BÀI BÁO CÁO "QUẢN LÝ HÀNG HOÁ" - Pdf 19

BÀI BÁO CÁO:
QUẢN LÝ HÀNG HOÁ
, Tháng năm

1,1
1
Mục lục
Mục lục 1
CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ CHỌN ĐỀ TÀI 1
I. Đặt vấn đề 1
II. Giới thiệu công ty 1
1. Giới thiệu chung 1
2. Thuận Lợi Và Khó Khăn 2
III. Các lĩnh vực hoạt động 2
1. Chức năng 2
2. Nhiệm vụ 2
3. Tổ chức nhân sự 3
III. Xác định đề tài 3
1. Lý do chọn đề tài 3
2. Phạm vi của đề tài 4
CHƯƠNG II 5
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN 5
I. Cơ sở lý thuyết 5
II. Mô hình quan niệm cho dữ liệu (MCD) 5
1. Các khái niệm cơ bản 5
2. Phụ thuộc hàm 6
III. Các quy tắc chuẩn hóa MCD 6
1. Quy tắc 1 6
2. Quy tắc 2 6
3. Quy tắc 3 7
IV. Mô hình luận lý cho dữ liệu (MLD) 7

2. Menu quản lý 35
CHƯƠNG V 40
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
I.Kết quả đạt được 40
II. Kiến nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
43
2
CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ CHỌN ĐỀ TÀI
I. Đặt vấn đề
Sau năm 1975 nền kinh tế nước ta bắt đầu phát triển nhanh kéo theo đó là sự
phát triển của nhiều ngành nghề, trong đó chú trọng và chủ lực nhất là ngành Công
Nghệ Thông Tin (CNTT). Tuy là ngành sinh sao đẽ muộn ở trong nước, có mặt
trong khoảng hơn 10 năm qua nhưng tốc độ phát triễn nhanh và ngày càng mạnh mẽ
có thể sánh ngang với các nước trong khu vực và trên thế giới. Với tốc độ đó máy vi
tính dần dần trở nên quen thuộc và là người bạn thân của người tiêu dùng củng như
các nhà doanh nghiệp các công ty, từ đó máy vi tính được áp dụng rộng rãi cho
nhiều lĩnh vực trong đời sống sản xuất. Nhờ áp dụng công nghệ cao vào sản xuất đã
đem lại nhiều lợi ích thiết thuật giảm chi phí sức lao động của con người lợi nhuận
ngày một tăng cao.
Những lợi ích mà CNTT đã đem lại là rất lớn, đặc biệt là các thiết bị máy vi
tính văn phòng nó đã giải quyết công việc một cách nhanh chóng và chính xác mà
khi làm thủ công thì mất rất nhiều thời gian và sức lực. Ngay nay CNTT không
ngừng đổi mới và phát triển tạo bước ngoặc làm cho các nhà doanh nghiệp đẩy mạnh
và ứng dụng CNTT vào sản xuất xem đó như ngành chủ lực để dẫn đường mở lối
thành công.
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thương hiệu máy tính nổi tiếng, mổi công
ty có nhiều cách thức để quảng bá thương hiệu của mình, đó củng là cơ hội cho sự
chọn lựa của người tiêu dùng các nhà doanh nghiệp trong và ngoài nước. Vì vậy việc
quản lý hàng hóa là rất quan trọng và không thể thiếu sự góp mặt của các công ty

