NGUỴN HÛÄU TRĐNGUỴN HÛÄU TRĐ
NGUỴN HÛÄU TRĐNGUỴN HÛÄU TRĐ
NGUỴN HÛÄU TRĐ
KHOA HỌC KỸ THUẬT
CƯNG NGHÏå
CAO SU
THIÏN NHIÏN
(BẪN IN LÊÌN THÛÁ BA CỐ SÛÃA CHÛÄA, BƯÍ SUNG)
NHÂ XËT BẪN TRỄNHÂ XËT BẪN TRỄ
NHÂ XËT BẪN TRỄNHÂ XËT BẪN TRỄ
NHÂ XËT BẪN TRỄ
class="bi x0 y0 w1 h1"
CAO SU THIÏN NHIÏN 5
LỜI GIỚI THIỆU
Nhûäng bûúác tiïën dâi ca khoa hổc ngây nay àậ àem àïën cho
con ngûúâi vư sưë nhûäng tiïån nghi cẫ vïì vêåt chêët lêỵn tinh thêìn.
Nhûäng thânh quẫ nây nưëi tiïëp nhûäng thânh quẫ kia, nhûäng vûúáng
mùỉc nây gúåi múã cho nhûäng khấi niïåm múái khấc, nhûäng sẫn phêím
ca ngây hưm qua àậ ngêìm chûáa trong nố mưåt hûáa hển ngây mai
sệ cố mưåt sẫn phêím ûu viïåt hún
Cố nhûäng loẩi sẫn phêím mâ chó mưåt hai thêåp niïn ta àậ thêëy nố
bõ thay thïë hoân toân. Ngây nay rêët nhiïìu ngun vêåt liïåu múái ra
àúâi nhùçm phc v tiïu dng, nhû cấc loẩi nhûåa tưíng húåp tûâ phố
sẫn ca dêìu hỗa, cấc loẩi nhûåa kïët húåp cellulose nhû composite
nhûng mưåt ngun vêåt liïåu truìn thưëng cố gêìn hai thïë k nay lâ
cao su thiïn nhiïn vêỵn giûä àûúåc thïë mẩnh ca nố. Vâ sẫn phêím
cao su ca KYMDAN, Viïåt Nam, khưng nhûäng àậ tưìn tẩi vûäng
vâng sët nûãa thïë k nay mâ côn tûâng bûúác khùèng àõnh mưåt sẫn
phêím cao su ûu viïåt trïn thõ trûúâng thïë giúái cẫ vïì mùåt chêët lûúång
lêỵn mêỵu mậ.
Cố thïí nối cố àûúåc kïët quẫ ngây hưm nay lâ do sûå àêìu tû mưåt hïå
ĐẠI CƯƠNG
Cao su thiïn nhiïn lâ mưåt chêët cố tđnh àân hưìi vâ tđnh bïìn,
thu àûúåc tûâ m (latex) ca nhiïìu loẩi cêy cao su, àùåc biïåt nhêët lâ
loẩi cêy Hevea brasiliensis.
Vâo nùm 1875 nhâ hốa hổc Phấp Bouchardat chûáng minh cao
su thiïn nhiïn lâ mưåt hưỵn húåp polymer isoprene (C
5
H
8
)
n
; nhûäng
polymer nây cố mẩch carbon rêët dâi vúái nhûäng nhấnh ngang tấc
dng nhû cấi mốc. Cấc mẩch àố xóỉn lêỵn nhau, mốc vâo bùçng
nhûäng nhấnh ngang mâ khưng àûát khi kếo dận, mẩch carbon cố
xu hûúáng trúã vïì dẩng c, do àố sinh ra tđnh àân hưìi.
Ta sệ khẫo sất cấc tđnh chêët ca cao su thiïn nhiïn úã nhûäng
trang sau.
A. LỊCH SỬ
I. Lõch sûã phất hiïån cêy cao su:I. Lõch sûã phất hiïån cêy cao su:
I. Lõch sûã phất hiïån cêy cao su:I. Lõch sûã phất hiïån cêy cao su:
I. Lõch sûã phất hiïån cêy cao su:
Ngûúâi Êu chêu àêìu tiïn biïët àïën cao su cố lệ lâ Christophe
Colomb
(1)
. Theo nhâ viïët sûã Antonio de Herrera thåt lẩi, trong
hânh trònh thấm hiïím sang chêu M lêìn thûá hai
(2)
, ưng
Christophe Colomb cố biïët túái mưåt trô chúi ca dên àõa phûúng
àưng lẩi rưìi khư ài. Àưìng thúâi, ưng cng cho biïët cưng dng ca
chêët nây vâ cho biïët cêy tiïët ra chêët nhû thïë côn mổc cẫ bïn búâ
sưng Amazone vâ dên tưåc Maina (Mainas) àõa phûúng côn gổi
chêët àố lâ “caa-o-chu”; tûâ êm nây ngûúâi Phấp gổi lâ “caoutchouc”,
1. Sau khi tòm àûúåc àêët múái chêu M, lc bêëy giúâ ngûúâi ta tûúãng lâ àêët ÊËn Àưå vâ dên àõa
phûúng lâ dên ÊËn Àưå.
