.tài chính kế toán
P.kinh tế thị trường và đầu tư
P.thiết bị vật tư
Các ban chủ nhiệm công trình
P.Giám đốc kinh doanh2. Chức năng và nhiệm vụ mỗi phòng ban .
Hội Đồng quản trị:
Quyết định cơ cấu bộ máy quản lý và điều hành, chiến lược phát triển của
công ty. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử lý sai phạm của cán bộ quản lý
trong công ty.
Ban kiểm soát :
Kiểm tra tính hợp lý hợp pháp trong quản lý và diều hành trong hoạt đông
sản xuất kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính của Công ty
Thường xuyên báo cáo với Hội Đồng Quản Trị về kết quả hoạt động kinh doanh

đấu thầu.
Công tác quản lý hợp đồng xây lắp:
Theo dõi và quản lý việc thực hiện hợp đồng xây lắp.
Thanh lý hợp đồng xây lắp.
Công tác quản lý kinh tế:
Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, thanh quyết toán các công trình.
Phòng thiết bị vật tư:
Lập và quản lý hồ sơ xe máy thiết bị theo dõi tình trạng làm việc, hỏng hóc,
kết hợp với phòng tài chính kế toán khấu hao tài sản cố định.
Điều động xe cho máy thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty.
Quản lý nguồn vật tư, thiết bị, hệ thống kho của Công ty.
Phòng đầu tư :
Tham mưu cho giám đốc và trực tiếp quản lý công tác đầu tư của Công ty.
Lập các báo cáo nghiên cứu khả thi cho các dự án đầu tư.
Thực hiện và quản lý các dự án đầu tư.
Phòng kỹ thuật thi công:
Công tác quản lý kỹ thuật chất lượng.
Kiểm tra và trình duyệt các biện pháp thi công tiên tiến nhằm giảm chi phí và
nâng cao chất lượng công trình.
Quản lý khối lượng thi công xây lắp.
Quản lý khối lượng trong dự toán theo hợp đồng.
Công tác thống kê – kế hoạch.
Thông tin cho giám đốc về các số liệu thống kê để đưa ra những quyết định
kịp thời trong quản lý.
IV: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY QUA 3 NĂM 2003-2005
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2003 – 2005
(Nguồn : Phòng Tài chính – kế toán)
ST
T
Các chỉ tiêu chủ yếu

38,09
12 Số vòng quay vốn lưu động
(2/3b)
vòng 0,96 1,35 1,04 0,39 40,63 -0,31 -
22,96
Doanh thu thuần: năm 2004 so với năm 2003 tăng với tỷ tỷ lệ là 25,72%
tương đương với 51.493 triệu đồng điều này đạt được là do công ty được cô phần
hoá cho nên công ty tham gia nhiều dự án lớn, đồng thời nguồn vốn của công ty
cũng được tăng lên tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh dẫn tới doanh
thu thuần tăng lên. Đến năm 2005 so với năm 2004 doanh thu thuần lại giảm
xuống một chút. Để xảy ra điều này là do công ty đã để lỏng lẻo trong khâu quản
lý làm thất thoát về tài chính, đồng thời các hoạt động về xây lắp cũng như xây
dựng nhà ở cũng giảm xuống trong những năm gần đây dẫn tới doanh thu thuần
giảm xuống.
Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2003 là 2.666 triệu đồng trước đó công
ty phải đóng thuế cho Nhà nước là 1.233 triệu đồng. Đến năm 2004 lợi nhuận sau
thuế là 7.822 triệu đồng tăng lên 5.156 triệu đồng tương đương với 1,93%. Hết
năm 2003 công ty được cổ phần hoá cho nên từ năm 2004 công ty được miễn thuế
thu nhâp doanh nghiệp trong hai năm 2004 và 2005.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào lợi nhuận gộp của công ty
tăng hay giảm mà lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng hay giảm theo lợi nhuận gộp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp. Qua bảng số liệu về kêt quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty cho ta thấy chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đều qua
các năm. Năm 2003 là 6.755 triệu đồng năm 2004 là 6.974 triệu đồng tăng lên 0.22
triệu đòng tương đương với 3,25% đến năm 2005 là 7.063 triệu đồng. Qua đây ta
thấy trong khi đó doanh hu của công ty năm 2004 và 2005 giảm xuông trong khi
đó chi phí quản lý lại tăng lên qua đây việc cần làm bây giờ là công ty phải điều
chỉnh lại khâu quản lý sao cho có hiệu quả hơn nhằm giảm chi phí xuống mức thấp
nhất, khi đó thu nhập của cán bộ công nhân viên cũng tăng lên làm cải thiện cuộc
sống của công nhân.