hài lòng của khách hàng là niềm vinh hạnh cho công ty.
2. Thuận Lợi Và Khó Khăn
-Thuận lợi:
Là một Công Ty đa chức năng và kinh doanh nhiều sản phẩm chất lượng cao
của những tập đoàn hàng đầu trên Thế Giới, cùng với đội ngũ nhân viên đã qua đào
tạo chuyên sâu về ngành công nghệ tạo dựng niềm tinh cho khách hàng nâng cao uy
tính chất lượng của Công Ty. Do nằm trên trục đường giao thông quan trọng nên
việc mua bán vận chuyển hàng hóa rất thuận tiện, đó củng là những tiềm năng và sức
mạnh của Công Ty.
-Khó khăn:
Tuy đội ngũ nhân viên chuyên sâu về công nghệ bán hàng và sữa chữa, nhưng
số lượng không đáp ứng đủ nhu cầu thiết yếu của Công Ty và sự cần thiết của khách
hàng. Cho nên đó còn là những vướn mắt mà Công Ty đang dần dần khắc phục.
III. Các lĩnh vực hoạt động
1. Chức năng
Công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng, linh kiện như: laptop-destop, linh
kiện đi kèm, máy in, các thiết bị khác…v…v…
Lắp đặt mạng không dây (WIFI).
-Đặc biệt: Dịch vụ tư dấn mua máy vi tính tận nhà ân cần chu đáo miễn phí.
-Dịch vụ: Sữa chửa các loại máy vi tính, máy in hệ thống mạng và nhận bảo trì
máy tính cho các cửa hàng Internet văn phòng. Cung cấp các phần mềm tinh học.
2. Nhiệm vụ
Công ty Cổ Phần TPT có nhiệm vụ tổ chức và quản lý phát triển mạng lưới tin
học, cung cấp các thiết bị cho các cơ quan, công ty có nhu cầu sử dụng với mục đích
kinh doanh, phục vụ cho bản thân. Phục vụ tốt cho mọi tần lớp xã hội có nhu cầu
trong địa bàn TP và các tỉnh lân cận. Công ty còn nhận sữa chửa may tính, máy in hệ
thống mạng phục vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng mọi lúc mọi nơi.
Khi khách hàng muốn sở hữu một chiếc máy tính mà chưa hiểu rỏ hết chức năng
củng như công dụng thì công ty sẽ tư vấn miễm phí cho khách hàng, giải đáp những
yêu cầu để sử dụng máy của công ty một cách tốt hơn. Ngoài ra Công Ty còn tư vấn

Kỹ Thuật
Bảo Hành
Bộ phận
Kho
Bộ Phận
Kế Toán
Bộ Phận
Kinh
Doanh
CHỦ TỊCH HỘI
ĐỒNG QUẢN TRỊ
3
2. Phạm vi của đề tài
Công ty chuyên bán sỉ và lẽ các loại thiết bị ngành tin học nên việc quản lý
hàng đã bán cùng với hàng tồn kho là rất quan trọng, đòi hỏi tính chính xác và độ tin
cậy cao. Vì số lượng hàng bán ra hàng ngày luôn thay đỏi nên phải thường xuyên
kiểm tra để nắm được hàng còn tồn, nên công việc tốn rất nhiều thời gian công sức.
Để đảm bảo uy tính cho công ty và niềm tinh của khách hàng, với yêu cầu này nhân
viên Công Ty luôn luôn phấn đấu làm tốt công việc của mình, nhưng không thể tránh
khỏi những thiếu sót do quản lý bằng biện pháp cổ truyền. Được sự giúp đở nhiệt
tình của các anh chị trong Công Ty, cùng với kiến thức đã học được ở trường bản
thân đã đưa ra quyết định xây dựng mô hình “Quản Lý Hàng Hóa” cho công ty nhằm
tối ưu hóa công việc quản lý thúc đẩy qúa trình phát triển ngày một cao hơn.

4
CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN
I. Cơ sở lý thuyết
Trong các hoạt động đời sống của con người các thuật ngử chỉ về hệ thống: hệ
thống pháp luật, hệ thống kinh tế hay hệ thống thông tin đã trở nên gần gũi thân

kết, tên của thuộc tính được ghi bên dưới thực thể hoặc liên kết.
-Thuộc tính của thực thể: Phụ thuộc vào thực thể đó.
-Thuộc tính của liên kết: Phụ thuộc vào các thực thể tham gia vào liên kết.
*Chú ý: Mổi thực thể có ít nhất một thuộc tính, trong khi đó một liên kết có
thể không có thuộc tính nào
Mổi thuộc tính chỉ được phép xuất hiện trên một đối tượng và duy nhất một.
Tên thuộc tính phải viết đủ dài để chúng không được lập lại nhau.
5
d. Bản số: Có 2 loại bản số
-Bản số tối thiểu: Bằng 0 hoặc bằng 1 là số lần tối thiểu mà một thể hiện của
thực thể tham gia vào các thể hiện của một liên kết
-Bản số tối đa: Bằng 1 hoặc n là số lần tối đa mà một thể hiện của thực thể
tham gia vào các thể hiện của một liên kết.
e. Khóa
-Khóa của thực thể: Là một nhóm thuộc tính đặc biệt của thực thể sao cho với
mọi giá trị của thuộc tính này tương ứng với một và chỉ một thể hiện của thực thể.
Các khóa này thường được ghi đầu tiên trong danh sách các thuộc tính của thực thể
và phải gạch dưới.
-Khóa của liên kết: Thường được tạo thành bởi tất cả các khóa của thực thể tạo
nên liên kết đó.
2. Phụ thuộc hàm
a. Phụ thuộc hàm giữa các thuộc tính
- Định nghĩa: Tồn tại một phụ thuộc hàm giữa thuộc tính A và thuộc tính B,
nếu mỗi giá trị của thuộc tính A đều xác định duy nhất một thuộc tính B.
b. Phụ thuộc hàm sơ cấp giữa các thuộc tính
-Định nghĩa: Tồn tại một phụ thuộc hàm sơ cấp giữa hai thuộc tính A và B, nếu
tồn tại một phụ thuộc hàm giữa A và B và không tồn tại một thuộc tính con nào của
A để xác định được B.
c. Phụ thuộc hàm sơ cấp trực tiếp giữa các thuộc tính
-Định nghĩa: Tồn tại một phụ thuộc hàm sơ cấp trực tiếp giữa hai thuộc tính A