CAO SU THIÏN NHIÏN 9
ngûúâi Viïåt Nam lâ “cao su”, Anh lâ “caotchouc”
(1)
, Nga lâ
“Kayryk”, Àûác lâ “Kautchuk”, lâ “caucciu”, Têy Ban Nha lâ
“caucho”, Bungari lâ “Kayryk”, Rumani lâ “caoutchouc”. Theo
dên tưåc Maina, Caa cố nghơa lâ cêy, gưỵ vâ o-chu cố nghơa lâ khốc,
chẫy ra hay chẫy nûúác mùỉt; do àố nghơa ngun thy chûä cao su
cố nghơa lâ nûúác mùỉt ca cêy.
Qua nhûäng bấo cấo khấc ca La Condamine, ngûúâi ta thêëy cố
tin tûác quan hïå túái k sû Fresneau tẩi Guayane (Nam M), gùåp
gúä nhau vâo nùm 1743. Franç ois Fresneau cố nhûäng bẫn mư tẫ
tûúâng têån vïì cêy cao su vâ cho biïët khưng ngûâng tòm nhûäng núi
sinh trûúãng cêy cao su, nghiïn cûáu cấch chiïët rt cao su, vâ
chđnh ưng lâ ngûúâi àêìu tiïn àïì nghõ sûã dng ngun liïåu nây.
Vâo nùm 1762, cêy mâ ưng Fresneau àïì cêåp túái, lâ cêy “Hevea
guianensis”. Nhûäng nùm sau àố, ngûúâi ta nhanh chống nhêån thêëy
cêy cho ra cao su khưng chó sinh trûúãng úã chêu M, côn cố cẫ úã chêu
Phi cng nhû chêu Ấ. Nhû úã nhan àïì “Flora Indica”, Roxburgh àậ
cho biïët dên àõa phûúng miïìn Àưng Ấ àậ biïët túái giấ trõ ca cao su
tûâ lêu: cao su trđch lêëy tûâ mưåt cêy cao su cố tïn lâ “Ficus elastica”,
àûúåc sûã dng lâm àëc vâ vêåt dng khưng thêëm nûúác.
Tđnh àïën nay, cêy chûáa m cao su cố rêët nhiïìu loẩi, mổc rẫi
rấc khùỉp quẫ àêët, nhêët lâ úã vng nhiïåt àúái. Cố cêy thåc giưëng to
dng latex tûúi. Trûúác hïët, ngûúâi ta tòm mưåt chêët lỗng cố khẫ
nùng hôa tan cao su khư thânh mưåt dung dõch lỗng vâ chêët lỗng
nây cố thïí bưëc húi àûúåc, trẫ tđnh chêët ngun thy ca cao su trúã
lẩi (chêët hôa tan nây àûúåc gổi lâ dung mưi). Nhû thïë, ấp dng
theo cấch nây, sệ chïë biïën àûúåc thânh vêåt dng cao su trấng
phïët, nhng. Nhûng tiïën bưå nây hêìu nhû khưng àấng kïí, phẫi
àúåi sau gêìn mưåt thïë k, nhúâ hai cåc phất minh quan trổng lâ
phất minh “nghiïìn hay cấn hốa dễo cao su” vâ “lûu hốa cao su”.
Vêën àïì hôa tan cao su àûúåc àõnh vâo nùm 1761 (17 nùm, sau
khi ưng La Condamine trúã vïì) nhúâ hai nhâ hốa hổc Phấp lâ
Hếrissant vâ Macquer, vúái dung mưi lâ ether vâ tinh dêìu thưng
(essence de tếrếbenthine). Nhûng, mùåc d Samuel Peal àûa ra
sấng chïë nùm 1791, viïåc chïë biïën ra ấo mûa múái àûúåc xem lâ
mẩnh chó vâo sau nùm 1823, nùm mâ Macintosh sûã dng naphtha
nhû lâ mưåt dung mưi.
CAO SU THIÏN NHIÏN 11
Sau thúâi k chïë biïën vêåt dng tûâ dung dõch, àïën thúâi k cưng
nghiïåp cao su tiïën triïín vûúåt bêåc, lâ thúâi k Thomas Hancock (Anh)
khấm phấ ra “quấ trònh nghiïìn hay cấn dễo cao su” tûâ nhûäng lêìn
quan sất cưng viïåc lâm nùm 1819, ưng àậ giûä bđ mêåt sët nhiïìu nùm.