công ty có sự biến động qua các năm. Tổng nguồn vốn năm 2004 là 218.864 triệu
đồng so với năm 2003 là 228.906 triệu đồng như vậy nguồn vốn năm 2004 giảm
xuống so với năm 2003 là 10.064 triệu đồng tương đương với 4,4% như vậy tới
năm 2005 tổng nguồn vốn 265.650 triệu đồng như vậy so với năm 2004 nguồn vốn
của ông ty tăng lên 46.808 triệu đồng tương đương với 21,39%. Điều này chứng tỏ
công ty đã có biến chuyển trong sản xuât kinh doanh
Cụ thể: Về vốn cố định năm 2004 so với năm 2003 tăng lên 10.169 triệu
đồng tương đương với 45,73%. Vốn lưu động năm 2004 so với năm 2003 giảm
xuống một ít là 20.233 triệu đồng tương đương với 97,9%. Nhưng đến năm 2005
vốn lưu động lại tăng lên so với năm 2004 là 47.374 triệu đồng tương đương với
25,41%. Nếu xét về tỷ lệ tăng vốn cố định và vốn lưu động thì từ năm 2003 đến
2005 vốn lưu động tăng hơn so với vốn cố định như năm 2003 vốn cố định chiếm
9,71% trong tổng nguồn vốn, trong đó vốn lưu động chiếm 90,29% trong tổng
nguồn vốn của công ty. Đến hai năm 2004 và 2005 vốn lưu động vẫn chiếm tỷ lệ
cao hơn vốn cố định với tỷ lệ 85,2% và 88,02% trong cơ cấu nguồn vốn. Điều này
chứng tỏ Công ty cổ phần xây dựng số 1(VINACONEX1) là công ty hoạt động sản
xuất kinh doanh về xây dựng là chủ yếu vì vậy vốn lưu động luôn chiếm tỷ lệ cao
hơn vốn cố định. Cũng qua bảng về cơ cấu nguồn vốn cho ta thấy vốn sở hữu năm
2004 là 18.078 triệu đồng chiếm 8,26% trong tổng, nhưng tới năm 2005 vốn chủ
sở hữu tăng lên 4.251 triệu đồng tương đương với 23,25% so với năm 2004. Điều
này là một tín hiệu đáng mừng vì công ty đã vượt qua khó khăn trong nền kinh tế
đầy sự cạnh tranh khốc liệt này, đồng thời ta thấy vốn vay của công ty cũng tăng
qua các năm chứng tỏ công ty bị tồn đọng vốn khá nhiều dẫn tới tình trạng công ty
bị thiếu vốn kinh doanh, trong thời gian tới công ty cần có biện pháp đẩy nhanh
công tác thu hồi vốn nhanh để tránh tình trạng làm giảm tốc độ quay vòng vốn làm
ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO
NHÂN LỰC Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1
1. THỰC TRẠNG CƠ CẤU NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1:

trình ở đâu thì thường thuê lao động theo thời vụ ở nơi thi công.
1.1 Công tác tuyển dụng:
Tuyển dụng nhân lực được hiểu là quá trình tìm kiếm và lựa chọn những
người có đủ năng lực, phẩm chất cần thiết để tham gia vào quá trình kinh doanh
của công ty nhằm đáp ứng số lượng, chất lượng và nhu cầu về lao động của doanh
nghiệp trong mỗi thời kỳ nhất định.
Tuyển dụng nhân lực được tiến hành theo một quy trình logic và chặt chẽ,
bắt đầu từ việc phân tích nhu cầu nhân lực cần tuyển dụng nhân lực cho từng đơn
vị cho đến việc tiếp nhận và tạo điều kiện để người mới tuyển hoà nhập vào với
môi trường làm việc của công ty:
Quy trình tuyển dụng của Công ty cổ phần xây dựng số1:
Thông báo tuyển dụng
Nhận hồ sơ
Kiểm tra trình độ chuyên môn
Trúng tuyển
Không trúng tuyển
Hội nhập vào làm việc
Trả lại hồ sơ
Thử việc

a. Các phương pháp tuyển dụng mà công ty áp dụng
+ Qua trang Web của công ty đưa thông báo tuyển dụng trên mạng
+ Giửi giấy tuyển dụng tới các trường đại học(ĐH Bách Khoa, ĐH Công
Nghiêp…)
+ Tuyển nhân viên của các Công ty xây dựng khác đã qua đào tạo làm bán thời
gian
+ Phối hợp với trường dạy nghề Xuân Hoà và Xô Viết tuyển công nhân kỹ thuật
+ Qua số sinh viên thực tập tại công ty nếu thấy sinh viên có khả năng công ty
giữ lại làm việc cho công ty
+ Qua giới thiệu của nhân viên đang làm việc trong công ty.