thực thể đích. Khoá này được xem như là khoá ngoại của quan hệ nguồn.
4.Quy tắc 3
Một liên kết không là phụ thuộc hàm của MCD sẻ trở thành một quan hệ trong
MLD. Quan hệ này bao gồm có khoá của các thực thể liên kết với nó và có các thuộc
tính của liên kết. Trong đó khóa chính của quan hệ chính là khoá của thực thể tham
gia vào liên kết đó.
5.Quy tắc 4
-Một quan hệ tự thân.
-Nếu là quan hệ PTH thì áp dụng quy tắc 2
-Nếu không thì xem như quan hệ nhị phân bình thường áp dụng quy tắc 3
V. Mô hình quan niệm cho xữ lý (MCT)
Mô hình MCT phần đầu của hệ thống thông tin nhờ vào các khái niệm: quá
trình, tác tử, biến cố trong, biến cố ngoài, kết quả…
1. Một số khái niệm cơ bản
-Hoạt động: Được biểu diễn bằng một hình chữ nhật.
-Biến cố ngoài: Là biến cố được sinh ra ở bên ngoài các hoạt động đó
-Biến cố trong: Là kết quả hoạt động của một quá trình, kết quả này có thể tạo
thành một biến cố cho một quá trình ở bên trong nó hoặc tạo thành một kết quả gửi
cho thế giới bên ngoài.
-Kết quả: Là sản phẩm của sự thực hiện một công việc được sinh ra từ một sự
xử lý, một hoặc nhiều thao tác của một biến cố, một kết quả đến lược nó có thể làm
một biến cố tác động cho một thao tác khác.
7
-Điều kiện phát sinh kết quả: Là điều kiện thể hiện các quy tắc quản lý, quy
định việc gửi các kết quả của một công việc.
-Đồng bộ hoá: Là một mệnh đề logic phát sinh ra trên các sự kiện được miêu tả
bên trong một ký hiệu đồng bộ gắn với công việc. Sử dụng các ký hiệu ^ (và), v
(hoặc).
-Quá trình: Là một dãy các công việc mà các công việc con của nó được bao
hàm cùng một lĩnh vực hoạt động. Đối với một lĩnh vực còn nhiều quá trình được