II.1. Phất minh ra “quấ trònh cấn dễo”II.1. Phất minh ra “quấ trònh cấn dễo”
II.1. Phất minh ra “quấ trònh cấn dễo”II.1. Phất minh ra “quấ trònh cấn dễo”
II.1. Phất minh ra “quấ trònh cấn dễo”
Hancock nhêån thêëy nhûäng mẫnh cao su múái vûâa àûúåc cùỉt ra
cố tđnh dđnh lẩi vúái nhau khi bốp vùỉt chng lẩi. Tûâ àố ưng nghơ lâ
nïëu xế vn cao su rưìi àùỉp nưëi nhûäng mẫnh vn àố lẩi bùçng lûåc
nến ếp, cố thïí lâm thânh nhûäng vêåt dng cố hònh dẩng vâ kđch
thûúác mong mën. Àïí thûåc hiïån, ưng chïë tẩo ra mưåt mấy gưìm
mưåt ưëng tr “cố gai” quay trôn trong mưåt tr rưỵng khấc cng “cố
gai” mâ ưng gổi lâ mấy “Pickle”. Mấy àûúåc thiïët kïë lúán hún khi
qua mưåt biïën àưíi, cẫi thiïån àûúåc cấc tđnh chêët cú l cng nhû khẫ
nùng chõu nhiïåt rêët lúán, thúâi gian sûã dng cấc vêåt dng cao su
nây lêu gêëp nhiïìu lêìn cao su khưng àûúåc xûã l nhû thïë.
Cao su àûúåc xûã l nhû vêåy àûúåc gổi lâ cao su lûu hốa
(1)
vâ ta
sệ khẫo sất tûúâng têån trong chûúng lûu hốa cao su thiïn nhiïn.
Àậ cố nhiïìu ngûúâi àûa ra phûúng cấch nây (nhû F. Ludersdoff,
Àûác, thûåc hiïån tấc dng ca lûu hunh nùm 1832; J. Van Geuns,
Hâ Lan, nùm 1836) nhûng lẩi khưng chûáng minh àng têìm mûác
quan trổng tûâ tấc dng ca lûu hunh sinh ra. Trong mổi trûúâng
húåp, Goodyear hiïíu trûåc tiïëp nhûäng kïët quẫ ca quấ trònh thđ
nghiïåm vâ àậ xấc àõnh àûúåc àúâi sưëng ca cao su cng nhû toân
bưå hoẩt tđnh cao su.
Cố thïí nối nhúâ hai phất minh ca Hancock (nghiïìn dễo hốa)
vâ ca Goodyear (lûu hốa)
(2)
mâ k nghïå cao su phất triïín mẩnh
mệ, nhu cêìu tiïu th tùng nhiïìu àïën nưỵi con ngûúâi phẫi thiïët lêåp
àưìn àiïìn cao su, xêm chiïëm thåc àõa, bânh trûúáng viïåc trưìng
cao su Nhu cêìu tiïu th cao su thiïn nhiïn tùng cao mậi àûa
àïën viïåc phất minh cao su nhên tẩo (cao su tưíng húåp), chïë biïën
cao su tấi sinh ngây nay. Nhûng cưng nghiïåp cao su tiïën triïín
1. Cao su lûu hốa tûác lâ cao su àậ hốa húåp vúái lûu hunh. Trong ngânh, ngûúâi ta côn gổi lâ
“cao su chđn”. Cho lûu hunh vâo cao su sưëng, gia nhiïåt, lâm cho cao su trúã nïn chđn, tûâ
trẩng thấi dễo (sau khi nhưìi cấn) trúã thânh trẩng thấi bïìn hún, cố tđnh àân hưìi cao hún.
Nhû thïë ta khưng nïn gổi MBT lâ thëc chđn vò mưåt hưỵn húåp cao su cố MBT nhûng khưng
cố lûu hunh khi nung nống lïn, nố khưng bao giúâ chđn. Ta sệ àïì cêåp chi tiïët nây sau.
2. Hancock cng lâ ngûúâi khấm phấ ra sûå lûu hốa nhûng lẩi khấm phấ ra sau Goodyear.
Trong lc tòm ra quấ trònh lûu hốa, ưng khưng biïët Goodyear àậ phất minh ra trûúác ưng.
àem trưìng tẩi thẫo cêìm viïn Sâi Gôn nùm
1877, nhûäng cêy nây hiïån nay àậ chïët. Kïë àố vâo nùm 1897, dûúåc
sơ Raoul lêëy nhûäng hưåt giưëng úã Java (giưëng cêy xët xûá tûâ hưåt
giưëng Wickham vâ Cross lêëy cùỉp) àem vïì gieo trưìng tẩi Ưng åm
(Bïën Cất). Ta cng kïí túái mưåt sưë àưìn àiïìn do Bấc sơ Yersin lêëy
giưëng úã Colombo (Sri Lanka) àem gieo trưìng úã khoẫnh àêët ca
1. Brếsil (Bra-xin) (Nam M) lâ mưåt nûúác sẫn xët cao su rûâng nhiïìu nhêët úã Nam M; lc bêëy giúâ
giưëng cêy cao su rûâng (mổc ngêỵu nhiïn) úã àêy lâ giưëng cêy tưët nhêët trong cấc loẩi.