người, công nhân kỹ thuật là 114 người và tới năm 2005 công ty đã tuyển dụng 78
kỹ sư, cử nhân, tuyển 18 trung cấp, cao đẳng và công nhân kỹ thuật là 67 người.
Công ty cổ phần xây dựng số1 xác định nhu cầu và lập kế hoạch tuyển dụng là
bước quan trọng nhất và là khâu quan trọng nhất cần phải tiến hành, công ty luôn
nhìn vào bảng mô tả chi tiết công việcđể xác định những công việc thừa người,
thiếu người thông qua trưởng bộ phận, các đơn vị để xác định về số lượng, tiêu
chuẩn cần tuyển. Chính vì vậy luôn có những thông tin kịp thời và sát với thực tế
vế nhân sự từ đó có sự bố trí hợp lý, đảm bảo công việc sản xuất của công ty luôn
ổn định không bị đình trệ.
Để có được nguồn tuyển dụng tốt nhất, công ty đã thông qua rất nhiều nguồn
khác nhau, ngoài nguồn nội bộ còn nhờ các phương tiện khác để thông báo tuyển
dụng như: báo, truyền thanh, truyền hình…
Để giúp cho công tác tuyển dụng có được những nhân viên tốt, phù hợp với
công việc, thông thường phụ trách các phòng ban, các giám đốc xí nghiệp các giám
đốc chi nhánh có trách nhiệm đánh giá và xác định nhu cầu nhân lực của đơn vị
mình phụ trách. Điều quan trọng nhất là người phụ trách các bộ phận, đơn vị đó
phải xem xét khả năng nhân viên của đơn vị mình như thế nào, có cần thêm nhân
viên mới hay không, nhận vào những vị trí nào, yêu cầu về khả năng chuyên môn
của nhân viên như thế nào. Sau khi đánh giá các đơn vị lập đơn đưa lên phòng Tổ
chức - Hành chính và để giám đốc xem xét, phê duyệt bổ nhân lực mới cho đơn vị
đó, sau đó giám đốc giao cho phòng Tổ chức- Hành chính lập kế hoạch tuyển dụng
lao động, dựa trên cơ sở chiến lược kinh doanh của công ty và các mục tiêu cần đạt
tới mà phòng tổ chức hành chính đưa ra một quy trình chặt chẽ và có khoa học
theo sơ đồ sau:
Sơ đồ kế hoạch nhân sự của Công ty cổ phần xây dựng số1:
Chiến lược kinh doanh & Các mục tiêu cần đạt
Kế hoách hoá nguồn nhân lực
Xác định những thiếu hụt về số lượng v chà ất lượng
Tuyển dụng từ thị trường lao động
Bố trí sắp xếp lại cán bộ nhân viên

Xác định chương trình và mục tiêu đào tạo
Đưa ra chương trình đào tạo
Thực hiện chương trình đào tạo
a. Về hình thức đào tạo: Công ty Cổ phần xây dựng1 đã phối hợp với trường
dạy nghề Xuân Hoà đào tạo cấp tốc cho thợ mộc cốp pha, trường dạy nghề Việt Xô
đào tạo chuyển nghề cho những thợ cơ khí và lắp ghép. Bồi dưỡng tay nghề cho
công nhân kỹ thuật, gửi đi học, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ ngắn ngày và mở 3
lớp tập huấn nghiệp vụ cho hầu hết các cán bộ chuyên môn nghiệp trong toàn
công ty.
Bảng kết quả đào tạo trong hai năm 2004 và 2005
Đơn vị tính: Người
Loại hình Năm 2004 Năm 2005
So sánh chênh lệch 05/ 04
Chênh lệch Tỷ lệ (%)
1.Đào tạo nội bộ 317 159
- Kèm cặp tại chỗ 15 31 16 6,67
- Đào tạo học nghề 100 18 -82 -82
Đào tạo nâng bậc 202 110 -92 -45,5
2. Đào tạo bên
ngoài
62 12
- Đào tạo tại chức 6 0 -6 -100
- Đào tạo ngắn ngày 56 12 -44 -78,6
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính)
Qua bảng trên cho ta thấy công ty luôn chú trọng tới việc kèm cặp và nâng
cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong công ty, các hình thức còn lại tuy
còn rất hạn chế nhưng đó cũng là một cố gắng của công ty trong quá trình phát
triển nguồn nhân lực.
- Đối với nhà quản lý : Các nhà quản lý là những người chủ chốt trong công ty,
họ là những người có vai trò quyết định đối với hoạt động sản xuất kinh

Trích đoạn Công tác đào tạo nhân lực:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status