phải gửi vào sự đồng bộ hoá khác.
VIII. Cơ sở thực tiễn
Qua một thời gian tiếp xúc công việc trên thực tế tại công ty cùng với sự chỉ
dẫn tận tình của các Anh Chị trong công ty nên em đã hiểu biếc và thu thập được
một số thông tin trong hoạt động mua bán hàng hoá của Công Ty và mô hình đó
được thể hiện dưới đây:
Công Ty Cổ Phần TPT là một công ty hoạt động kinh doanh chuyên ngành tin
học và các dịch vụ bảo trì, sữa chửa máy tính. Nên công ty cần tin học hoá khâu bán
hàng và quản lý hàng hoá nhằm để phục vụ tốt cho việc kinh doanh của công ty
cũng như của khách hàng.
Công ty kinh doanh nhiều loại thiết bị ngành CNTT, để phân biệt với nhau mỗi
loại hàng hoá có một mã hàng hoá, tên hàng hoá, đặc điểm công dụng, đơn vị tính và
thời gian bảo hành.
Các loại hàng hoá được để trong kho của công ty, do công ty có nhiều kho
hàng nên mỗi kho của công ty có một mã kho, một tên kho và một địa chỉ kho nhằm
phục vụ cho việc xuất hàng một cách nhanh chóng hơn.
Khách hàng có nhu cầu mua chọn bộ máy vi tính hoặc các sản phẩm như: máy
in, laptop…Thì nhân viên công ty sẽ lắp ráp máy hoàn chỉnh nếu là máy tính rồi
giao cho khách hàng, đối với các sản phẩm khác nhân viên sẽ đến tận nơi lắp đặc
miễn phí.
Khi công ty muốn nhận thêm hàng thì sẽ liên hệ với nhà cung cấp và yêu cầu
cung cấp hàng cho công ty bằng một phiếu yêu cầu cung cấp hàng gồm có: số thứ tự
ngày ghi phiếu, người gửi, người lập phiếu, rồi gửi cho nhà cung cấp. Do có nhiều
nhà cung cấp nên mỗi nhà cung cấp sẽ có một mã số để phân biệt, một tên, mã tài
khoản, mã số thuế, địa chỉ và số điện thoaị liên hệ.
Các loại hàng hoá khi nhà cung cấp mang đến sẽ nhập vào kho, truớc khi nhập
hàng vào kho nhân viên kiểm hàng của kho sẽ kiểm tra và lập phiếu nhập kho gồm:
số thứ tự phiếu, người ghi, ngày ghi, ngày nhập. Hàng hoá nhập xuất theo trình tự,
hàng nhập trước xuất trước, hàng nhập sau xuất sau.
9

Website:wwwtptcantho.com.vn
*

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày tháng năm 200
Số
- Họ tên người nhận : Địa chỉ :
- Lí do xuất kho :……………………………………………
- Xuất tại kho : Địa điểm :

-Tổng số tiền (Viết bằng chữ):
-Số chứng từ gốc kèm theo :
Ngày tháng năm 2010

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Hình 4. Phiếu xuất kho

Nhân viên sẽ yêu cầu khách hàng kiểm tra hàng, khi khâu kiểm tra hàng của
khách đã xong, nhân viên sẽ cung cấp thêm hóa đơn thanh toán bằng tiền mặt hay
chuyển khoảng để giao cho khách hàng.
11

CÔNG TY CỔ PHẦN TPT Ngày….Tháng….Năm2010
9B, Lý Tự Trọng Cần Thơ Số phiếu……………………
Điện Thoại:0710.373297
Website:wwwtptcantho.com.vn
*
HÓA ĐƠN

Tồn đầu Nhập trong Xuất trong Tồn cuối
Số ĐVT Đơn / tháng tháng / /
TT Mặt hàng Giá
SL Thành SL Thành SL Thành SL Thành
tiền tiền tiền tiền
1 …
2 …………………………………………………………………………………………
3 …………………………………………………………………………………………
4 …………………………………………………………………………………………
5 …………………………………………………………………………………………
6 …………………………………………………………………………………………
Tổng cộng
Cần thơ, ngày tháng năm 2010
Kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Hình 6. Bảng kê nhập xuất tồn kho
13
CHƯƠNG III
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH
I. Mô hình quan niệm cho xử lý (MCT)
Công ty Nhà cung cấp
(P)
Ds nhà Hàng Nhân viên
cung cấp cần cty cung cấp
nhập
(P)
Nhân viên Hết hàng
Cty cung cấp Còn
hàng
(C)

(P) (C)

Hàng cần xuất Nhân Phiếu xuất
viên
kho
(P)
(2)LẬP HOÁ ĐƠN
THANH TOÁN
THANH TOÁN
GIAO HÀNG
NHẬP KHO
XEM XÉT
MUA HÀNG
LẬP PHIẾU XUẤT
XUẤT HÀNG
15
(2)
NVbán hàng Hàng đã xuất
Kiểm tra hàng
Phiếu bảo
hành
(C)
Hoá đơn
Nhân viên thanh
bán hàng toán Khách hàng
(P)
Hoá đơn