2. Ưng J. B. Louis Pierre lâ nhâ thûåc vêåt hổc Phấp - ngûúâi thânh lêåp Thẫo Cêìm viïn Sâi Gôn 1864-1865.
14 CAO SU THIÏN NHIÏN
Viïån Pasteur tẩi Sëi Dêìu (Nha Trang) nùm 1899-1903. Tûâ àố
cấc àưìn àiïìn khấc àûúåc múã rưång nhû àưìn àiïìn Suzannah vúái hưåt
giưëng sẫn xët tẩi Ưng åm (1907), àưìn àiïìn Cexo tẩi Lưåc Ninh
(1912), àưìn àiïìn Michelin (1952), SIPH (1934) vâ rêët nhiïìu àưìn
àiïìn khấc sau nây.
Tẩi chêu Phi, cêy cao su Hevea brasiliensis àûúåc gieo trưìng
thânh àưìn àiïìn lúán úã cấc xûá Libếria, Congo Belge, Nigếria,
Cameroun, Cưte d’lvoire, nhûäng xûá thđch húåp vúái cêy cao su loẩi
nây. Tẩi Nam M vâ Trung M cng cố nhiïìu àõnh lêåp dûång àưìn
àiïìn, nhêët lâ trong thïë chiïën thûá hai, dûúái sûå hưỵ trúå ca Hoa K,
nhûng kïët quẫ khưng vûâa lùỉm. Tẩi Liïn Xư trûúác àêy cng nhû
cấc nûúác Mïhicư, Hoa K, vâ vng phi nhiïåt àúái xoay qua canh tấc
qui mư giưëng cêy cao su Kok-saghyz, guayule lâ nhûäng cêy cho cao
su nhûng khấc vúái loẩi cêy Hevea brasiliensis (sệ àïì cêåp túái àêy).
Cêy cao su lâ mưåt cêy cưng nghiïåp rêët quan trổng vïì mùåt kinh
tïë nïn cấc nûúác trïn thïë giúái àua nhau tòm cấch gieo trưìng; nố
côn cố tđnh cấch chiïën lûúåc nhû vâo cëi thïë chiïën thûá hai, Nhêåt
xêm lùng cấc nûúác vng Àưng Nam Ấ (núi chiïëm 90% diïån tđch
trưìng cao su trïn thïë giúái lc bêëy giúâ), àïí cho Àưìng minh khưng
cố ngun liïåu vâ cho àïën nay cao su vêỵn côn lâ mưåt loẩi ngun
hóåc mẩch tiïëp húåp chó cố úã giưëng Hevea vâ Manihot (thåc hổ
Euphorbiaceae) vâ úã cấc cêy thåc hổ Composếes cố hoa hònh
cấnh lấ (Pissenlit, scorsonêre).
D lâ mẩch thùèng hay mẩch nhấnh, cấc mẩch àïìu àõnh võ
trong nhu mư thûåc vêåt, àùåc biïåt lâ trong vng tẩo lêåp libe vỗ. Cấc
cú quan khấc ca cêy cng àïìu cố chûáa latex.
Toân bưå hïå thưëng latex àïìu kđn, cêìn phẫi thûåc hiïån rẩch cẩo
àïí cho latex tiïët chẫy ra ngoâi, cưng viïåc nây àûúåc ta gổi lâ “cẩo
m” (hiïån ấp dng tẩi nûúác ta).
Latex cao su lâ mưåt chêët lỗng phûác húåp, cố thânh phêìn vâ tđnh
chêët khấc biïåt nhau ty theo loẩi. Theo ngun tùỉc, ta cố thïí nối
àố lâ mưåt trẩng thấi nh tûúng ca cấc hẩt tûã cao su hay thïí giao
trẩng trong mưåt serum lỗng.
Ty theo trûúâng húåp, latex cao su cố chûáa:
- ÚÃ dẩng dung dõch: nûúác, cấc mëi khoấng, acid, cấc mëi hûäu
cú, glucid, húåp chêët phenolic, alcaloid úã trẩng thấi tûå do hay
trẩng thấi dung dõch mëi;
- ÚÃ dẩng dung dõch giẫ: cấc protein, phytosterol, chêët mâu,
tannin, enzyme;
16 CAO SU THIÏN NHIÏN
- ÚÃ dẩng nh tûúng: cấc amidon, lipid, tinh dêìu, nhûåa, sấp,
polyterpenic.