NGÀY GỬI PHIẾU YÊU CẦU, NGƯỜI LẬP PHIẾU YÊU CẦU. Nên ta tạo thực
thể PHIẾU YÊU CẦU với thuộc tính SỐ THỨ TỰ PHIẾU YÊU CẦU làm khóa.
Hình 9. Thực thể phiếu yêu cầu nhập
Muốn lập PHIẾU YÊU CẦU thì nhân viên lập phiếu của công ty sẽ xác định
các loại HÀNG HÓA nhập về, nên giữa thực thể PHIẾU YÊU CẦU NHẬP HÀNG
và thực thể HÀNG HÓA có quan hệ nhau được xác định qua liên kết CHI TIẾT
PHIẾU YÊU CẦU.
HANGHOA
STTHH
TENHH 1,n 1,n
CONGDUNG
DVTINH
TGBH
Hình 10. Mối quan hệ 2 thực thể hàng hóa và phiếu yêu cầu nhập
PHIEUYEUCN
STTPYC
NGAYGHIPYC
NGAYGUIPYC
NGUOILAPPY
C
PHIEUYCN
STTPYC
NGAYGHIPYC
NGAYGUIPYC
NGUOILAPPYC
17
-Một loại hàng hóa có tối thiểu 1 phiếu yêu cầu nhập.
-Một loại hàng hóa có tối đa n phiếu yêu cầu nhập.
-Bản số: 1,n
-Mổi phiếu yêu cầu nhập có ít nhất được 1 loại hàng hóa nhập.

STTPYC
NGAYGHIPYC
NGAYGUIPYC
NGUOILAPPYC
NHACUNGC
MANCC
TENNCC
MASOTHUE
DIACHI
DIENTHOAI
GUIDEN
18
KHO
MAKHO
TENKHO
DIACHI

1,n 1,n
Hình 12. Mối quan hệ 2 thực thể phiếu nhập kho và hàng hóa
-Một phiếu nhập kho được ghi tối thiểu là 1 hàng hóa.
-Một phiếu nhập kho được ghi tối đa là n hàng háo.
-Bản số: 1,n
-Một loại hàng hóa được ghi ít nhất trong 1 phiếu nhập kho.
-Một loại hàng hóa được ghi tối đa trong n phiếu nhập kho.
-Bản số: 1,n
Cùng một loại hàng hóa nhưng phiếu nhập kho khác nhau thì sẽ có số lượng
nhập hàng hóa khác nhau.
Cùng một phiếu nhập nhưng hàng hóa khác nhau thì sẽ có:số lượng nhập, đơn
giá nhập, thành tiền khác nhau.
Các thuộc tính: CHI TIẾT NHẬP, SỐ LƯỢNG NHẬP, ĐƠN GIÁ NHẬP và

THANHTIE
NN
PHIEUNHAPK
STTPNK
NGAYGHIPNK
NGUOIGHIPNK
NGAYNHAPK
NHAP
19
Công Ty kinh doanh nhiều loại hàng hóa nên số lượng khách hàng đến mua
hàng ngày một gia tăng. Từ đó công ty phải quản lý khách hàng nhằm để tạo uy tính
củng như việc chăm sóc khách hàng ngày một tốt hơn. Vì vậy ta tạo thực thể
KHÁCH HÀNG có: MÃ KHÁCH HÀNG, HỌ TÊN KHÁCH HÀNG, MÃ TÀI
KHOẢN, MÃ SỐ THUẾ, ĐỊA CHỈ, ĐIỆN THOẠI với thuộc tính MÃ KHÁCH
HÀNG làm khóa.
Hình 14. Thực thể khách hàng
Khi khách hàng cần mua hàng hóa khách hàng sẽ gửi ĐƠN ĐẶT HÀNG đến
công ty. căn cứ vào đơn đặc hàng như: SỐ THỨ TỰ ĐƠN ĐẶT HÀNG, NGÀY
GHI ĐƠN ĐẠT HÀNG, NGÀY GỬI ĐƠN ĐẶT HÀNG, NGƯỜI LẬP ĐƠN ĐẶT
HÀNG với SỐ THỨ TỰ ĐƠN ĐẶT HÀNG làm khóa.
Hình 15. Thực thể đơn đặt hàng
Khi cần mua hàng hóa thì khách hàng có thể gởi đơn đặt hàng đến công ty nên
giữa thực thể khách hàng và thực thể đơn đặt hàng có quan hệ nhau thông qua liên
kết GỞI.
-Một khách hàng có thể gởi tối thiểu 1 đơn đặt hàng.
-Một khách hàng có thể gởi tối đa n đơn đặt hàng.
-Bản số: 1,n
KHACHHANG
MAKH
HOTENKH 1,n 1,1