Cao su ca nhûäng cêy cố mẩch trong latex hiïån hûäu dûúái dẩng
hẩt nhỗ hònh cêìu, hònh quẫ tẩ hay hònh trấi lï. Nhûäng tiïíu cêìu
cao su nây àûúåc mưåt lúáp cûåc mỗng protein bao ph bïn ngoâi,
àẫm bẫo àûúåc àưå ưín àõnh cú l ca latex (ta sệ àïì cêåp chi tiïët úã
chûúng sau). Cêëu tẩo ca chng àûúåc àa phên hốa đt hóåc nhiïìu
lâ ty theo loẩi, tíi vâ cú quan thûåc vêåt àûúåc khẫo sất. Kđch
thûúác ca chng thay àưíi tûâ 1/100µm àïën 3µm (àûúâng kđnh).
Trong trûúâng húåp ca cêy cao su Hevea brasiliensis, hâm lûúång
cố khuynh hûúáng chûáng minh latex lâ mưåt chêët lỗng mang tđnh
àưång hổc tham dûå vâo hoẩt tđnh sinh l thûåc vêåt. Hïå thưëng latex
àûúåc xem lâ mưåt núi mâ cêy dng àïí trûä nûúác vâ nhiïìu chêët
khấc, sệ àem ra dng vâo nhûäng lc hoẩt àưång sinh l mẩnh
nhêët. Nhiïìu cåc khẫo sất thûåc nghiïåm cng àûa àïën tûúãng
latex cố thïí àûúåc cêy sûã dng vïì sau. Mưåt cấch tưíng quất, ngûúâi
ta qui cho hïå thưëng mẩch latex vâ latex mưåt chûác nùng nhû lâ
“mấy àiïìu tiïët tấc dng biïën thïí” (rếgulateur du mếtabolisme).
Cao su lâ mưåt chêët isoprene tûâ lêu ngûúâi ta tin lâ do sûå trng
phên isoprene C
5
H
8
, phất xët tûâ monosaccharid, giẫ thuët nây
àậ àûúåc loẩi bỗ. Cấc cåc thđ nghiïåm ca Bonner chûáng minh cao
su àûúåc tẩo ra qua cấc phẫn ûáng khûã vâ ngûng t liïn tiïëp bùỉt
àêìu tûâ mưåt hydrocacbon cố 5 ngun tûã carbon, chuín hốa chêët
ca acid β-methylcrotonic. Acid nây lẩi do sûå hốa húåp ca acid
acetic vâ acetone (ta sệ àïì cêåp tiïëp úã nhûäng chûúng sau).
C. PHÂN LỌAI CÂY CAO SU
Trong thiïn nhiïn cố rêët nhiïìu cêy cao su thåc nhiïìu loẩi
thûåc vêåt khấc nhau (chûa kïí cố loẩi cêy cho ra chêët tûúng tûå cao
su nhû cêy gutta-percha vâ balata). Chng thđch húåp vúái khđ hêåu
vng nhiïåt àúái, àùåc biïåt lâ miïìn Bùỉc Nam M, Brếsil, Trung M,
chêu Phi tûâ Maroc àïën Madagasca, Sri Lanka, miïìn Nam ÊËn,
Viïåt Nam, Lâo vâ Campuchia, Thấi Lan, Malaysia vâ Indonesia.
Trong sưë nhûäng loẩi cêy cao su, àùåc biïåt loẩi àûúåc ûa chång
nhêët lâ cêy Hevea brasiliensis, cung cêëp khoẫng 95-97% cao su
thiïn nhiïn trïn thïë giúái.
Nối chung, cêy cao su trïn thïë giúái thåc vâo 5 hổ thûåc vêåt
nhên hưåt giâu chêët bếo (ta trđch gổi lâ dêìu hưåt cao su), do àố hưåt
mêët khẫ nùng nêíy chưìi nhanh.
Qua chđn loẩi thåc giưëng Hevea, Hevea brasiliensis biïíu thõ
àùåc tđnh qua cấc hoa àûåc ca nố. Gưìm 10 bao phêën xïëp thânh 2
hâng dổc àïìu àùån (trïn androphore); nố cng cố 36 nhiïỵm sùỉc
thïí nhû cấc loẩi Hevea khấc. Mưỵi nùm nố thay lấ mưåt lêìn, thay
hoân toân hóåc thay dêìn (ta gổi lâ ma thay lấ). Cấch thûác vâ
thúâi k thay cố ẫnh hûúãng túái tđnh cẫm th ca cêy, liïn hïå túái
vâi bïånh lấ. Hevea brasiliensis bến rïỵ cng mưåt lûúåt vúái rïỵ tr vâ
rïỵ ngang; rïỵ tr cố thïí ài sêu xëng 5 m àïën 6 m chó ngûng phất
triïín khi gùåp lúáp àêët cûáng hay lúáp nûúác thûúâng trûåc. Vỗ cêy nhùén
vâ àïìu, gưỵ thò mïìm vâ giôn.
CAO SU THIÏN NHIÏN 19
Hïå thưëng latex ca cêy cao su nây thåc loẩi mẩch nhấnh, do
cấc tïë bâo dâi tẩo thânh, nùçm nưëi vâ vấch chung tûå tiïu; àûúâng
kđnh mẩch latex vâo khoẫng 20µm àïën 50µm. Nhûäng mẩch nây
nùçm trong cấc mư mïìm ca cêy, khưng thêëy cố trong mưåc. Trong
vỗ thên vâ nhấnh, chng húåp thânh kiïíu hònh tr hóåc kiïíu “vỗ
khoấc” kïët húåp. Cấc “vỗ khoấc” ca mẩch latex tûúng giao vúái
nhau vâ àùåc biïåt cố nhiïìu trong kïët cêëu libe gêìn mư múái sinh
hóåc nối chung úã cấc libe-mưåc. Vỗ cêy cao su nây dây tûâ 8mm àïën
18mm àưëi vúái nhûäng cêy trûúãng thânh, gêìn ngoẩi biïn cố nhûäng
tïë bâo rùỉn lẩi nhiïìu hay đt ty theo tíi. Sau khi cẩo m, vỗ cêy
tấi sinh lẩi dïỵ dâng.
Tẩi chêu M, Hevea brasiliensis sinh trûúãng tûå nhiïn thânh
rûâng, nố thûúâng bõ bïånh chấy lấ trêìm trổng do loẩi Dothidella
ulei gêy ra, do àố viïåc phất triïín àưìn àiïìn tẩi M gùåp trúã ngẩi lúán
(mậi àïën nùm 1940, múái tòm àûúåc nhûäng giưëng cêy khấng bïånh
do quët têm ca chđnh ph cấc nûúác Nam vâ Trung M, dûúái sûå
bẫo trúå ca Bưå Nưng nghiïåp Hoa K). Bïånh chấy lấ hêìu nhû
Qua nùng sët kïí trïn, ta thêëy loẩi cao su nây bỗ xa nùng sët
àẩt àûúåc vúái nhûäng cêy cao su khấc (Ficus, Manihot, Puntomia,
Guayule hay Kok-saghyz) nùng sët ca chng chó vâo khoẫng
vâi kg cao su/hecta/nùm.
I.2. Manihot:I.2. Manihot:
I.2. Manihot:I.2. Manihot:
I.2. Manihot:
Trong giưëng nây loẩi tiïu biïíu lâ Manihot glaziovii vâ
Manihot dichotoma nhûng àấng kïí nhêët lâ loẩi Manihot
glaziovii.
Manihot glaziovii:Manihot glaziovii:
Manihot glaziovii:Manihot glaziovii:
Manihot glaziovii:
Manihot glaziovii côn gổi lâ Ceara, àố lâ cêy cao tûâ 6m àïën
15m, lấ mâu xanh lc húi xấm, cố ngìn gưëc Trung vâ Nam M.
Cêy thđch húåp vúái àêët nghêo nhûng khưng chõu àûång àûúåc thúâi
tiïët thay àưíi. Ngûúâi ta tòm cấch trưìng tẩi chêu Phi nhûng dûå ấn
nây bỗ dúã do nùng sët àẩt àûúåc thêëp, do cẩo m khố khùn vâ do
latex dïỵ àưng àùåc.
Manihot glaziovii hay Ceara côn àûúåc khai thấc úã trẩng thấi
ngêỵu sinh tẩi Brếsil. Cao su ca nố gổi lâ cao su Manicoba (hay
cao su Ceara) chêët lûúång têìm thûúâng, tđnh chõu lậo hốa kếm,
hâm lûúång nhûåa chiïëm túái 4% àïën 5%, tro tûâ 0,2 - 0,3%, tưëc àưå
lûu hốa nhanh, thåc loẩi cao su mïìm.
Viïåc cẩo m theo phûúng phấp sú khai bùỉt àêìu tûâ cêy àûúåc 2
àïën 3 tíi, thûåc hiïån vâo ma khư. Trûúác hïët, quết dổn sẩch àêët
1. Mưåt cêy cao su (Hevea brasiliensis) cố kđch thûúác lúán àûúåc xûã l thđch húåp cố thïí chõu
àûúåc trïn 20 lêìn cẩo m trong ma thu hoẩch, cung cêëp túái 10 lđt latex ûáng vúái 3kg cao
su khư.
CAO SU THIÏN NHIÏN 21
Euphorbia tirucalli lâ loẩi cêy cao su cố rêët nhiïìu úã vng bấn
sa mẩc Angola, cao su ca nố àûúåc gổi lâ cao su khoai têy vò àêìu
tiïn àûa túái Lisbone (Bưì Àâo Nha) dûúái dẩng c khoai têy, cố
mâu vâng dú tûúng tûå nhû nhûåa, khưng mi, cûáng vâ giôn, nung
nống mïìm ra vâ chẫy nïëu nung nống liïn tc.
22 CAO SU THIÏN NHIÏN
II. Cêy cao su thåc hổ Moracếae:II. Cêy cao su thåc hổ Moracếae:
II. Cêy cao su thåc hổ Moracếae:II. Cêy cao su thåc hổ Moracếae:
II. Cêy cao su thåc hổ Moracếae:
Tưíng quất hổ nây cố cêy cao su thåc giưëng Ficus vâ Castilloa.