-Bản số: 1,1
-Tồn tại một phụ thuộc hàm giữa hai thực thể khách hàng và đơn đặt hàng.
Vì ĐƠN ĐẶT HÀNG bao gồm nhiều thiết bị nên giữa thực thể ĐƠN ĐẶT
HÀNG và loại HÀNG HÓA có quan hệ nhau thông qua liên kết CHI TIẾT HÀNG
HÓA BÁN.
1,n 1,n
Hình 17. Mối quan hệ 2 thực thể hàng hóa và đơn đặt hàng
-Một loại hàng hóa được ghi tối thiểu trong 1 đơn đặt hàng.
-Một loại hàng hóa được ghi tối đa trong n đơn đặt hàng.
-Bản số: 1,n
-Một đơn đặt hàng có thể ghi tối thiểu 1 loại hàng hóa.
-Một đơn đặt hàng có thể ghi tối đa n loại hàng hóa.
-Bản số: 1,n
Cùng một loại hàng hóa nhưng đơn đặt hàng khác nhau thì sẽ có: số lương
mua, đơn giá mua, thành tiền mua khác nhau.
Cùng một đơn đặt hàng nhưng loại hàng hóa khác nhau thì sẽ có số lượng mua
khác nhau.
Các thuộc tính: SỐ LƯỢNG MUA, ĐƠN GIÁ MUA, THÀNH TIỀN MUA
vừa phụ thuộc vào thực thể hàng hóa vừa phụ thuộc vào thực thể đơn đặt hàng nên
nó là thuộc tính của liên kết chi tiết hàng hóa bán.
Sau khi kiểm tra kho hàng và hàng hóa bán mà khách hàng đã đặt hàng vẫn
còn công ty tiến hành lập PHIẾU XUẤT KHO để giao hàng cho khách, vì thế ta tạo
thực thể PHIẾU XUẤT KHO gồm: SỐ THỨ TỰ PHIẾU XUẤT KHO, NGÀY GHI
PHIẾU XUẤT KHO, NGÀY XUẤT KHO, NGƯỜI LẬP PHIẾU XUẤT KHO với
SỐ THỨ TỰ PHIẾU XUẤT KHO làm khóa.

1,n 1,n
Hình 18. Mối quan hệ 2 thực thể hàng hóa và phiếu xuất kho
HANGHOA
MAHANGHOA

- Bản số: 1,n
Cùng một hàng hóa nhưng phiếu xuất kho khác nhau thì sẽ có: số lương xuất,
đơn giá xuất, thành tiền xuất khác nhau.
Cùng một phiếu xuất kho nhưng hàng hóa khác nhau thì sẽ có số lượng xuất
khác nhau.
Các thuộc tính: SỐ LƯỢNG XUẤT, ĐƠN GIÁ XUẤT, THÀNH TIỀN XUẤT
vừa phụ thuộc hàm với thực thể hàng hóa vừa phụ thuộc hàm với thực thể phiếu xuất
kho nên nó là thuộc tính của liên kết CHI TIẾT XUẤT.
Do mỗi phiếu xuất kho chỉ xuất hàng hóa tại một kho nào đó, nên giữa thực thể
phiếu xuất kho và thực thể kho có quan hệ nhau thông qua liên kết XUẤT.
1,1 1,n

Hình 19. Mối quan hệ 2 thực thể phiếu xuất kho và kho
- Một phiếu xuất kho chỉ xuất hàng hóa tối thiểu tại 1 kho.
- Một phiếu xuất kho chỉ xuất hàng hóa tối đa tại 1 kho.
- Bản số: 1,1
- Một kho có tối thiểu là 1 phiếu xuất kho để xuất hàng hóa.
- Một kho có tối đa là n phiếu xuất kho để xuất hàng hóa.
- Bản số: 1,n
Vậy ta có tồn tại một phụ thuộc hàm giữa hai thực thể phiếu xuất kho và thực
thể kho.
Vào cuối mỗi tháng công ty sẽ tổng kết để tính chi phí doanh thu trong một
tháng, cho nên ta tạo thực thể THÁNG gồm: SỐ THỨ TỰ THÁNG, TÊN NĂM với
thuộc tính SỐ THỨ TỰ THÁNG làm khóa.
Hình 20. Thực thể tháng
PHIEUXUATK
STTPXK
NGAYGHIPXK
NGAYXUATK
NGUOILAPPXK


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status