II.1. Ficus:II.1. Ficus:
II.1. Ficus:II.1. Ficus:
II.1. Ficus:
Giưëng Ficus cố rêët nhiïìu loẩi cêy cao su nhûng ngûúâi ta
thûúâng chó àïì cêåp túái loẩi Ficus elastica.
Ficus elastica:Ficus elastica:
Ficus elastica:Ficus elastica:
Ficus elastica:
Ficus elastica hêìu nhû thûúâng mổc ngêỵu sinh úã nhûäng vng
nhiïåt àúái, nhêët lâ vng Àưng Nam Ấ. Àố lâ loẩi cêy to (mổc úã
rûâng hoang) cao túái 60m, cố rïỵ trïn khưng gổi lâ rïỵ khđ sinh
(rambong) àưi khi cao túái 25m. Nố mổc riïng biïåt hóåc mổc thânh
tûâng nhốm 5 cêy. Lấ hònh bêìu dc, dâi, mâu xanh sêåm bống bêíy.
Trấi thåc loẩi trấi àưi, nhỗ, mâu xanh húi vâng giưëng trấi sung.
Nố thđch húåp núi nhiïìu mûa, cố ma khư ngùỉn, do àố thûúâng mổc
úã rûâng dûúái chên ni, vâ sưëng àûúåc úã cao àưå 1.600m.
Trûúác khi canh tấc cêy cao su Hevea brasiliensis ngûúâi ta àậ
canh tấc cêy nây úã Indonesia (àưìn àiïìn Assam, Java vâ
Sumatra). Chêët lûúång cao su tưët, biïíu thõ àùåc tđnh qua xu hûúáng
dđnh nhû nhûåa vâ cố mâu tûúi àưíi thânh mâu nêu nhanh chống,
(1)
. Khai thấc loẩi cêy cao su nây
cng theo lưëi “cẩo m”.
III. Cêy cao su thåc hổ Apocynacếae:III. Cêy cao su thåc hổ Apocynacếae:
III. Cêy cao su thåc hổ Apocynacếae:III. Cêy cao su thåc hổ Apocynacếae:
III. Cêy cao su thåc hổ Apocynacếae:
Àa sưë cêy cao su thåc hổ Apocynacếae àïìu sinh trûúãng úã Phi
chêu. Cố nhiïìu loẩi àậ cung cêëp sưë lûúång quan trổng trong Thïë
chiïën thûá nhêët vâ thûá hai.
Hổ nây cng cố nhûäng giưëng Funtumia, Landolphia,
Hancornia Dyera lâ àấng kïí.
III.1. Funtumia:III.1. Funtumia:
III.1. Funtumia:III.1. Funtumia:
III.1. Funtumia:
Trong sưë nhûäng loẩi cêy cao su thåc giưëng Funtumia àấng kïí
nhêët lâ loẩi Funtumia elastica.
Cêy cao su Funtumia elastica khấc vúái nhûäng loẩi khấc thåc
hổ Apocynaceae úã àiïím nố lâ mưåt cêy lúán ngêỵu sinh úã rûâng rêåm
A.O.F, Nigeria, A.E.F. vâ Congo.
Ngûúâi Àûác àậ bỗ àõnh trưìng cêy nây tẩi Camerun, búãi nố kếm
chõu àûång cẩo m, chó cố thïí cẩo m mưỵi nùm tûâ 1 àïën 2 lêìn.
1. Khưng phẫi cao su Caucho, chó dng àïí chó riïng loẩi cao su úã Pếru mâ thưi.
24 CAO SU THIÏN NHIÏN
Cao su ca loẩi cêy nây cố chêët lûúång tưët, ngûúâi ta thûúâng thûåc
hiïån àưng àùåc latex bùçng nûúác sưi.
III.2. Landolphia:III.2. Landolphia:
III.2. Landolphia:III.2. Landolphia:
III.2. Landolphia:
Giưëng Landolphia cố rêët nhiïìu loẩi lâ cêy cao su, trong àố cố
loẩi thåc dêy leo mổc úã rûâng, nhû loẩi Landolphia owariensis hóåc
IV. Cêy cao su thåc hổ AsclIV. Cêy cao su thåc hổ Ascl
IV. Cêy cao su thåc hổ Ascl
ếpiadacếae:ếpiadacếae:
ếpiadacếae:ếpiadacếae:
ếpiadacếae:
Hổ nây rêët gêìn vúái nhûäng hổ trûúác nhûng nhiïìu loẩi lẩi khưng
cố lúåi đch vïì sẫn xët cao su.
Trong cấc cêy cao su thåc hổ nây, cố loẩi thåc giưëng
Asclếpias (nhû Asclếpias siriaca, ngìn gưëc Canada) sưëng àûúåc úã
vng ưn àúái mâ ngûúâi ta àậ tòm cấch khai thấc trong thïë chiïën
thûá hai. Loâi Cryptostegia grandiflora cng àûúåc mûu àõnh khai
thấc lc êëy tẩi Haiti.
V. Cêy cao su thåc hổ Composếes:V. Cêy cao su thåc hổ Composếes:
V. Cêy cao su thåc hổ Composếes:V. Cêy cao su thåc hổ Composếes:
V. Cêy cao su thåc hổ Composếes:
Hổ Composếes gưìm cố mưåt sưë cêy cao su nhûng cố lúåi hún cẫ lâ
loẩi kok-saghyz vâ guayule, nhûäng cêy khấc chó cố nghơa lõch sûã
mâ thưi nhû cấc giưëng: Scorzonera, Chondrilla, Solidago,
Chrysothamnus mâ ngûúâi ta àõnh khai thấc vâo thïë chiïën thûá hai.
Trong sưë cấc loẩi cêy cao su thåc hổ Composếes nhû Tarax-
acum Kok-saghyz, Taraxacum megalorhizon (Krim-saghyz),
Parthenium argentatum (guayule) vâ Scorzonera tau -saghyz
sưëng àûúåc úã vng ưn àúái, cêy cho cao su lâ kok-saghyz vâ Gu-
ayule, lâ hai loẩi àûúåc khai thấc nhiïìu nhêët.
V.1. Kok-saghyz (Taraxacum kok-saghyz):V.1. Kok-saghyz (Taraxacum kok-saghyz):
V.1. Kok-saghyz (Taraxacum kok-saghyz):V.1. Kok-saghyz (Taraxacum kok-saghyz):
V.1. Kok-saghyz (Taraxacum kok-saghyz):
-
Àẩi cûúng:
Kok-saghyz lâ loẩi cêy cao su cố ngìn gưëc úã cao
Canh tấc:
Cêy cao su Kok-saghyz cêìn àêët thõt giâu chêët hûäu
cú, gêìn trung tđnh, xưëp vâ giûä nûúác. Àêët khưng ph húåp vúái Kok-
saghyz lâ àêët sết, ngûúâi ta àậ trưìng thûã tẩi vng Paris thêëy cêy
sưëng rêët ëu trong thúâi gian àêìu (àêët sết xêm hẩi vâ cẫn trúã sûå
phất triïín ca cêy). Àêët thđch húåp cho cêy nhêët lâ vng àêët àen
ca Liïn Xư. Kok-saghyz lâ loẩi cêy hẫo nûúác, chõu àûúåc ma
àưng giấ lẩnh vúái àiïìu kiïån phẫi phông chưëng tuët. Cưng tấc
chín bõ àêët phẫi thêåt k àïí cêy dïỵ sinh trûúãng vâ tùng trûúãng
trong giai àoẩn àêìu. Cố thïí nối cưng viïåc chín bõ àêët ca cêy
Kok-saghyz giưëng vúái viïåc chín bõ àêët cho cêy c cẫi àûúâng: àêët
cây sêu, xúái k. Sưë hẩt gieo lâ tûâ 3kg àïën 5kg mưỵi hecta; thûúâng
lâ gieo rêët cẩn (khoẫng 5mm) hóåc lïn dông liïëp hóåc gieo lưỵ vúái
mêåt àưå tûâ 65.000 cêy àïën 90.000 cêy/hecta. ÚÃ vng giấ lẩnh, nïëu
nhêån xết thêëy khưng nguy hẩi, ta cố thïí gieo trưìng vâo àêìu ma
xn. Cưng viïåc chùm sốc cêy vưën lâ lâm sẩch cỗ vâ xúái àêët lẩi
ngay khi cêy khúãi mổc. Cưng viïåc bốn phên thûúâng thûåc hiïån
CAO SU THIÏN NHIÏN 27
trûúác khi cây vúái phên lên vâ phên àẩm loẩi rẫi àïí tùng hâm
lûúång cao su úã rïỵ (bốn vûâa phẫi).
Kok-saghyz àûúåc trưìng mưỵi nùm mưåt ma hóåc hai nùm mưåt
ma. Trong trûúâng húåp àêìu ngûúâi ta thu hoẩch trïỵ, nhûng phẫi
thu hoẩch trûúác ma àưng giấ lẩnh. Trong trûúâng húåp thûá hai
ngûúâi ta thu hoẩch sau ma xn thûá hai, trûúác khi bao rïỵ cao
su thânh hònh vò bao rïỵ nây lâm giẫm lûúång cao su àấng kïí.
Ta thêëy canh tấc cêy Kok-saghyz rêët tinh tïë vâ tưën kếm. D cố
sûã dng cú giúái ài nûäa cng phẫi cêìn nhiïìu nhên cưng, cûá mưỵi
hecta ûúác khoẫng cêìn 375 ngây cưng.
-
Xûã l rïỵ vâ chiïët rt cao su: